Quyết định số 802/TTgVề việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng

Số hiệu
802/TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
24/09/1997

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 802/TTg

Ngày 24 tháng 9 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Doanh nghiệp nhập khẩu được Ngân hàng bảo lãnh mở thư tín dụng trả chậm, khi đến hạn thanh tóan phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thanh tóan nợ với nước ngòai. Trong trường hợp doanh nghiệp chậm hoặc chưa có khả năng thanh tóan với nước ngòai, Ngân hàng bảo lãnh phải thanh tóan thay để bảo đảm tín nhiệm trong thanh tóan quốc tế và doanh nghiệp phải nhận nợ bắt buộc với Ngân hàng.

Điều 2. Số nợ doanh nghiệp nhận nợ bắt buộc do Ngân hàng bảo lãnh thanh tóan thay, không tính trong hạn mức dư nợ của doanh nghiệp và được xem xét phân lọai xử lý như sau: a. Đối với thiết bị vật tư, hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án, nếu do nguyên nhân khách quan dẫn đến công trình đưa vào họat động không đúng tiến độ, nên không có khả năng trả nợ đúng hạn cho nước ngòai, thì Ngân hàng bảo lãnh xem xét cho vay bình thường để thanh tóan cho nước ngòai. Thời hạn cho vay do Ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời hạn thu hồi vốn để quyết định cụ thể. b. Đối với hàng hóa nhập khẩu trả chậm chưa tiêu thụ, Ngân hàng căn cứ vào số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho có khả năng tiêu thụ để cho vay bình thường (không chuyển nợ quá hạn) và quy định thời hạn thu hồi nợ theo khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. c. Đối với các doanh nghiệp đã sử dụng vốn nhập hàng trả chậm vào kinh doanh bất động sản hoặc vào việc khác, Ngân hàng Thương mại được phép phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm kê, đánh giá hàng hóa nhập khẩu, tài sản thế chấp và các tài sản khác liên quan, làm thủ tục xiết nợ, phát mại tài sản theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. d. Đối với số vốn nhập hàng trả chậm bị thất thóat do biển thủ, tham ô phải truy tố thủ phạm theo quy định của pháp luật. đ. Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị thất thóat do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa họan... đã được các cơ quan chức năng xác nhận, giao Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và cơ quan cấp trên của doanh nghiệp kiểm tra xác minh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc xử lý nợ cho doanh nghiệp. e. Những doanh nghiệp đã nhập khẩu trả chậm những mặt hàng theo chỉ đạo của Chính phủ do biến động tỷ giá nên phát sinh lỗ, giao Bộ Tài chính trực tiếp kiểm tra xác minh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ phần lỗ do rủi ro về tỷ giá cho doanh nghiệp.

Điều 3. Trường hợp thư tín dụng trả chậm chưa đến hạn thanh tóan với nước ngòai, nhưng doanh nghiệp đã nộp tiền vào Ngân hàng, khi thư tín dụng đến hạn việc thanh tóan cho nước ngòai do Ngân hàng Thương mại hòan tòan chịu trách nhiệm.

Điều 4. Tổ chức hay cá nhân bảo lãnh cho doanh nghiệp mở rộng thư tín dụng trả chậm hoặc bảo lãnh cho doanh nghiệp trong nước mua lại hàng hóa của các doanh nghiệp nhập khẩu hàng trả chậm, nếu đến hạn thanh tóan doanh nghiệp nhập khẩu không có khả năng thanh tóan thì tổ chức, cá nhân bảo lãnh phải chịu trách nhiệm thanh tóan. Tổ chức, cá nhân bảo lãnh không thanh tóan được, Ngân hàng được phép kê biên tài sản và phát mại để thu hồi nợ, nếu vi phạm nghiêm trọng phải truy tố theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Đối với tài sản, hàng hóa mà các doanh nghiệp đã thế chấp, cầm cố với Ngân hàng để được mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm hoặc thế chấp để bảo lãnh mua chịu hàng hóa nhập khẩu trả chậm, hoặc tài sản xiết nợ, cho phép Ngân hàng Thương mại được phép phát mại để thu hồ nợ. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và yêu cầu Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp và tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại thực hiện được việc phát mại tài sản, hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật, để thu hồi nợ mà các Ngân hàng Thương mại đã thanh tóan thay cho doanh nghiệp.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ nội dung quyết định này để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện và có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả việc xử lý thanh tóan.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-802-ttg-ve-viec-xu-ly-ton-tai-ve-mo-thu-tin-dung--8285.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan