Chỉ thị số 305/TTgVề việc tổng kết tình hình hoạt động của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- Số hiệu
- 305/TTg
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 24/05/1995
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ __________
Số: 305/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngà y 24 tháng 05 n ă m 2024 CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔNG KẾT TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC LỌAI HÌNH DOANH NGHIỆP THUỘC MỌI THÀNH PHẦN KINH TẾ Sau 10 năm triển khai các biện pháp nhằm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng đã hình thành cơ cấu họat động sản xuất kinh doanh có sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế. Để tiếp tục đổi mới các chủ trương và chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp từng thành phần kinh tế họat động ngày càng có hiệu quả và đúng hướng, đồng thời để góp phần chuẩn bị nội dung Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ VIII, đòi hỏi phải tổng kết công tác đổi mới doanh nghiệp trong thời gian qua. Để đáp ứng yêu cầu này, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, các ngành và các Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành khẩn trương việc tổng kết này như sau:
- Mục đích, yêu cầu và phạm vi tổng kết công tác đổi mới doanh nghiệp:
a) Việc tổng kết này nhằm nêu lên thực trạng của doanh nghiệp, đánh giá về mặt số lượng và chất lượng kết quả đổi mới trong tổ chức, quản lý và họat động của doanh nghiệp thuộc tất cả mọi thành phần kinh tế, rút ra những vấn đề tốt đã làm được và những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của mặt được và mặt chưa được, từ đấy đề xuất phương hướng và những biện pháp cần tiến hành để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới các chủ trương và chính sách đối với các lọai hình doanh nghiệp đến năm 2000.
b) Phạm vi nghiên cứu để đánh giá và tổng kết công tác đổi mới doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân họat động theo Luật doanh nghiệp tư nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần họat động theo Luật Công ty và các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngòai họat động theo Luật đầu tư nước ngòai; trừ các hợp tác xã đã tiến hành theo kế họach riêng. Đối với cá nhân và nhóm kinh doanh họat động theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 02 tháng 3 năm 1992 cũng cần có sự đánh giá tổng quát và đề xuất biện pháp để tăng cường quản lý tốt hơn trong thời gian tới. Trong việc đánh giá tổng kết cần chú trọng các vấn đề: vai trò, tác dụng của từng lọai hình doanh nghiệp; mối quan hệ giữa họat động của doanh nghiệp và quản lý nhà nước; khả năng huy động vốn và tạo công ăn việc làm; mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp; triển vọng phát triển của từng lọai hình doanh nghiệp trong thời gian tới v.v..
c) Thời gian để xem xét, đánh giá kết quả đổi mới doanh nghiệp có thể từ năm 1985, nhưng chủ yếu trong thời gian từ 1991 đến 1995.
- Phân công thực hiện:
a) Giao cho Ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp làm đầu mối, chịu trách nhiệm tổng hợp các bản báo cáo nhanh và bản tổng kết của các Bộ, ngành để xây dựng bản báo cáo tổng hợp chung và bản tổng kết riêng cho doanh nghiệp Nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu nội dung của việc tổng kết này, Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương Đổi mới doanh nghiệp cần có đề cương gợi ý để các Bộ, ngành xây dựng bản báo cáo nhanh và bản tổng kết của mình và phải gửi các đề cương này đến các Bộ, ngành trước ngày 25 tháng 5 năm 1995.
b) Ủy ban Kế họach Nhà nước chịu trách nhiệm đánh giá về cơ cấu doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, phân tích vai trò của từng thành phần kinh tế và đề xuất phương hướng phát triển, đổi mới tới năm 2000 đối với từng ngành kinh tế - kỹ thuật, từng thành phần kinh tế. Xây dựng bản báo cáo tổng kết riêng cho các doanh nghiệp họat động theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty.
c) Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng bản báo cáo tổng kết riêng đánh giá kết quả phát triển và họat động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngòai, đồng thời đề xuất phương hướng phát triển, biện pháp đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp này.
d) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số liệu và đánh giá tình hình vốn, tài sản, hiệu quả kinh doanh, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đề xuất phương hướng và biện pháp đổi mới quản lý tài chính doanh nghiệp đến năm 2000. Báo cáo đánh giá tổng quan về cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký họat động theo Nghị định 66/HĐBT.
đ) Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cung cấp số liệu từ năm 1985 đến cuối năm 1994 và trên cơ sở các số liệu này đánh giá tình hình đổi mới doanh nghiệp liên quan đến việc tổng kết này từ góc độ thống kê nhà nước.
e) Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm cung cấp số liệu và đánh giá tình hình, trình độ trang bị công nghệ, thiết bị ở các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, có phân tích đối với từng ngành kinh tế - kỹ thuật.
g) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu và đánh giá kết quả đổi mới trong khu vực doanh nghiệp về mặt lao động, như tổ chức sắp xếp lao động, tạo việc làm, tình hình thu nhập, thu hút lao động và họat động kinh doanh, đào tạo bồi dưỡng trình độ nghề nghiệp cho công nhân và cán bộ quản lý doanh nghiệp, chế độ chính sách đối với người lao động v.v..., đề xuất phương hướng và biện pháp đổi mới trong lĩnh vực lao động ở các doanh nghiệp.
h) Các Bộ và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chịu trách nhiệm đánh giá kết quả phát triển, đối mới doanh nghiệp trong ngành mình phụ trách, bao gồm tất cả mọi thành phần kinh tế trong phạm vị cả nước, đề xuất phương hướng phát triển và đổi mới cho đến năm 2000.
i) Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo tổng kết cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế họat động trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Tiến độ thực hiện: Việc tổng kết này chia thành 2 bước:
a) Bước 1: Để có thể sớm nắm được kết quả đánh giá sơ bộ về thực trạng doanh nghiệp và phương hướng sơ bộ về tiếp tục đổi mới doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành dựa vào nội dung nêu trong phần 1, đề cương gợi ý nói tại phần 2 và các số liệu, tình hình đã có để xây dựng bản báo cáo nhanh của mình gửi về Ban chỉ đạo Trung ương Đổi mới doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 6 năm 1995 để tổng hợp thành bản báo cáo sơ bộ chung trình Thủ tướng Chính phủ vào cuối tháng 6 năm 1995. Ban chỉ đạo Trung ương Đổi mới doanh nghiệp có trách nhiệm sao chuyển các tài liệu tổng kết đến các Bộ, Ủy ban chủ trì đánh giá tổng kết từng lọai hình doanh nghiệp như đã nói trên.
b) Bước 2: Ngay từ bây giờ các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, triển khai lực lượng cán bộ cần thiết và chỉ đạo sát công tác tổng kết này theo đề cương nói tại phần 2 trên đây để hòan thành bản tổng kết của mình gửi đến Ban chỉ đạo Trung ương Đổi mới doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 8 năm 1995. Tổng kết công tác đổi mới công tác doanh nghiệp trong 10 năm qua là một việc làm quan trọng và cấp bách. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành liên quan phải coi trọng việc tổng kết này là một trong những công tác trọng tâm trong thời gian tới, phải tập trung sức chỉ đạo để đảm bảo hòan thành bản báo cáo nhanh và bản tổng kết của mình với chất lượng tốt, theo đúng hạn định. Trần Đức Lương (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/chi-thi-so-305-ttg-ve-viec-tong-ket-tinh-hinh-hoat-dong-cua-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-thuoc-moi-thanh-phan-kinh-te--9908.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN