Quyết định số 664/TTgVề việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản
- Số hiệu
- 664/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/10/1995
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 664-TTg
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 1995 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ VÀ LÂM SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 18 tháng 9 năm 1991; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tại tờ trình số 1295/CNR ngày 20 tháng 5 năm 1995, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Các nhóm sản phẩm chủ yếu nêu trong Quyết định này là các lọai sản phẩm chế biến từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các lọai vật liệu khác được hiểu như sau:
-
Hàng mỹ nghệ (bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ làm thủ công và làm bằng máy, hoặc thủ công kết hợp máy) là những sản phẩm được chế biến bằng công nghệ chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài có giá trị văn hóa, mỹ thuật cao.
-
Hàng mộc cao cấp (bao gồm các lọai bàn kể cả bàn thờ, ghế các lọai, giường các lọai kể cả sập, tủ các lọai kể cả tủ tường, giá đỡ, giá treo các lọai) là những sản phẩm được gia công, chế biến tinh vi, có chạm trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài...
-
Các sản phẩm hòan chỉnh là các sản phẩm nguyên chiếc hoặc có thể tháo rời, nhưng khi lắp ghép lại, có thể dùng được ngay; phải qua các công nghệ bắt buộc gồm: sấy; cắt theo kích thước; bào, soi rãnh, làm mộng; đánh bóng; trang trí bề mặt.
-
Mức độ gia công, chế biến của các nhóm sản phẩm nói tại khỏan 1, 2, 3 trên đây không phân biệt gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng (trừ nhóm gỗ nguyên liệu giấy quy định tại khỏan 3, Điều 3 dưới đây).
Điều 2: Cấm xuất khẩu các lọai gỗ lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản sau đây:
-
Các lọai gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ các lọai gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
-
Gỗ tròn các lọai ở mọi quy cách kích thước còn nguyên vỏ, đã bóc vỏ hay đã bào.
-
Gỗ xẻ các lọai ở mọi quy cách kích thước chưa bào hoặc đã bào phẳng các mặt.
-
Gỗ bóc làm nguyên liệu sản xuất ván dán.
-
Song và mây nguyên liệu.
-
Củi gỗ và than hầm từ gỗ hoặc củi gỗ.
-
Ván sàn tinh chế thuộc nhóm gỗ IA, IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và ván sàn sơ chế thuộc các nhóm gỗ khác.
-
Các lọai sản phẩm, bán sản phẩm tiêu hao nhiều nguyên liệu như: xà điện, tà vẹt, cột gỗ các lọai (cột điện, cột nhà, cột buồm...), khung cửa ra vào, khung cửa sổ, quan tài các lọai (trừ quan tài làm bằng ván nhân tạo), thùng, bệ xe ô tô các lọai, kệ kho, cốp pha, palét, nhà tiền chế, phôi sản phẩm...
Điều 3: Các lọai lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ dưới đây được phép xuất khẩu và do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép và quy định thủ tục cấp giấy phép sản xuất để xuất khẩu.
-
Các sản phẩm là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
-
Các lọai sản phẩm hòan chỉnh không thuộc hàng mỹ nghệ, mộc cao cấp chế biến từ các lọai gỗ qúy hiếm khác ở trong nước (ngòai các lọai gỗ thuộc nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992). Bộ Lâm nghiệp xác định rõ và công bố danh mục nhóm gỗ qúy hiếm thuộc khỏan 2 Điều này.
-
Gỗ lông, bạch đàn, bồ đề, các lọai keo đến tuổi khai thác ngòai vùng quy họach nguyên liệu giấy và nhu cầu nguyên liệu giấy trong nước chưa cần đến.
-
Sản phẩm chế biến từ gốc rễ cây rừng tự nhiên do tận dụng hợp pháp.
-
Các lọai sản phẩm chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp.
Điều 4: Các lọai sản phẩm gỗ và lâm sản dưới đây được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn mức gỗ xuất khẩu do Bộ Lâm nghiệp phân bổ hàng năm:
-
Các sản phẩm hòan chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với vật liệu khác là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, hoặc các lọai đồ gỗ khác là sản phẩm hòan chỉnh chế biến từ các lọai gỗ thông thường (ngòai các lọai gỗ đã quy định tại khỏan 1, 2 Điều 3 của Quyết định này).
-
Các lọai ván dăm, ván sợi, ván dán, gỗ lạng, ván tre ghép, ván gỗ ghép chế biến từ các lọai gỗ thông thường nêu ở khỏan 1 Điều 4 và các lọai sản phẩm chế biến từ các lọai nguyên ván hoặc ván nói trên kết hợp với các lọai vật liệu khác.
-
Các lọai sản phẩm chế biến từ tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô, song, mây, lá cây rừng hoặc chế biến từ các lâm sản nói trên kết hợp với các lọai vật liệu khác.
-
Dăm gỗ, bột gỗ, bột giấy, bột nhang... chế biến từ gỗ, tre, nứa, lồ ô... hoặc vỏ cây rừng của các lọai cây không thuộc nhóm IA và IIA trong danh mục kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992.
-
Các lọai tinh dầu, tùng hương, nhựa cây rừng.
-
Các lâm sản chưa chế biến: tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô.
Điều 5: Giao Bộ Lâm nghiệp quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên, đặc biệt gỗ qúy hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước dành để chế biến hàng xuất khẩu cho các đối tượng sau:
-
Các doanh nghiệp có đủ giấy phép chế biến gỗ và lâm sản của cơ quan lâm nghiệp có thầm quyền cấp theo quy định tại Quyết định số 14/CT ngày 15 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng đồ gỗ, lâm sản do Bộ Thương mại cấp.
-
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngòai được Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép họat động trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản đúng với những quy định của Quyết định này.
Điều 6: Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
-
Bộ lâm nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, phối hợp với Bộ Thương mại việc nhập khẩu gỗ; thường xuyên phối hợp với các tỉnh, thành phố và các ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng trong nước đúng chỉ tiêu được duyệt; việc chế biến, xuất khẩu các lọai sản phẩm gỗ và lâm sản từ nguồn gỗ trong nước và gỗ nhập khẩu đúng quy định của Quyết định này.
-
Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ việc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp theo quy định của quyết định này.
-
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo hải quan địa phương làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp ghi ở Điều 3 khi có giấy phép sản xuất của Bộ Lâm nghiệp và Điều 4 của Quyết định này.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Lâm nghiệp và các cơ quan Nhà nước có liên quan quy định lại mức thuế xuất khẩu cho từng nhóm sản phẩm gỗ và lâm sản nêu ở Điều 3 và Điều 4 Quyết định này cho phù hợp với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
-
Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chưa thực hiện Quyết định này theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng, bảo đảm ngăn chặn kịp thời việc tàng trữ trái phép và xuất khẩu lậu gỗ, sản phẩm gỗ và lâm sản.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành thay thế Quyết định số 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm 1993 cùng danh mục kèm theo Quyết định đó. Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, hướng dẫn thi hành Quyết định này; quy định thời hạn xuất khẩu cuối cùng đối với những sản phẩm đã cho phép theo Quyết định số 624/TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1993 trái với quy định của Quyết định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Phan Văn Khải (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-664-ttg-ve-viec-xuat-khau-san-pham-go-va-lam-san--9840.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN