Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTMVề việc uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp
- Số hiệu
- 0467/2001/QĐ-BTM
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 08/05/2001
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Ủy quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý họat động xuất nhập khẩu và họat động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp _______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Thương mại;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 553/TTg ngày 16/8/1996 về việc thành lập Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất;
Theo đề nghị của Ban quản lý Khu Công nghiệp Dung Quất tại công văn số 90/CV-BDQ ngày 04/4/2001, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Dung Quất (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) quản lý họat động xuất nhập khẩu và họat động thương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Dung Quất Điều 2 : Ban quản lý xét duyệt kế họach nhập khẩu và quản lý họat động thương mại của các doanh nghiệp theo nội dung sau:
- Về họat động xuất nhập khẩu a) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: 1.1 - Ban quản lý xét duyệt kế họach nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh đóng trong Khu công nghiệp Dung Quất, bảo đảm thực hiện đúng Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt nam ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 19/6/2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp với Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giải trình Kinh tế kỹ thuật , thiết kế kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý điều hành xuất nhập khẩu. Bao gồm các họat động sau đây: 1.1.1- Duyệt kế họach nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, phụ tùng thay thế để lắp đặt đầu tư tạo tài sản cố định, bao gồm cả việc nhập khẩu để tạo tài sản bằng phương thức thuê mua tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đóng tại Khu công nghiệp Dung Quất. 1.1.2-Duyệt kế họach tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thuê của nước ngòai chưa có trong dây chuyền công nghệ để họat động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. 1.1.3-Duyệt kế họach nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai theo Giấy phép đầu tư phù hợp với Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2001-2005, Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18/4/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001. 1.2 - Việc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo qui định tại Điều 38 và 39 của Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 1.3 - Việc mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa: thực hiện theo Thông tư của Bộ Thương mại số 23/1999/TT-BTM ngày 26/7/1999 về hướng dẫn Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg về việc mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất và Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại.
b) Đối với doanh nghiệp Việt nam: 1.4- Họat động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt nam trong Khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 28/7/1998 của Chính phủ, Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP và Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001. 1.5 - Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng của các doanh nghiệp Việt nam thuộc các thành phần kinh tế họat động trong các khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 về việc ban hành Qui chế đấu thầu, Nghị định sửa đổi bổ sung số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 ban hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định sửa đổi bổ sung số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Bộ Thương mại xem xét và cho phép thực hiện nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 91/TTg ngày 13/11/1992; 2 - Về gia công hàng xuất khẩu: 2.1- Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngòai thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Qui định chi tiết thi hành Luật thương mại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngòai và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại. Doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngòai. Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngòai của các doanh nghiệp. 2.2 Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngòai và thực hiện theo qui định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/8/1999 của Bộ Thương mại. 2.3 Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ. 3 - Về cấp giấy chứng nhận xuất xứ: Ban quản lý cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa FORM D với các nước ASEAN cho các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trong Khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.
Điều 3 : Hàng qúy Ban quản lý gửi về Bộ Thương mại báo cáo thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Thương mại tại Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại.
Điều 4 : Bộ Thương mại định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Quyết định ủy quyền này theo qui định của pháp luật.
Điều 5 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-0467-2001-qd-btm-ve-viec-uy-quyen-ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-dung-quat-quan-ly-hoat-dong-xuat-nhap-khau-va-hoat-dong-thuong-mai-cua-cac-doanh-nghiep-khu-cong-nghiep--23218.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa