Quyết định số 70/1999/QĐ/BTCVề việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu
- 70/1999/QĐ/BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/07/1999
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 70/1999/QĐ/BTC
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 281/HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991 và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 05/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định 54/CP ngày 28/8/1993; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt. Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký các văn bản giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
-
Giải quyết các khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB hàng nhập khẩu mà Tổng cục Hải quan đã giải quyết nhưng người khiếu nại vẫn tiếp tục gửi khiếu nại đến Bộ Tài chính.
-
Báo cáo Bộ về nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế và Bảng giá tối thiểu tính thuế hàng nhập khẩu và tổ chức lấy ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Bảng giá tối thiểu tính thuế hàng nhập khẩu thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu.
-
Ký quyết định miễn, hòan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, phụ thu đối với: nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu đối với các trường hợp có tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu trước ngày 1/1/1999; Hàng nhập khẩu để bán tại các cửa hàng bán miễn thuế đối với các trường hợp: Hàng nhập khẩu có tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu trước ngày 1/1/1999 chưa có quyết định miễn thuế, hàng nhập khẩu đã có quyết định tạm miễn thuế của Bộ Tài chính được cơ quan Hải quan quyết tóan bán hàng miễn thuế trước ngày 1/1/1999.
Điều 2. Phân cấp cho Tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
-
Quyết định giải quyết miễn, giảm, hòan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Hòan thuế TTĐB đối với hồ sơ xin miễn, giảm, hòan thuế có tổng số các lọai thuế được miễn, giảm, hòan trên mỗi tờ khai hải quan dưới 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng Việt Nam).
-
Giải thích và trả lời chính sách chế độ về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu.
-
Trả lời việc xác định mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở đã có ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan. Trường hợp các ý kiến tham gia không thống nhất, phải báo cáo xin ý kiến Bộ trước khi trả lời.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 89 TC/QĐ/TCCB ngày 17/01/1997 và Quyết định số 06/ 1999/QĐ-BTC ngày 20/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Định kỳ hàng qúy, Tổng cục thuế báo cáo Bộ việc thực hiện ủy quyền và phân cấp theo Quyết định này. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-70-1999-qd-btc-ve-viec-uy-quyen-va-phan-cap-cho-tong-cuc-thue-giai-quyet-mot-so-van-de-lien-quan-den-thue-xuat-khau-thue-nhap-khau-thue-tieu-thu-dac-biet-phu-thu-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--82700.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch