Quyết định số 139/NH-QĐBan hành biểu lãi suất về tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước (kèm theo Biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước)
- Số hiệu
- 139/NH-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 14/10/1986
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Ban hành biểu lãi suất về tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 65-HĐBT ngày 28-5-1986 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165-HĐBT ngày 23-9-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành khung lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng; và Quyết định số 119-HĐBT ngày 14-10-1986 của Hội đồng Bộ trưởng về biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và mở rộng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này biểu lãi suất cụ thể về tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. - Biểu lãi suất này thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1986, thay thế biểu lãi suất ban hành theo Quyết định số 125-NH/QĐ ngày 4-9-1986 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước. Đối với số dư các khỏan tiền gửi, cho vay từ ngày 30-9-1986 chuyển sang, kể từ ngày 1-10-1986 cũng tính theo mức lãi suất này.
Điều 3. - Các đồng chí Chánh Văn phòng, Giám đốc Ngân hàng chuyên nghiệp, Vụ trưởng, Trưởng ban, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng đầu tư và xây dựng, Ngân hàng Ngọai thương tỉnh, thành phố, đặc khu, quận, huyện, thị xã trong phạm vi trách nhiệm của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Đã Ký) Lữ Minh Châu BIỂU LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (ban hành kèm theo Quyết định số 139-NH/QĐ ngày 14-10-1986 của Tổng Giám đốc Ngân hành Nhà nước Việt Nam). % tháng 1 2 A . Lãi suất tiền gửi 1. Tiền gửi của các xí nghiệp quốc doanh 0,74 2. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tập thể 0,90 3. Tiền gửi của các cơ quan, đòan thể, trường học (trừ tiền gửi dự tóan) 1,05 4. Tiền gửi tư doanh, cá thể 1,20 B. Lãi suất tiền vay I. Cho vay vốn lưu động a) Đối với kinh tế quốc doanh 1. Cho vay trong hạn mức kế họach (trong kế họach) - Xây lắp 1,20 - Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, nghề muối 1,26 - Công nghiệp, vận tải, bưu điện, cung ứng vật tư 1,32 - Lương thực 1,44 - Ngọai thương, dịch vụ đối ngọai 1,50 - Thương nghiệp, dịch vụ nội địa 1,56 2. Cho vay trên hạn mức kế họach (ngòai kế họach) - Xây lắp 1,32 - Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, nghề muối 1,38 - Công nghiệp, vận tải, bưu điện, cung ứng vật tư 1,44 - Lương thực 1,56 - Ngọai thương, dịch vụ đối ngọai 1,62 - Thương nghiệp, dịch vụ nội địa 1,68 Cho vay trên hạn mức kế họach vì khuyết điểm trong quản lý kinh tế (Chung cho các ngành) 1,74 3. Cho vay đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng làm kinh tế - Cho vay trong hạn mức kế họach 1,26 - Cho vay trên hạn mức kế họach 1,38 b) Đối với kinh tế tập thể 1. Cho vay trong hạn mức kế họach - Hợp tác xã và tập đòan sản xuất nông,lâm, ngư, diêm nghiệp 1,32 - Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng 1,62 - Hợp tác mua bán, tiêu thụ, dịch vụ 1,86 2. Cho vay trên hạn mức kế họach - Hợp tác xã và tập đòan sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp 1,44 - Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng 1,74 - Hợp tác mua bán, tiêu thụ, dịch vụ 1,98 II. Cho vay vốn cố định a) Đối với kinh tế quốc doanh 1. Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản mới - Nông, lâm, ngư nghiệp, nghề muối 1,08 - Công nghiệp, xây lắp, vận tải, cung ứng vật tư 1,14 - Lương thực 1,20 - Ngọai thương và dịch vụ đối ngọai 1,26 - Thương nghiệp, dịch vụ nội địa 1,32 2. Cho vay cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất chung cho các ngành) 1,50 3. Cho vay sửa chữa lớn (chung cho các ngành) 1,56 b) Đối với kinh tế tập thể - Hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, nghề muối 1,14 - Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải 1,38 - Hợp tác xã mua bán, tiêu thụ, dịch vụ 1,74 III. Quan hệ giữa ngân hàng và hợp tác xã tín dụng - Hợp tác xã tín dụng gửi vốn vào qũy tiết kiệm 6,50 - Hợp tác xã tín dụng vay vốn qũy tiết kiệm 6,50 IV. Lãi suất nợ quá hạn 1. Đối với xí nghiệp quốc doanh - Quá hạn dưới 6 tháng lãi suất bằng 200% - Quá hạn từ 6 tháng đến 12 tháng bằng 250% - Quá hạn trên 12 tháng bằng 300% so với mức lãi suất thông thường của lọai vay bị chuyển sang quá hạn 2. Đối với kinh tế tập thể - Quá hạn từ 12 tháng trở xuống, lãi suất bằng 200% mức thông thường của lọai nợ bị chuyển sang quá hạn - Quá hạn trên 12 tháng lãi suất bằng 300% mức thông thường của lọai nợ bị chuyển sang quá hạn 3. Đối với tổ hợp cá thể Quá hạn chịu lãi suất bằng 300% mức thông thường V. Các xí nghiệp liên hợp, hợp tác xã nông, công, thương nghiệp vay vốn được hưởng mức lãi suất tiền vay theo đơn vị thuộc ngành kinh tế, thành phần kinh tế tương ứng với vai trò quan trọng nhất trong họat động của đơn vị
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-139-nh-qd-ban-hanh-bieu-lai-suat-ve-tien-gui-va-cho-vay-cua-ngan-hang-nha-nuoc-kem-theo-bieu-lai-suat-tien-gui-va-cho-vay-cua-ngan-hang-nha-nuoc--2860.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành