Quyết định số 225/2003/QĐ-BGTVTVề vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của cảng vụ Quảng Ngãi
- Số hiệu
- 225/2003/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 23/01/2003
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của cảng vụ Quảng Ngãi __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Điều 58 Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính Phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 785/UB ngày 04 tháng 6 năm 2002; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng Hải Việt Nam; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi bao gồm:
-
Vùng nước trước cầu cảng Dung Quất, Sa Kỳ.
-
Vùng nước các tuyến luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão thuộc khu vực cảng biển Dung Quất, Sa Kỳ.
-
Vùng nước trước cầu cảng và khu vực neo đậu, chuyển tải, tránh bão sẽ được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 2: Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:
- Khu vực cảng Dung Quất;
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4, có tọa độ sau đây: - DQ1. 15 0 23’42” N; 108 0 44’24” E - DQ2. 15 0 27’30” N; 108 0 44’24” E - DQ3. 15 0 27’30” N ; 108 0 47’42” E - DQ4. 15 0 25’30” N ; 108 0 47’42” E (phía Đông mũi Van Ca).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DQ4 (mũi Vạn Ca) chạy dọc theo bờ biển về phía Tây, rồi xuống phía Nam, qua cửa sông Trà Bồng tới điểm DQ1 2. Khu vực cảng Sa Kỳ:
a) Ranh giới về phía biển: Là vùng nước được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm SK1, SK2, SK3, SK4 có tọa độ sau đây: - SK1. 15 0 12’36” N; 108 0 55’28” E - SK2. 15 0 12’36” N; 108 0 56’06” E - SK3. 15 0 11’36” N; 108 0 56’06” E - SK4. 15 0 12’00” N; 108 0 54’48” E b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm SK1, SK4 chạy về cửa sông Sa Kỳ, sau đó chạy theo hai bờ sông Sa Kỳ, nối tiếp tới hai bờ sông Châu Me và sông Bài Ca: - Từ hai bờ sông Châu Me chạy dọc đến đường thẳng cắt ngang sông, song song và cách cống Tân Đức 100 mét về phía hạ lưu. - Từ hai bờ sông Bài Ca chạy dọc tới đường thẳng cắt ngang sông tại hai điểm BC1, BC2 có tọa độ sau đây: + BC1. 15 0 12’42” N; 108 0 54’00” E + BC2. 15 0 13’06” N; 108 0 54’00” E Điều 3: Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tầu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi được quy định như sau:
- Khu vực cảng Dung Quất:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 15 0 26’30” N; 108 0 45’30” E b) Khu vực neo đậu, chuyển tải và tránh bão: Là vùng nước được quy định tại khỏan 1, Điều 2 của Quyết định này 2. Khu vực cảng Sa kỳ:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại tọa độ: 15 0 12’18” N; 108 0 55’42” E b) Khu vực neo đậu, chuyển tải và tránh bão: Là vùng nước được quy định tại khỏan 2, Điều 2 của Quyết định này.
Điều 4:
- Cảng vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với mọi họat động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi 2. Cảng vụ Quảng Ngãi căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tầu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tầu thuyền neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại điển b khỏan 1 và điểm b khỏan 2, Điều 3 của Quyết định này, đảm bảo an tòan hàng hải và vệ sinh môi trường.
Điều 5: Ngòai phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ Quảng Ngãi còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự an tòan hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 7: Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi, Giám đốc Cảng vụ Quảng Ngãi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-225-2003-qd-bgtvt-ve-vung-nuoc-cac-cang-bien-thuoc-dia-phan-tinh-quang-ngai-va-khu-vuc-trach-nhiem-cua-cang-vu-quang-ngai--77464.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa