Quyết định số 4465/2002/QĐ-BGTVTVề vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Kiên Giang
- Số hiệu
- 4465/2002/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 31/12/2002
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Kiên Giang BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Điều 58 Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang tại công văn số 191/CV-UB, ngày 23 tháng 4 năm 2002; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang bao gồm: 1- Vùng nước trước cầu cảng Hòn Chông và cảng Bình Trị; 2- Vùng nước của tuyến luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu tránh bão thuộc các cảng biển Hòn Chông, Bình Trị và khu vực chuyển tải Hà Tiên, khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông thuộc tỉnh Kiên Giang; 3- Vùng nước trước cầu cảng biển và khu vực neo đậu, chuyển tải, tránh bão khác sẽ được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:
-
Khu vực cảng Hòn Chông a. Ranh giới về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm HC1, HC2, HC3, HC4, HC5 có tọa độ sau đây: HC1. 10 0 08' 39 '' N; 104 0 36' 12 ''E (phía Đông mũi Ông Thầy) HC2. 09 0 59' 56 '' N; 104 0 35' 33''E HC3. 09 0 59' 56 '' N; 104 0 33' 36''E HC4. 10 0 09' 00 '' N; 104 0 34' 10''E HC5. 10 0 09' 00 '' N; 104 0 35' 48''E (phía Tây mũi Ông Thầy) b. Ranh giới về phía đất liền: là đường chạy dọc theo bờ biển phía Nam mũi Ông Thầy từ HC1 đến HC5.
-
Khu vực cảng Bình Trị a. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bở các đọan thẳng nối các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 có tọa độ sau đây: BT1. 10 0 12' 25 '' N; 104 0 34' 52 ''E, BT2. 10 0 11' 09 '' N; 104 0 24' 18''E, BT3. 10 0 13' 24 '' N; 104 0 24' 18''E, BT4. 10 0 13' 00 '' N; 104 0 35' 18''E, b. Ranh giới về phía đất liền là đuờng chạy dọc theo bờ biển, phía Tây của xã Bình An, từ BT1 đến BT4.
-
Khu vực chuyển tải Hà Tiên a. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm HT1, HT2, HT3, HT4 có tọa độ sau đây: HT1. 10 0 22' 24 '' N; 104 0 29' 00 ''E, HT2. 10 0 21' 12 '' N; 104 0 28' 02''E, HT3. 10 0 21' 48 '' N; 104 0 27' 20''E, HT4. 10 0 22' 36 '' N; 104 0 28' 57''E, b. Ranh giới về phía sông Tô Châu: từ hai điểm HT1, HT4 chạy về phía cửa sông Tô Châu, sau đó dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu đến đường thẳng song song với cầu phao và cách cầu phao 100 m về phía hạ lưu.
-
Khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông: được giới hạn bở các đọan thẳng nối các điểm DĐ1, DĐ2, DĐ3, DĐ4, DĐ5, DĐ6, có tọa độ sau đây: DĐ1. 10 0 13' 05 '' N; 103 0 57' 09 ''E, DĐ2. 10 0 12' 00 '' N; 103 0 56' 12''E, DĐ3. 10 0 12' 00 '' N; 103 0 51' 06''E, DĐ4. 10 0 14' 00 '' N; 103 0 51' 06''E, DĐ5. 10 0 14' 00 '' N; 103 0 56' 12''E, DĐ6. 10 0 13' 12 '' N; 103 0 57' 05''E và nối với điểm DĐ1.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang được quy định như sau:
-
Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: a. Đối với cảng Hòn Chông: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 00' 56'' N; 104 0 34' 43''E. b. Đối với cảng Bình Trị: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 12'12'' N; 104 0 25' 14''E. c. Đối với khu vực chuyển tải Hà Tiên: là vùng nước được giới hạn bởi nửa vòng tròn về phía Tây Nam có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 21'39''N; 104 0 28' 01''E. d. Đối với khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 13'06'' N; 103 0 52' 12''E.
-
Vùng neo đậu, chuyển tải: a. Khu vực cảng Hòn Chông: tại vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 05' 15'' N; 104 0 34' 56''E. b. Khu vực chuyển tải Hà Tiên: tại vùng nước được giới hạn từ đường thẳng cắt ngang sông Tô Châu và song song với cầu Tô Châu tại vị trí cách cầu Tô Châu 150 mét về phía thượng lưu, đến hai bờ sông, rồi chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng song song với cầu phao và cách cầu phao 100 mét về phía hạ lưu. c. Khu vực neo đậu tàu khách Dương Đông: tại vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 10 0 13' 06'' N; 103 0 56' 18''E.
-
Vùng tránh bão: a. Khu vực cảng Hòn Chông và cảng Quảng Trị: tại vùng nước trong quần đảo Bà Lụa do Cảng vụ Kiên Giang chỉ định. b. Khu vực chuyển tải Hà Tiên: tại vùng nước được quy định tại Điểm b, Khỏan 2 Điều này. c. Khu vực neo đậu tàu khách Dương Đông: do Cảng vụ Kiên Giang quyết định.
Điều 4.
-
Cảng vụ Kiên Giang có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan đối với mọi họat động hàng hải trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.
-
Cảng vụ Kiên Giang căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định phương tiện đến vị trí cụ thể trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, đảm bảo an tòan hàng hải và vệ sinh môi trường.
Điều 5. Ngòai phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ Kiên Giang còn có trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành về trật tự, an tòan hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, Giám đốc Cảng vụ Kiên Giang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-4465-2002-qd-bgtvt-ve-vung-nuoc-cac-cang-bien-thuoc-dia-phan-tinh-kien-giang-va-khu-vuc-trach-nhiem-cua-cang-vu-kien-giang--21814.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa