Quyết định số 269/2001/QĐ-NHNNBan hành Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
- Số hiệu
- 269/2001/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 01/04/2001
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá ________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997, Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim lọai; bảo quản vận chuyển tài sản qúy, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/1998/NĐ-CP ngày 31/10/1998 của Chính phủ về phát hành, thu hồi và thay thế tiền giấy, tiền kim lọai;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho qũy, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 247/1999/QĐ-NHNN6 ngày 14 tháng 7 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho qũy, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHẾ ĐỘ Giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá ___________________ (Ban hành theo Quyết định số 269 ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chế độ này được áp dụng đối với:
-
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi tắt là chi nhánh Ngân hàng Nhà nước), Kho tiền Trung ương.
-
Tổ chức tín dụng họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
-
Khách hàng trong quan hệ giao dịch tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng.
Điều 2. Trong Chế độ này, các từ ngữ dưới dây được hiểu như sau:
-
Tiền mặt: tiền giấy, tiền kim lọai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành.
-
Tài sản qúy: ngọai tệ, kim khí qúy, đá qúy và các lọai tài sản qúy khác.
-
Giấy tờ có giá: ngân phiếu thanh tóan, tín phiếu, trái phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.
Chương 2: KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỤC I QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG GÓI, NIÊM PHONG TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 3.
-
Một bó tiền giấy gồm 10 (mười) thếp tiền cùng mệnh giá. Một thếp tiền giấy gồm 100 (một trăm) tờ tiền cùng mệnh giá.
-
Một túi tiền kim lọai gồm 10 (mười) thỏi cùng mệnh giá. Một thỏi tiền kim lọai gồm 100 (một trăm) miếng cùng mệnh giá.
-
Một bao tiền giấy gồm 20 bó tiền cùng mệnh giá.
-
Một thùng tiền kim lọai gồm 10 túi tiền cùng mệnh giá.
Điều 4.
-
Giấy niêm phong bó tiền: in sẵn các yếu tố, giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng lọai tiền. Niêm phong bó tiền của tổ chức tín dụng có màu giấy hoặc màu mực riêng.
-
Trên niêm phong bó, bao, túi, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các yếu tố sau: tên ngân hàng; lọai tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi) tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.
-
Người có họ và tên, chữ ký trên tờ giấy niêm phong phải chịu trách nhiệm tài sản trong bó, túi hay bao, thùng tiền đã niêm phong.
-
Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàng Nhà nước: a. Kẹp chì đối với tiền mới in; b. Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưu thông.
Điều 5.
-
Đóng bó, niêm phong ngọai tệ, giấy tờ có giá thực hiện như đóng bó, niêm phong tiền mặt.
-
Việc đóng gói, kiểm đếm, giao nhận các lọai kim khí qúy, đá qúy và các tài sản qúy khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tại một văn bản riêng. MỤC II KIỂM ĐẾM VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, NGỌAI TỆ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 6.
-
Mọi khỏan thu, chi tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng phải thực hiện thông qua qũy của đơn vị.
-
Thu, chi tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá phải căn cứ vào chứng từ kế tóan. Trước khi thu, chi phải kiểm sóat tính chất hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế tóan. Tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá thu vào hay chi ra phải đủ, đúng với tổng số tiền (bằng số và bằng chữ), khớp đúng về thời gian (ngày, tháng, năm) trên chứng từ kế tóan, sổ nhất ký qũy, sổ qũy; chứng từ kế tóan phải có chữ ký của người nộp (hay lĩnh tiền) và thủ qũy hoặc thủ kho tiền.
Điều 7. Mỗi chứng từ kế tóan thu, chi tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước phải kèm theo một bảng kê hoặc một biên bản giao nhận tiền, ngọai tệ, giấy tờ có giá. Bảng kê được bảo quản trong thời hạn 2 năm.
Điều 8. Khi thu, chi tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá phải kiểm đếm chính xác. Người nộp tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá phải chứng kiến khi ngân hàng kiểm đếm. Người lĩnh tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá phải kiểm đếm lại trước khi rời khỏi quầy chi của ngân hàng.
Điều 9.
-
Các khỏan thu, chi tiền mặt của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức... (dưới đây gọi chung là khách hàng) phải thực hiện kiểm đếm tờ (đối với tiền giấy) hoặc kiểm đếm miếng (đối với tiền kim lọai) và theo đúng quy trình nghiệp vụ. Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận áp dụng phương thức thu nhận tiền mặt theo túi niêm phong.
-
Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định quy trình thu, chi tiền mặt đối với khách hàng (cả khi ứng dụng công nghệ mới), quy trình thu tiền mặt theo túi niêm phong.
-
Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy quy định quy trình thu, chi tiền mặt áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.
Điều 10.
-
Giao nhận tiền mặt theo lệnh điều chuyển giữa Kho tiền Trung ương với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và ngược lại; giữa các Kho tiền Trung ương với nhau; giữa các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với nhau thực hiện kiểm đếm theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong. Trong phạm vi 30 ngày làm việc, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nhận tiền phải thành lập Hội đồng kiểm đếm và kiểm đếm tờ xong, đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp tin nhiệm bên nhận, đơn vị giao ủy quyền bằng văn bản cho đơn vị nhận tổ chức Hội đồng kiểm đếm. Trường hợp có người chứng kiến thì chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có thể giao theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong đã nhận cho tổ chức tín dụng trong cùng tỉnh, thành phố; việc tổ chức kiểm đếm số tiền này thực hiện theo quy định tại khỏan 2 điều này.
-
Giao nhận tiền mặt giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng trong cùng tỉnh, thành phố với nhau thực hiện kiểm đếm theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong. Trường hợp tổ chức tín dụng kiểm đếm tờ số tiền đã nhận, thì phải thành lập Hội đồng kiểm đếm và kiểm đếm xong trong phạm vi 15 ngày làm việc, đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp tín nhiệm bên nhận, đơn vị giao ủy quyền bằng văn bản cho đơn vị nhận tổ chức Hội đồng kiểm đếm.
-
Tiền kim lọai giao nhận theo túi đủ 10 thỏi, nguyên niêm phong trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 điều này.
-
Các lọai tiền mới in giao nhận theo bao, thùng nguyên niêm phong kẹp chì của Nhà máy in tiền Ngân hàng trong các trường hợp quy định tại khỏan 1, 2 điều này.
-
Việc giao nhận tiền mặt trong nội bộ tổ chức tín dụng do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
Điều 11.
-
Các khỏan thu, chi ngọai tệ giữa tổ chức tín dụng với khách hàng; giữa các tổ chức tín dụng; giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng thực hiện kiểm đếm tờ và theo đúng quy trình thu chi tiền mặt. Việc giao nhận ngọai tệ trong nội bộ tổ chức tín dụng do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
-
Giao nhận giấy tờ có giá thực hiện như sau: a. Giao nhận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và khách hàng; giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng; giữa các tổ chức tín dụng phải kiểm đếm tờ và thực hiện theo quy trình thu chi tiền mặt. b. Giao nhận giữa Nhà in ngân hàng với Kho tiền Trung ương, giữa Kho tiền Trung ương và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giữa các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giữa các Kho tiền Trung ương thực hiện như sau: - Giấy tờ có giá mới in giao nhận theo bao nguyên niêm phong như đối với tiền mặt hoặc bó nguyên niêm phong (nếu không chẵn bao); giấy tờ có giá đã qua lưu thông thì giao nhận theo bó đủ 10 thếp, nguyên niêm phong của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, trường hợp không đủ bó 1000 tờ thì giao nhận theo tờ. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nhận phải thành lập Hội đồng kiểm đếm tờ trước khi chi cho tổ chức tín dụng hay khách hàng. - Giấy tờ có giá hết thời hạn lưu hành: giao nhận theo bó nguyên niêm phong của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hoặc giao nhận theo tờ (trường hợp không đủ 1000 tờ).
Chương 3: QUẢN LÝ TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ KHO TIỀN
Điều 12. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Kho tiền Trung ương, Giám đốc tổ chức tín dụng (dưới đây gọi chung là Giám đốc) chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý, đảm bảo an tòan, bí mật tòan bộ tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và họat động của kho tiền tại đơn vị mình. Giám đốc quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa lớp cánh ngòai cửa kho tiền; trực tiếp mở, khóa cửa để giám sát việc xuất, nhập, bảo quản tài sản trong kho tiền.
Điều 13. Trưởng phòng Kế tóan (hoặc Kế tóan trưởng) chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền, có nhiệm vụ: - Tổ chức hạch tóan tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá theo chế độ kế tóan - thống kê; hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ qũy, thủ kho tiền; - Quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa lớp cánh ngòai cửa kho tiền, trực tiếp mở, khóa cửa kho tiền để giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền; - Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế tóan và sổ sách của thủ qũy, thủ kho tiền đảm bảo sự khớp đúng; - Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo sự khớp đúng giữa tồn qũy thực tế với sổ sách kế tóan và sổ sách của thủ qũy, thủ kho tiền; ký xác nhận tồn qũy thực tế trên sổ qũy, sổ theo dõi từng lọai tài sản, sổ kiểm kê, thẻ kho. - Ở Kho tiền Trung ương, Trưởng phòng kế tóan Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy hoặc Trường phòng kế tóan Kho tiền Trung ương thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều này.
Điều 14. Thủ kho tiền chịu trách nhiệm đảm bảo an tòan tuyệt đối các lọai tài sản bảo quản trong kho tiền.
-
Thủ kho tiền có nhiệm vụ: - Thực hiện việc xuất - nhập tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng lệnh của cấp có thẩm quyền, đúng chứng từ kế tóan hợp lệ, hợp pháp; - Mở sổ qũy; sổ theo dõi từng lọai tiền, từng lọai tài sản; thẻ kho; các sổ sách cần thiết khác; ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính xác; - Tổ chức sắp xếp tiền mặt, tài sản trong kho tiền gọn gàng khoa học, đảm bảo vệ sinh kho tiền; - Quản lý, giữ chìa khóa một ổ khóa của lớp cánh trong cửa kho tiền bảo quản tài sản được giao, các ổ khóa cửa gian kho và các phương tiện bảo quản trong kho tiền (két, tủ sắt).
-
Thủ kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước bảo quản tiền mặt thuộc Qũy dự trữ phát hành và vàng bạc, kim lọai qúy, đá qúy. Kho tiền Trung ương có một số thủ kho: thủ kho Qũy dự trữ phát hành, thủ kho tài sản qúy, thủ kho giấy tờ có giá. Từng thủ kho chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khỏan 1 điều này.
-
Giúp thủ kho tiền trong việc kiểm đếm, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá có một số nhân viên phụ kho.
Điều 15.
-
Thủ qũy chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, thủ qũy tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm đảm bảo an tòan tuyệt đối các lọai tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ, ngọai tệ, giấy tờ có giá; thực hiện thu chi tiền mặt, ngọai tệ, giấy tờ có giá theo đúng chứng từ kế tóan hợp lệ, hợp pháp; quản lý, ghi chép sổ qũy và các sổ sách cần thiết khác đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
-
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có kho tiền bảo quản riêng Qũy nghiệp vụ phát hành, ngọai tệ, giấy tờ có giá thì thủ qũy kiêm thủ kho tiền bảo quản các tài sản được giao. Trong trường hợp này thủ qũy được hưởng các quyền lợi như thủ kho tiền.
-
Bộ phận ngân qũy của tổ chức tín dụng có một hoặc một số thủ qũy. Từng thủ qũy chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao; trong đó, bố trí một thủ qũy kiêm thủ kho tiền hoặc một thủ kho tiền chuyên trách.
Điều 16. Trưởng phòng Tiền tệ - Kho qũy chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Trưởng phòng Nghiệp vụ Kho tiền Trung ương hoặc Trưởng phòng Ngân qũy tổ chức tín dụng có nhiệm vụ: - Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý an tòan kho qũy; - Tổ chức việc xuất nhập, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá theo quy định; - Tham gia kiểm tra, kiểm kê, bàn giao tài sản kho qũy.
Điều 17. Kiểm ngân có nhiệm vụ: kiểm đếm, chọn lọc, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
Điều 18. Nhân viên an tòan kho tiền có nhiệm vụ: - Kiểm tra tại chỗ các điều kiện đảm bảo an tòan cho việc xuất, nhập tài sản trong kho tiền và khi tổ chức bốc xếp, vận chuyển đi, đến theo lệnh của cấp có thẩm quyền; kiểm tra công tác an tòan kho tiền trong giờ làm việc; - Kiểm sóat và giám sát những người được vào làm việc trong kho tiền; được quyền kiểm tra, sóat xét những người ra, vào kho tiền khi có nghi vấn. - Kiểm tra việc chấp hành quy định ra vào kho tiền; - Đề xuất và kiến nghị với Giám đốc về các biện pháp tổ chức bảo vệ an tòan trong kho tiền. Trường hợp không bố trí nhân viên an tòan kho chuyên trách thì thủ kho tiền kiêm nhiệm.
Điều 19.
-
Thủ kho tiền, thủ qũy, kiểm ngân của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Trung ương phải đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước và được quản lý theo Quy chế cán bộ công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước.
-
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng căn cứ tiêu chuẩn chức danh kiểm ngân, thủ qũy, thủ kho tiền Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật để quy định tiêu chuẩn chức danh kiểm ngân, thủ qũy, thủ kho tiền trong hệ thống.
Điều 20. Không bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột (kể cả anh, chị, em ruột vợ hoặc chồng) của Giám đốc, Phó giám đốc làm thủ qũy, thủ kho tiền. Không bố trí những người có quan hệ vợ chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột cùng tham gia giữ chìa khóa cửa kho tiền; cùng tham gia kiểm kê, kiểm đếm tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá hoặc cùng công tác trên một xe hay một đòan xe vận chuyển hàng đặc biệt.
Điều 21. Quy định ủy quyền của các thành viên tham gia quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và kho tiền:
-
Giám đốc được ủy quyền bằng văn bản cho các Phó giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá, kho tiền theo Chế độ này và theo quy định của pháp luật.
-
Trưởng phòng Kế tóan được ủy quyền bằng văn bản cho Phó trưởng phòng thay mình quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định (văn bản được Giám đốc chấp thuận). Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Giám đốc về quản lý tài sản và kho tiền theo Chế độ này và theo quy định của pháp luật.
-
Mỗi lần thủ kho tiền cần nghỉ làm việc theo chế độ, đi công tác, đi họp, đi học phải có văn bản đề nghị và được Giám đốc chấp thuận. Giám đốc có văn bản cử người thay thế và tổ chức kiểm kê, bàn giao tài sản. Người thay thế chịu trách nhiệm đảm bảo bí mật, an tòan tuyệt đối tài sản và họat động nghiệp vụ bình thường trong thời gian được giao nhiệm vụ.
-
Khi hết thời hạn ủy quyền và bàn giao lại tài sản, người được ủy quyền phải báo cáo công việc đã làm về quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá, kho tiền cho người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác. Người thay thế thủ kho tiền cũng thực hiện theo quy định tại khỏan 4 điều này.
-
Tổng giám đốc tổ chức tín dụng quy định việc ủy quyền của Giám đốc (chi nhánh, Sở giao dịch, Văn phòng đại diện...) tổ chức tín dụng về quản lý tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và kho tiền trong các trường hợp đặc biệt như: do lãnh đạo vắng mặt hoặc thiếu cán bộ lãnh đạo.
Chương 4: BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỤC I. SẮP XẾP BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI QUẦY GIAO DỊCH VÀ TRONG KHO TIỀN
Điều 22.
-
Những người có nhiệm vụ vào quầy giao dịch tiền mặt hoặc kho tiền phải mặc bảo hộ lao động không có túi hoặc trang phục giao dịch không có túi.
-
Người không có nhiệm vụ không được vào trong quầy giao dịch hoặc kho tiền.
-
Quầy giao dịch, kho tiền phải có nội quy do Giám đốc quy định.
Điều 23.
-
Hết giờ làm việc hàng ngày, tòan bộ tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá phải được bảo quản trong kho tiền. Việc bảo quản an tòan tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa (nếu có) do Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định.
-
Các lọai tài sản bảo quản trong kho tiền phải được phân lọai, kiểm đếm, đóng gói niêm phong đúng quy cách, được sắp xếp gọn gàng, khoa học.
-
Trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước: tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá phải sắp xếp riêng ở từng khu vực trong gian kho hoặc riêng từng gian kho.
-
Trong thời gian chưa xây dựng được kho tiền, tổ chức tín dụng có thể bảo quản tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá trong két sắt đủ điều kiện an tòan. Giám đốc (hoặc Trưởng phòng kế tóan), thủ qũy mỗi người quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa của két sắt. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định cụ thể, thống nhất trong hệ thống việc tăng cường bảo đảm an tòan tài sản trong trường hợp này.
Điều 24. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định những điều kiện cụ thể, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng; trách nhiệm cụ thể của các bộ phận có liên quan (kế tóan, ngân qũy) để đảm bảo an tòan tài sản tại các đơn vị làm dịch vụ bảo quản hiện vật qúy, giấy tờ có giá hoặc dịch vụ cho thuê két, tủ sắt đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngòai. MỤC II SỬ SỤNG VÀ BẢO QUẢN CHÌA KHÓA KHO TIỀN
Điều 25. Mỗi ổ khóa cửa kho tiền, cửa gian kho, két, tủ sắt phải luôn luôn có đủ và đúng hai chìa: một chìa sử dụng hàng ngày và một chìa dự phòng. Chìa khóa của ổ khóa số là một tổ hợp gồm mã số và chìa định vị (nếu có).
Điều 26. Từng thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền phải bảo quản an tòan chìa khóa sử dụng hàng ngày trong két sắt riêng đặt tại nơi làm việc ở trụ sở cơ quan.
Điều 27.
-
Chìa khóa sử dụng hàng ngày của các tủ, két sắt (nếu có) của gian kho nào thì được để trong một hộp sắt nhỏ bảo quản ở một trong những két sắt đặt tại gian kho đó.
-
Chìa khóa gian kho, chìa khóa két sắt bảo quản hộp chìa khóa nêu ở khỏan 1 điều này; chìa khóa đang dùng của két sắt, tủ sắt bảo quản tài sản tại quầy giao dịch được bảo quản như chìa khóa đang dùng của cửa kho tiền.
Điều 28.
-
Mỗi lần bàn giao chìa khóa kho tiền, người giao và người nhận trực tiếp giao nhận chìa khóa và ký nhận vào Sổ bàn giao chìa khóa kho tiền. Đối với khóa số, khi bàn giao chìa khóa cửa kho tiền người nhận phải đổi mã số.
-
Những trường hợp đặc biệt (do sử dụng các lọai khóa mã số khác nhau) của tổ chức tín dụng do Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định.
Điều 29. Việc niêm phong chìa khóa dự phòng cửa kho tiền được các thành viên giữ chìa khóa và cán bộ kiểm sóat chứng kiến, lập biên bản, cùng ký tên trên niêm phong. Hộp chìa khóa dự phòng được gửi vào kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng khác ngay trong ngày. Đơn vị nhận gửi có nhiệm vụ bảo quản an tòan, nguyên vẹn niêm phong hộp chìa khóa dự phòng trong kho tiền của mình. Kho tiền Trung ương gửi chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền vào kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước gần nhất. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước gửi chìa khóa dự phòng tại kho tiền tổ chức tín dụng Nhà nước. Hộp bảo quản chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền có 2 ổ khóa, Giám đóc và thủ kho tiền mỗi người quản lý một ổ; chìa khóa được bảo quản như chìa khóa đang dùng của cửa kho tiền.
Điều 30. Chìa khóa dự phòng cửa gian kho, két, tủ sắt được làm thủ tục niêm phong như đối với chìa khóa dự phòng cửa kho tiền và bảo quản tại két của Giám đốc.
Điều 31. Hộp chìa khóa dự phòng chỉ được mở trong các trường hợp sau đây:
-
Mất chìa khóa đang dùng hàng ngày hoặc cần phải mở cửa kho trong trường hợp khẩn cấp mà người giữ chìa khóa vắng mặt.
-
Cất thêm các chìa khóa dự phòng của các ổ khóa mới hoặc thay mã số khác.
-
Rút các chìa khóa dự phòng của các ổ khóa đã được thay mới.
-
Kiểm tra, kiểm kê chìa khóa dự phòng theo lệnh bằng văn bản của Thủ trưởng cấp trên. Khi mở hộp chìa khóa dự phòng phải có sự chứng kiến trực tiếp của Giám đốc, Trưởng phòng kế tóan, thủ kho tiền, cán bộ kiểm sóat. Mỗi lần mở hộp chìa khóa dự phòng quy định tại khóa 1, 2, 3 điều này phải có văn bản được Giám đốc chấp thuận.
Điều 32. Nghiêm cấm làm thêm hoặc sao chụp chìa khóa. Trường hợp ổ khóa hoặc chìa khóa cửa kho tiền bị hỏng, cần sửa chữa, thay thế phải có văn bản được Giám đốc chấp nhận. Việc sửa chữa hoặc thay mới do thợ khóa của ngân hàng hoặc thợ khóa của Công ty Cơ khí Ngân hàng đảm nhiệm dưới sự chứng kiến của người giữ chìa khóa hoặc người được ủy quyền. Tuyệt đối không thuê thợ khóa ngòai xã hội sửa chữa ổ khóa hoặc làm chìa khóa kho tiền.
Điều 33. Các cán bộ được giao nhiệm vụ bảo quản và sử dụng chìa khóa có trách nhiệm bảo đảm an tòan bí mật chìa khóa được giao.
-
Không làm thất lạc, mất mát, hư hỏng. Tuyệt đối không cho người khác xem, cầm, cất giữ hộ.
-
Không mang chìa khóa ra ngòai trụ sở cơ quan.
-
Trường hợp chìa khóa đang dùng hàng ngày bị mất, người làm mất chìa khóa phải báo cáo ngay với Giám đốc bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân, thời gian và địa điểm mất chìa khóa. Chìa khóa cửa kho tiền bị mất thì Giám đốc phải báo ngay với cơ quan công an cùng cấp và ngân hàng cấp trên. Sau đó lập biên bản về việc mất chìa khóa và làm thủ tục xin lấy hộp chìa khóa dự phòng để sử dụng. Việc thay khóa mới phải thực hiện nhanh chóng trong thời gian không quá 36 giờ.
Điều 34. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng vì điều động cán bộ hay bất cứ nguyên nhân nào khác mà lần lượt các chìa của các ổ khóa cửa kho tiền giao vào tay một người. Nếu xảy ra tình trạng này (coi như tất cả các ổ khóa cửa kho tiền đã bị lộ bí mật, bị mất chìa) thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm như chính mình đã làm lộ, làm mất chìa khóa cửa kho tiền.
Điều 35. Các chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két, tủ sắt... không bảo quản theo đúng quy định tại chế độ này được coi là đã bị lộ bí mất. Khi bị lộ bí mật chìa khóa phải thay thế ổ khóa mới hoặc mã số mới. Người làm lộ, làm mất chìa khóa phải kiểm điểm nghiêm túc và phải bồi thường chi phí thay ổ khóa mới; phải chịu kỷ luật hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Trường hợp khẩn cấp, nếu thiếu một hay hai người giữ chìa khóa, thì Giám đốc cho phép sử dụng chìa khóa dự phòng; nếu quá khẩn cấp thì Giám đốc cho phá cửa để cứu tài sản và báo cáo ngân hàng cấp trên kịp thời. MỤC III VÀO, RA KHO TIỀN
Điều 37. Đối tượng được phép vào kho tiền khi thực hiện nhiệm vụ:
-
Giám đốc và các thành viên có trách nhiệm giữ chìa khóa cửa kho tiền.
-
Thống đốc, Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước kiểm tra các kho tiền trong ngành Ngân hàng.
-
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc tổ chức tín dụng kiểm tra kho tiền thuộc hệ thống.
-
Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy vào kho tiền hệ thống Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Cán bộ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản vào kiểm tra kho tiền trong ngành Ngân hàng. Cán bộ được Tổng giám đốc tổ chức tín dụng có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền tổ chức tín dụng.
-
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, cán bộ được Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
-
Cán bộ kiểm sóat vào kho tiền để giám sát việc xuất nhập tài sản; kiểm tra kho tiền theo kế họach công tác đã được Giám đốc duyệt.
-
Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ tổ chức và bốc xếp, vận chuyển tài sản bảo quản trong kho tiền.
-
Các thành viên của Hội đồng kiểm kê tài sản kho qũy định kỳ, đột xuất.
-
Cán bộ giám sát và cán bộ kỹ thuật, công nhân làm nhiệm vụ sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng các thiệt bị, các ổ khóa trong kho tiền, có giấy đề nghị, được Giám đốc chấp thuận cho phép vào kho tiền.
Điều 38. Các trường hợp được vào kho tiền:
-
Thực hiện lệnh, phiếu xuất, nhập tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá.
-
Nhập tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ, ngọai tệ, giấy tờ có giá vào bảo quản trong kho tiền hoặc xuất ra để sử dụng hàng ngày.
-
Kiểm tra kho tiền trong các trường hợp quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 37 của Chế độ này, kiểm kê tài sản và các trường hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khác theo quy định tại Điều 56 của Chế độ này.
-
Quét dọn, bốc xếp, đảo kho;
-
Sửa chữa, lắp đặt, kiểm tra trang thiết bị trong kho tiền;
-
Cứu tài sản trong kho tiền trong các trường hợp khẩn cấp.
-
Xuất - nhập tài sản làm dịch vụ bảo quản hiện vật qúy; xuất nhập hàng đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác gửi qua đêm.
Điều 39. Mỗi lần vào kho tiền phải đăng ký vào sổ Đăng ký vào kho tiền. Khi vào, thủ kho tiền vào đầu tiên; khi ra, thủ kho tiền ra cuối cùng. Việc mở và đóng các ổ khóa cửa kho theo nguyên tắc từng người một và theo đúng thứ tự, khi mở cửa kho tiền: Giám đốc, Trưởng phòng kế tóan, thủ kho tiền; ngược lại, khi đóng cửa kho tiền: thủ kho tiền, Trưởng phòng kế tóan, Giám đốc. Ra khỏi kho tiền mọi người phải ký tên xác nhận trên sổ Đăng ký vào kho tiền.
Điều 40.
-
Trước khi mở khóa, nhân viên an tòan kho, các thành viên giữ chìa khóa kho tiền phải quan sát kỹ tình trạng bên ngòai ổ khóa và cửa kho tiền. a. Nếu thấy có vết tích nghi vấn, phải ghi đầy đủ nghi vấn trước khi mở khóa; b. Nếu thấy vết tích đã có kẻ gian xâm nhập kho tiền, phải giữ nguyên hiện trường để công an đến xem xét, lập biên bản; sau đó mới mở khóa vào kho tiền.
-
Trước khi ra khỏi kho tiền a. Kiểm tra các hiện vật cần mang ra ngòai kho; b. Kiểm tra lại các hệ thống thiết bị an tòan; c. Thủ kho tiền và nhân viên an tòan kho phải kiểm tra lại lần cuối cùng trước khi đóng cửa kho tiền. MỤC IV CANH GÁC, BẢO VỆ KHO TIỀN, QUẦY GIAO DỊCH
Điều 41. Hết giờ làm việc, phải khóa cửa quầy giao dịch và các cửa thuộc khu vực kho tiền. Ngòai lực lượng bảo vệ, nhân viên trực điều khiển thiết bị an tòan kho tiền đã được phân công (nếu có), không ai được tự ý ở lại một mình tại nơi làm việc trong trụ sở ngân hàng (trụ sở kiêm kho tiền). Nếu có yêu cầu làm việc ngòai giờ, ít nhất phải có 2 người, được Giám đốc Ngân hàng cho phép bằng văn bản và thông báo cho bộ phận bảo vệ biết.
Điều 42. Kho tiền phải được canh gác, bảo vệ thường xuyên đảm bảo an tòan 24 giờ/ngày. Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phối hợp chặt chẽ với lực lượng cảnh sát tại địa phương xây dựng phương án bảo vệ kho tiền. Kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Trung ương có lực lượng cảnh sát bảo vệ.
Điều 43. Những người có nhiệm vụ bảo vệ kho tiền phải chịu trách nhiệm về an tòan kho tiền trong phạm vi được phân công.
Chương 5: VẬN CHUYỂN HÀNG ĐẶC BIỆT
Điều 44. Hàng đặc biệt quy định trong chương này bao gồm: tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá. Việc tổ chức vận chuyển hàng đặc biệt phải tuân theo quy trình: bắt đầu từ khi nhận, đóng gói niêm phong tài sản và phương tiện bảo quản; bốc xếp lên xe; vận chuyển trên đường, đến địa điểm nhận; giao hàng và hòan thành đầy đủ các thủ tục giao nhận mới kết thúc.
Điều 45.
-
Vụ Nghiệp vụ phát hành vả kho qũy có nhiệm vụ tổ chức vận chuyển hàng đặc biệt từ nhà máy in tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về Kho tiền Trung ương; từ Kho tiền Trung ương đến các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và ngược lại, giữa các Kho tiền Trung ương, giữa các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.
-
Vận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai phải có Lệnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước) hoặc Lệnh của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng (đối với ngọai tệ của tổ chức tín dụng).
-
Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định thẩm quyền cấp Lệnh điều chuyển tiền mặt giữa các chi nhánh và quy định việc vận chuyển hàng đặc biệt trong hệ thống.
Điều 46. Khi giao nhận và vận chuyển hàng đặc biệt, người áp tải hàng phải có giấy ủy quyền của cấp có thẩm quyền. Vận chuyển ngọai tệ ra nước ngòai nộp vào tài khỏan, người áp tải phải có giấy ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng.
Điều 47. Vận chuyển hàng đặc biệt phải sử dụng xe chuyên dùng hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trường hợp sử dụng phương tiện khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định và quy định quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an tòan tài sản. Trường hợp đột xuất hoặc khối lượng vận chuyển và giá trị tài sản lớn, vận chuyển đường dài, phải thuê phương tiện khác như: máy bay, tàu hỏa, tàu biển do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tài sản của Ngân hàng Nhà nước) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định.
Điều 48.
-
Hàng đặc biệt khi vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong.
-
Những người tổ chức và tham gia vận chuyển phải tuyệt đối giữ bí mật về thời gian, hành trình, lọai hàng, khối lượng, giá trị, phương tiện vận chuyển.
-
Người không có nhiệm vụ không được đi trên phương tiện vận chuyển hàng đặc biệt.
Điều 49. Phải tổ chức vận chuyển hàng đặc biệt vào ban ngày (trừ trường hợp đặc biệt như vận chuyển bằng tàu hỏa, máy bay...), tránh giao nhận hàng vào ban đêm. Vận chuyển đường dài, cần nghỉ dọc đường không đỗ xe ở nơi đông người. Trường hợp nghỉ trên đường qua đêm, phải đưa xe hàng vào trụ sở Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc đơn vị công an để có điều kiện đảm bảo an tòan, phối hợp bố trí trực canh gác xe hàng hoặc gửi hàng vào bảo quản trong kho tiền.
Điều 50. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng nhận được thông báo xe vận chuyển hàng đặc biệt của ngành Ngân hàng có sự cố trên tuyến đường của địa phương mình, phải chủ động liên lạc, phối hợp với cơ quan cảnh sát, cùng lực lượng của xe vận chuyển có biện pháp đảm bảo an tòan tài sản. Trường hợp cần thiết, phải đề nghị Ủy ban nhân dân địa phương phối hợp và có trách nhiệm xử lý kịp thời những sự cố xảy ra.
Điều 51. Khi hàng đặc biệt vận chuyển đến nơi nhận, đơn vị nhận hàng phải huy động lực lượng lao động trong đơn vị tiếp nhận hàng nhanh nhất (kể cả ngòai giờ làm việc hoặc ngày nghỉ) đưa hàng vào kho tiền bảo quản an tòan.
Điều 52.
-
Khi vận chuyển hàng đặc biệt phải có đủ lực lượng điều khiển phương tiện, áp tải, bảo vệ. Xe vận chuyển hàng đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, do cảnh sát có vũ trang bảo vệ; tùy theo khối lượng, giá trị và tính chất của mỗi chuyến hàng mà ngân hàng bàn bạc, thống nhất với đơn vị cảnh sát để quyết định số lượng người đi bảo vệ, đảm bảo có ít nhất hai cảnh sát bảo vệ cho một xe hàng đặc biệt.
-
Người áp tải hàng đặc biệt là người chỉ huy chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an tòan hàng đặc biệt; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển, bảo vệ theo đúng những quy định tại Chế độ này. Trường hợp khối lượng, giá trị hàng đặc biệt vận chuyển lớn phải tổ chức thành đòan xe, có một số người áp tải, thì Giám đốc chỉ định một cán bộ áp tải làm trưởng đòan.
Điều 53. Lực lượng bảo vệ hoặc cảnh sát bảo vệ hàng đặc biệt có trách nhiệm: có phương án bảo vệ hàng, người và phương tiện từ khi bắt đầu nhận hàng đến khi giao hàng xong và trở về trụ sở cơ quan an tòan; chấp hành đúng quy định trong vận chuyển theo chế độ này; xử lý các trường hợp cụ thể xảy ra, không để xe bị kiểm tra, khám xét dọc đường. Khi xảy ra sự cố mất an tòan, phải trực tiếp chiến đấu và phân công các thành viên trong đòan cùng phối hợp bảo vệ người, hàng đặc biệt và phương tiện.
Điều 54. Người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm về kỹ thuật của phương tiện vận chuyển; chấp hành đúng quy định vận chuyển hàng đặc biệt theo Chế độ này; chấp hành luật lệ giao thông; chủ động xin giấy ưu tiên hoặc mua vé qua cầu, phà nhanh chóng.
Điều 55. Đơn vị tổ chức vận chuyển hàng đặc biệt phải mở sổ theo dõi từng chuyến hàng, từ bố trí nhân lực, phương tiện, lịch trình vận chuyển.
Chương 6: KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO, XỬ LÝ THỪA THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỤC I KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 56. Định kỳ kiểm tra, kiểm kê như sau:
-
Kiểm tra tòan diện công tác đảm bảo an tòan kho qũy và tổng kiểm kê tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá mỗi năm 2 lần, thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7.
-
Kiểm kê Qũy dự trữ phát hành và các tài sản khác bảo quản trong kho tiền mỗi tháng 1 lần, thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng.
-
Kiểm kê tiền mặt thuộc Qũy tổ chức tín dụng, Qũy nghiệp vụ phát hành của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giấy tờ có giá, tài sản qúy vào cuối giờ làm việc hàng ngày.
-
Kiểm tra, kiểm kê đột xuất trong các trường hợp: a. Khi thay đổi các thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền; b. Khi thay đổi ổ khóa hoặc bị mất chìa khóa cửa kho tiền; c. Khi nghi có kẻ gian xâm nhập kho tiền, quầy thu chi tiền mặt hoặc hàng đặc biệt vận chuyển trên đường; phát hiện có nhầm lẫn về tài sản trong khi xuất nhập kho tiền và thu chi tiền mặt; d. Khi có lệnh hoặc văn bản kiểm tra kho tiền của cấp có thẩm quyền quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 37 Chế độ này. e. Kiểm tra việc kiểm đếm, tuyển chọn tiền mặt.
-
Giám đốc có quyền kiểm kê, tổng kiểm kê đột xuất tiền mặt, tài sản qũy, giấy tờ có giá bất kỳ lúc nào.
Điều 57. Khi thay đổi một trong ba thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền (Giám đốc, Trường phòng kế tóan, Thủ kho tiền) phải tiến hành bàn giao tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá. Tùy theo yêu cầu công việc, thời gian nghỉ, Giám đốc có thể quyết định bằng văn bản việc bàn giao từng phần hay tòan bộ tài sản. Người nhận phải trực tiếp xem xét, kiểm tra, kiểm đếm, không được ủy quyền cho người khác làm thay.
Điều 58. Khi thực hiện kiểm kê định kỳ theo quy định tại khỏan 1, 2 Điều 56 của Chế độ này và các trường hợp bàn giao tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá phải có Quyết định của Giám đốc thành lập Hội đồng kiểm kê. Mỗi lần tổ chức kiểm đếm tờ các lọai tiền, giấy tờ có giá đã nhận theo bao, thùng tiền hay bó, túi tiền nguyên niêm phong, Giám đốc có Quyết định thành lập Hội đồng kiểm đếm tiền.
-
Thành phần của Hội đồng kiểm kê hay Hội đồng kiểm đếm tiền: - Giám đốc: Chủ tịch Hội đồng - Các ủy viên: Trưởng phòng Kế tóan (hoặc Kế tóan trưởng), Trưởng phòng Tiền tệ - kho qũy (Trưởng phòng Ngân qũy), Kiểm sóat trưởng (hoặc cán bộ kiểm sóat). Hội đồng trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng lập biên bản kiểm đếm hay biên bản kiểm kê và xử lý thừa, thiếu tài sản theo quy định hiện hành.
-
Trường hợp cần kiểm kê, kiểm tra đột xuất phải thành lập Hội đồng kiểm kê, thành phần Hội đồng do Thủ trưởng cấp quyết định kiểm tra, kiểm kê quy định, nhưng không được ít hơn thành phần quy định tại khỏan 1 - điều này.
-
Việc kiểm kê cuối ngày do Giám đốc, Trưởng phòng Kế tóan (hoặc Kế tóan trưởng) thực hiện. Trường hợp vắng mặt không tham gia trực tiếp được thì từng thành viên nói trên có thể ủy quyền cho cán bộ cấp phó hoặc người có trách nhiệm thay mình thực hiện việc kiểm kê. Giám đốc có thể huy động thêm một số cán bộ nhân viên giúp việc kiểm kê cuối ngày. Kiểm sóat trưởng hay cán bộ làm công tác kiểm sóat giám sát việc kiểm kê cuối ngày.
Điều 59.
-
Hội đồng kiểm kê Qũy dự trữ phát hành, tài sản qúy, giấy tờ có giá tại Kho tiền Trung ương định kỳ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7 gồm có các thành viên sau: - Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat; - Các ủy viên: Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy. Hội đồng được trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
-
Hội đồng kiểm kê của Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy thực hiện kiểm kê Qũy dự trữ phát hành, tài sản qúy, giấy tờ có giá tại Kho tiền Trung ương thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng, gồm có các thành viên: - Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy hoặc Giám đốc Kho tiền Trung ương; - Các ủy viên: Trưởng phòng Kế tóan, Trưởng phòng Nghiệp vụ Kho tiền, Kiểm sóat viên. Hội đồng được trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định. MỤC II XỬ LÝ THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QÚY, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 60.
-
Trường hợp thiếu tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá theo Biên bản của Hội đồng kiểm đếm, Hội đồng kiểm kê theo quy định của Chế độ này, người có tên trên niêm phong bao, bó tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá phải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu. Nếu tái phạm thì tùy mức độ, phải chịu kỷ luật theo quy định hiện hành. Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo pháp luật. Các trường hợp thừa tiền trong bó tiền được ghi thu nghiệp vụ cho ngân hàng có tên trên bó tiền.
-
Đối với từng tổ chức tín dụng: Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng căn cứ vào Khỏan 1 - điều này để quy định trong hệ thống việc xử lý thừa, thiếu tờ trong các bó tiền đã giao nhận theo bó đủ 10 thếp nguyên niêm phong.
Điều 61. Các trường hợp phát hiện thiếu hoặc thừa tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá trong kho tiền, quầy giao dịch, trong quá trình vận chuyển, Giám đóc phải quyết định kiểm kê tòan bộ tài sản. Giám đốc, Trưởng phòng Kế tóan, kiểm sóat trưởng, Trưởng phòng tiền tệ phải trực tiếp xem xét, kiểm tra, lập biên bản, ghi sổ sách kịp thời và truy cứu trách nhiệm cá nhân của người được giao nhiệm vụ bảo quản tài sản, trách nhiệm của những người có liên quan để kịp thời thu hồi tòan bộ giá trị tài sản thiếu mất. Những vụ thiếu, mất tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá có giá trị từ một triệu đồng trở lên hoặc các trường hợp thiếu, mất tiền mặt thuộc Qũy dự trữ phát hành, phải điện báo cáo cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có); tổ chức tín dụng báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước điện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy) trong 24 giờ. Những vụ mất tiền có dấu hiệu do kẻ gian đột nhập lấy cắp, cướp tài sản; do tham ô, lợi dụng (có yếu tố cấu thành tội phạm), phải giữ nguyên hiện trường báo cáo cơ quan Công an.
Điều 62. Trường hợp do sơ xuất trong giao nhận, đếm kiểm, bảo quản dẫn đến thiếu, mất tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá; qua xác minh không có biểu hiện tham ô, lợi dụng tài sản thì phải bồi thường tòan bộ thiệt hại và xử lý theo pháp luật hiện hành. Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng giải quyết việc bồi thường thiệt hại để xử lý trách nhiệm vật chất.
Điều 63. Giám đốc và những người có trách nhiệm quản lý, giám sát, bảo quản an tòan tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá, nếu không hòan thành nhiệm vụ để xảy ra thiếu mất tiền trong kho qũy hoặc để cán bộ thuộc quyền quản lý tham ô, lợi dụng, lấy cắp tài sản thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; có liên đới trách nhiệm vật chất đến vụ mất tiền, mất tài sản thì phải bồi hòan; trường hợp nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 64.
-
Những cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ quản lý, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá và chiến sĩ cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ có thành tích xuất sắc, dũng cảm bảo vệ tài sản thì được khen thưởng.
-
Đối với cán bộ, nhân viên làm công tác kho qũy, nếu tham ô, lợi dụng tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá thì phải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu và buộc thôi việc; trường hợp nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm hình sự.
-
Những cán bộ, nhân viên làm công tác kho qũy quy định ở Chế độ này được hưởng phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nặng nhọc; bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân... theo quy định của Nhà nước và của ngành.
Điều 65. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng tổ chức tổng kết hàng năm về công tác an tòan kho qũy. Báo cáo của tổ chức tín dụng gửi về chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn và tổ chức tín dụng cấp trên (nếu có). Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng tổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.
Chương 7: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 66.
-
Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho qũy có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Chế độ này.
-
Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm sóat việc tổ chức thực hiện trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tổ chức công tác kiểm sóat việc tổ chức thực hiện trong hệ thống.
-
Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm triển khai công tác thanh tra việc tổ chức thực hiện của tổ chức tín dụng.
Điều 67. Việc giao nhận tiền mặt giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng với Kho bạc Nhà nước và ngược lại thực hiện giống như việc giao nhận tiền mặt giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng quy định tại Chế độ này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-269-2001-qd-nhnn-ban-hanh-che-do-giao-nhan-bao-quan-van-chuyen-tien-mat-tai-san-quy-giay-to-co-gia--22030.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành