Quyết định số 89/NH-QĐBan hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 89/NH-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 15/10/1990
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 89/NH-QĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 1990 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM -
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; -
Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng bộ trưởng quy định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ; -
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế tóan và tổng kiểm sóat. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Chế độ thu chi tài chính này được thi hành kể từ ngày 1-10-1990. Các quy định trong các văn bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kế tóan và tổng kiểm sóat, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện và đơn vị Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu thi hành quyết định này. CHẾ ĐỘ THU CHI TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo quyết định số 89/NHQĐ ngày 15-10-1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ngân hàng Nhà nước họat động theo nguyên tắc hạch tóan kinh tế, có các khỏan thu nhập từ các họat động nghiệp vụ, tự trang trải các chi phí, được trích lập các qũy theo quy định của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước là một đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu là đơn vị hạch tóan phụ thuộc.
Điều 2. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. II. THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 3. Thu nhập của Ngân hàng Nhà nước gồm có: - Thu lãi cho vay; - Thu lệ phí, hoa hồng về các dịch vụ Ngân hàng; - Các khỏan thu khác phát sinh trong họat động Ngân hàng. Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Trung ương (từ đây gọi tắt là các Ngân hàng) phải thu đúng chế, độ thu đủ, thu kịp thời, không để thất thu, hạch tóan chính xác, đầy đủ các khỏan thu vào các tài khỏan kế tóan theo chế độ quy định.
Điều 4. Chi phí họat động Ngân hàng Nhà nước gồm có các khỏan chi nghiệp vụ kinh doanh và chi phí quản lý. a. Chi nghiệp vụ kinh doanh gồm có: - Trả lãi tiền gửi; - Trả lệ phí hoa hồng về các nghiệp vụ ủy nhiệm: - Các khỏan chi khác về nghiệp vụ kinh doanh b. Chi phí quản lý gồm có: - Lương và phụ cấp lương; - Bảo hiểm xã hội và công tác xã hội (nộp kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đòan, chi về y tế và các khỏan chi khác về công tác xã hội); - Khấu hao tài sản cố định; - Công cụ lao động nhỏ; - Xây dựng nhỏ (chi về xây dựng các công trình phụ, nhỏ, không thuộc phạm vi vốn xây dựng cơ bản như tường rào, cổng, sân, nhà trường trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống để giải quyết khó khăn trước mắt về nơi làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên v.v...); - Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định; - Giấy tờ in, vật liệu văn phòng; - Phương tiện bảo hộ lao động và trang phục giao dịch; - Cước phí bưu điện và thông tin liên lạc; - Các tác phí; - Vận chuyển, bốc xếp (xăng dầu phương tiện vận tải, thuê vận chuyển bốc xếp tiền, vật tư hàng hóa); - Bảo vệ kho tàng; - Đào tạo huấn luyện nghiệp vụ; - Nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu nghiệp vụ; - Tuyên truyền, quảng cáo họat động ngân hàng; - Các khỏan chi phí quản lý khác (điện, dầu thắp sáng, nước, vệ sinh cơ quan, hội nghị, tiếp khách, họp mặt, kỷ niệm các ngày lễ lớn và các khỏan chi phí quản lý khác trong họat động ngân hàng). Các ngân hàng phải chi đúng chế độ quy định. Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh, các ngân hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế phát sinh. Đối với chi phí quản lý, các ngân hàng chỉ được chi theo dự tóan chi phí do Ngân hàng Nhà nước Trung ương xét duyệt. Trong phạm vi tổng dự tóan chi phí cả năm đã được duyệt, các ngân hàng được điều hòa dự tóan giữa các khỏan chi phí. Riêng khỏan chi công cụ lao động nhỏ và khỏan chi xây dựng nhỏ các ngân hàng chỉ được chi trong phạm vi dự tóan được duyệt; không được điều hòa dự tóan của các khỏan chi khác cho các khỏan chi này. Các ngân hàng không được ghi vào chi phí họat động hoặc trích các khỏan thu nhập để mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-89-nh-qd-ban-hanh-che-do-thu-chi-tai-chinh-cua-ngan-hang-nha-nuoc--1872.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành