Chỉ thị số 2-LS/CNRVề việc thực hiện một số chủ trương mới trong khai thác rừng và thiết kế khai thác cho năm 1992
- Số hiệu
- 2-LS/CNR
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
- Ngày ban hành
- 14/05/1991
- Lĩnh vực
- Môi trường
Toàn văn
CHỈ THỊ CỦA BỘ LÂM NGHIỆP Về việc thực hiện một số chủ trương mới trong khai thác rừng và thiết kế khai thác cho năm 1992 Trong mấy năm qua, việc thực hiện chủ trương "Lập lại trật tự trong khai thác rừng" đã có những chuyển biến tốt và đã đạt được một số thành quả nhất định. Các đơn vị, địa phương đã lấy việc quản lý, bảo vệ trong khai thác rừng hàng năm là rất bức thiết - Vừa đáp ứng được nhu cầu lâm sản vừa đảm bảo được vốn rừng - Việc thực hiện chủ trương khai thác phải có thiết kế đã có tác dụng tốt trong việc quản lý sản xuất kinh doanh cũng như trong việc quản lý Nhà nước. Để tiếp tục thực hiện chủ trương trên, Bộ chỉ thị các đơn vị thực hiện ngay những việc sau: I. VỀ CHỦ TRƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP
-
Trong năm 1992 Bộ sẽ thực hiện chủ trương kinh doanh, sử dụng rừng theo chế độ bán cây đứng. Cụ thể là lâm trường là chủ hàng và bán cho khách hàng theo sản lượng cây đứng đã được bài cho từng cây, đúng như hồ sơ thiết kế gốc đã được duyệt cụ thể cho từng lô, khỏanh. Để thực hiện chủ trương này, các đơn vị phải có một lực lượng thiết kế khai thác đủ mạnh và có chất lượng để đảm bảo được độ chính xác cao của phương án thiết kế khai thác theo yêu cầu mới. Về các vấn đề cụ thể như việc xác định giá bán cây đứng, búa bài cây, việc giao nhận rừng, giao nhận sản phẩm, việc đóng búa kiểm lâm, địa điểm giao nhận... sẽ có các văn bản hướng dẫn tiếp theo.
-
Để thực hiện được chủ trương khai thác phải đi đôi với tái sinh rừng ngay từ năm 1992. Các đơn vị phải đồng thời xây dựng cả hai kế họach khai thác - tái sinh rừng và duyệt cùng một lúc, để thực hiện được các chỉ tiêu lâm sinh ngay năm khai thác hoặc trong năm tiếp theo. Cụ thể như sau; 2.1. Về kế họach khai thác: Kế họach khai thác hàng năm của từng đơn vị được xác định theo kết quả xét duyệt thiết kế khai thác hàng năm đã quy định. 2.2. Về kế họach tái sinh rừng: Nội dung của việc tái sinh rừng được thực hiện cơ bản là theo đúng các quy định của quy phạm số 02-QĐ/KT ngày 2-1-1988 (Quy phạm tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất). Cụ thể như sau: Kế họach luỗng phát rừng trước khai thác và dọn rừng sau khai thác. Kế họach nuôi dưỡng rừng (bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng). Kế họach làm giàu rừng (bao gồm trồng dặm, trồng theo rạch). Khoanh nuôi bảo vệ rừng. Trồng lại rừng mới ở những nơi khai thác trắng (gồm tái sinh hạt, tái sinh chồi). Tỉa rừng thưa đến tuổi.
-
Về các kế họach liên quan: Để thực hiện được việc đổi mới trong công tác kế họach gắn với thị trường, trong đó gắn việc xác định chỉ tiêu chế biến, xuất khẩu với nguồn nguyên liệu theo khả năng tài nguyên rừng cho phép. Yêu cầu các đơn vị phải căn cứ vào biểu thiết kế sản phẩm khai thác (biểu số 2) để xây dựng kế họach chế biến, xuất khẩu theo đúng nguyên tắc chung là: cân đối giữa nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn, nhu cầu xuất khẩu, nguồn nguyên liệu và năng lượng chế biến. Bộ sẽ xét duyệt và cho phép xuất khẩu trên cơ sở số liệu về tài nguyên rừng theo thiết kế khai thác được duyệt.
-
Về việc công bố địa danh khai thác hàng năm: Thực hiện chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, việc khai thác hàng năm phải được công bố trước các cơ quan pháp luật và công luận về diện tích, sản lượng và địa danh cụ thể. Yêu cầu các đơn vị phải thực hiện đúng và đủ các yêu cầu thiết kế như đã hướng dẫn. Nếu không chính xác, rõ ràng về diện tích và địa danh khai thác, Bộ sẽ không xét duyệt thiết kế khai thác và cấp quyết định mở rộng khai thác. II. VỀ THIẾT KẾ KHAI THÁC CHO NĂM 1992 Để thực hiện các chủ trương trên ngay từ năm 1992, phải nâng cao chất lượng thiết kế khai thác theo yêu cầu mới và cần chú ý các việc sau:
-
Về nội dung thiết kế: Vẫn thực hiện như văn bản hướng dẫn cho năm 1991 (công văn số 579-LSCN ngày 13-4-1990).
-
Về địa danh khai thác: ngòai số liệu tổng hợp đã ghi trong biểu tài nguyên (biểu I) ở các cột 1, 2, 3, 4 phải thống kê chi tiết tên địa danh khai thác theo mã số đã quy định (tên lô, tên khoanh, tên tiểu khu) như phụ lục 1.
-
Về chuyển hiện trường khai thác: Để thuận tiện cho việc xét duyệt và ngăn chặn sự lợi dụng chặt đi chặt lại, việc chuyển hiện trường phải có đủ các hồ sơ sau: Tờ trình xin chuyển Biểu thống kê chi tiết về diện tích, trữ sản lượng, địa danh khai thác... đúng và đủ các cột như biểu tài nguyên (biểu số 1) kèm theo hồ sơ gốc đã được duyệt để đối chiếu. Trường hợp điều chỉnh vào cuối năm, phải có xác nhận của hạt kiểm lâm nhân dân sở tại.
-
Việc thống kê sản lượng theo nhóm và lọai: Trước đây Bộ chỉ yêu cầu thống kê đến 8 nhóm gỗ. Nay để có căn cứ cho việc chào hàng, yêu cầu các đơn vị sau khi đã thống kê sản phẩm theo nhóm thì đồng thời phải tách riêng ra được trong từng nhóm có bao nhiêu tên gỗ và khối lượng cụ thể của từng tên gỗ ấy như phụ lục 2. III. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ PHẢI CÓ KHI DUYỆT THIẾT KẾ KHAI THÁC 1992 Để thực hiện được yêu cầu mới theo nguyên tắc khai thác phải có thiết kế, tức là tòan bộ sản phẩm của khâu khai thác, chế biến, xuất khẩu phải được xác định trên cơ sở có hồ sơ thiết kế khai thác được duyệt, ngòai các nội dung xét duyệt đã quy định, năm 1992 khi về Bộ duyệt phải có các tài liệu sau:
-
Phải xác định được rừng được phép thiết kế là rừng sản xuất.
-
Phải có giải thửa tiểu khu đúng mã số quy định.
-
Phải có phương án điều chế rừng giản đơn.
-
Chứng minh được sản lượng khai thác/năm nằm trong phạm vi tài nguyên cho phép (năng lực của rừng.
Căn cứ để xác định là số liệu tài nguyên công bố năm 1989).
-
Đối với rừng trồng, phải có phương án trồng rừng và hồ sơ thiết kế khai thác rừng trồng như đã quy định. Trường hợp là từ vườn rừng của dân thì phải thống kê được khối lượng đến đơn vị từng xã và có địa danh cụ thể. Đối với rừng tự nhiên, phải có kế họach về các chỉ tiêu tái sinh rừng như đã nêu ở trên.
-
Có số dự kiến định hướng, định lượng về chế biến, xuất khẩu. Cụ thể: Tổng số gỗ khai thác trong năm (gỗ lớn, gỗ nhỏ, gỗ mỏ, gỗ nguyên liệu giấy... của rừng tự nhiên, rừng trồng). Tổng số gỗ xẻ qua chế biến (gồm gỗ lớn, gỗ nhỏ và các sản phẩm cụ thể). Tổng số gỗ xin xuất khẩu (gồm tổng số gỗ quy tròn, gỗ xẻ thành phẩm các lọai, bán thành phẩm đồ mộc, đồ gỗ thành phẩm các lọai, ván sàn xuất khẩu, gỗ dán lạng, tà vẹt...). IV. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG KHAI THÁC Để thực hiện việc khai thác theo chế độ bán cây đứng, tổ chức lực lượng khai thác sẽ có sự thay đổi. Hướng cơ bản sẽ là: Lâm trường là bên A, lực lượng khai thác là ngòai lâm trường. Lâm trường có nhiệm vụ thiết kế và bán cây đứng theo từng "Cúp" (lô, khỏanh khai thác). Lực lượng khai thác là bên B, bên B "mua cúp" của lâm trường và tổ chức thực hiện việc khai thác theo thiết kế, đúng quy trình, quy phạm... và thanh tóan tiền "mua cây đứng" cho lâm trường. Tiếp được Chỉ thị này, yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai để kịp thời gian theo lịch duyệt chung của Bộ (xem lịch đính kèm). PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT ĐỊA DANH KHAI THÁC NĂM... (Kèm theo biểu tài nguyên) Đơn vị khai thác Diện tích (ha) Tên khỏanh/ Tên tiểu khu Tổng số lô Tên xã (hoặc tên đội khai thác) Ghi chú I 1 2 3 RỪNG TỰ NHIÊN Tên lâm trường - Tên khỏanh - Tên khỏanh - ... Tên lâm trường ... Thí dụ: Khỏanh 3/ Tiểu khu 279 K9/T.khu 280 30 22 Cộng (tòan sở tòan LH) Ghi tổng số khỏanh/ tổng số tiểu khu Ghi tổng số Ghi tổng số II 1 2 3 RỪNG TRỒNG Tên lâm trường - Tên khỏanh - ... Tên lâm trường ... Cộng (tòan sở tòan LH) Ghi tổng số khỏanh/tổng số tiểu khu Ghi tổng số Ghi tổng số Cộng (I+II) Ghi tổng số khỏanh/ tổng số tiểu khu Ghi tổng số Ghi tổng số Hướng dẫn: Cột dọc: Nếu là khai thác rừng trồng cho xuất khẩu hoặc khai thác với sản lượng lớn thì lập biểu riêng và duyệt thành một hồ sơ riêng. Cột 1: Đơn vị khai thác: thống kê từ đơn vị khỏanh rồi tổng hợp lâm trường đến tòan liên hiệp hoặc tòan Sở. Cột 3: Ghi chính xác tên khỏanh/tên tiểu khu. Nếu chưa có mã quy định thì ghi địa danh theo tên gọi ở địa phương tương ứng với diện tích khỏanh và tiểu khu. Cột 4: Ghi tổng số lô theo đơn vị mỗi khỏanh rồi tổng hợp tòan lâm trường đến tòan liên hiệp hoặc tòan sở. Cột 5: Nếu đã ghi được đầy đủ, chính xác theo cột 3, 4 thì bỏ cột này. Nếu cột 3, 4 chưa đạt yêu cầu thì phải có thêm cột 5. Cột 6: Ghi chú những điểm ngọai lệ (nếu có). Cột ngang: Theo yêu cầu cơ bản là phải thống kê được địa danh khai thác đến đơn vị kinh doanh nhỏ nhất là lô khai thác. Nhưng ở biểu tổng hợp này (cấp Bộ duyệt) thì chỉ yêu cầu thống kê đến tên khỏanh rồi tổng hợp tòan lâm trường, đến tòan liên hiệp hoặc tòan Sở. PHỤ LỤC 2: CHI TIẾT VỀ SẢN LƯỢNG SẢN PHẨM (Kèm theo biểu sản lượng khai thác) I. Phân lọai sản phẩm theo nhóm: Tổng số gỗ lớn:m 3 . Tổng số gỗ nhỏ:m 3 Trong đó: Nhóm I: m 3 Nhóm II: m 3 Nhóm III: m 3 Nhóm IV: m 3 Nhóm V: m 3 Nhóm VI: m 3 Nhóm VII: m 3 Nhóm VIII: m 3 II. Phân lọai sản phẩm theo cấp kính: Tổng số gỗ lớn: m 3 Tổng số gỗ nhỏ: m 3 Trong đó: - f từ đến: m 3 - f từ đến: m 3 - f từ đến: m 3 - f từ đến: m 3 - f từ đến: m 3 - f từ đến: m 3 Ghi chú: Thực hiện theo Quy định số 3104/KH ngày 10-8-1979 và văn bản hướng dẫn số 1826/CNR ngày 27-12-1979. Cụ thể: Gỗ tròn thông dụng có đường kính 25cm trở lên (đo ở đầu nhỏ, không kể vỏ) và chiều dài từ 1m trở lên là gỗ cỡ lớn. Gỗ tròn thông dụng có đường kính từ 10-24cm (đo ở đầu nhỏ, không kể vỏ) và chiều dài từ 1m trở lên là gỗ cỡ nhỏ (bao gồm cả gỗ cành nhọn và gỗ nhỏ khác). Á p dụng từ ngày 01-01-1980. III. Phân lọai sản phẩm theo tên cây chủ yếu: (có giá trị xuất khẩu và tiêu dùng trong nước). Nhóm I: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... Nhóm II: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... Nhóm III: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... Nhóm IV: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... + Nhóm V: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VI: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VII: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... + Nhóm VIII: (Ghi tổng số m 3 ) Trong đó: + ... + ... Ghi chú: Đối với gỗ nhóm I, II, III: Yêu cầu phải thống kê đủ khối lượng theo tên cây chặt. Đối với gỗ nhóm IV - VIII: chỉ cần thống kê một số lòai cây chủ yếu có giá trị xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/chi-thi-so-2-ls-cnr-ve-viec-thuc-hien-mot-so-chu-truong-moi-trong-khai-thac-rung-va-thiet-ke-khai-thac-cho-nam-1992--11392.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
- Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
- Hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải
- ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt