Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNNBan hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 24/2006/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 06/06/2006
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2006/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; MỞ, CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ PHÒNG GIAO DỊCH, ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 15/9/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN ngày 16/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân và việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như điều 3 (để thực hiện); - Ban LĐ NHNN (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (2 bản); - Bộ Tư Pháp (để kiểm tra); - Văn phòng đại diện tại 17 BCD-TPHCM; - Hiệp hội QTDND Việt Nam; - Lưu VP, Vụ PC, Vụ CTCTDHT.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Trần Minh Tuấn QUY CHẾ CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉPTHÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; MỞ, CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, PHÒNG GIAO DỊCH, ĐIỂM GIAO DỊCH QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT; SÁP NHẬP QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN; THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ( Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước )
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định:
a) Việc cấp giấy phép thành lập và họat động (sau đây gọi tắt là giấy phép) đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân);
b) Việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; việc mở, chấm dứt họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
d) Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
-
Việc thu hồi giấy phép và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.
-
Việc mở, chấm dứt họat động của Phòng giao dịch, điểm giao dịch trực thuộc sở giao dịch và chi nhánh của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương do Qũy tín dụng nhân dân Trung ương Quyết định.
Điều 2. Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Sở giao dịch, chi nhánh của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, được thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ họat động ngân hàng theo sự ủy quyền của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, thực hiện nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương. Văn phòng đại diện không được thực hiện họat động kinh doanh.
-
Phòng giao dịch, điểm giao dịch là đơn vị phụ thuộc của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, hạch tóan báo sổ, không có bảng cân đối riêng, có con dấu để sử dụng trong giao dịch, chịu sự quản lý tòan diện và trực tiếp của Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, họat động theo chức năng, nhiệm vụ đã được Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở quy định.
-
Sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là việc một hoặc một số Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập) vào một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khác (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân sáp nhập) theo thỏa thuận giữa các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bằng cách chuyển tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập sang Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập, đồng thời chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập.
-
Hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là việc hai hay nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất) có thể hợp nhất thành một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất) theo thỏa thuận giữa các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất bằng cách chuyển tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất, đồng thời chấm dứt tư cách pháp nhân của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất.
-
Chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị chia) có thể chia thành hai hay nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới (sau đây gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia) theo quy định của Điều lệ, Quyết định của Đại hội thành viên và chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia; tòan bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị chia được chuyển giao cho các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia.
-
Tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở là một Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có thể tách thành nhiều Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới theo quy định của Điều lệ và Quyết định của Đại hội thành viên; đồng thời sau khi tách, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách và Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp nhân của mình phù hợp với mục đích họat động ghi trong giấy phép.
Điều 3. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định cấp giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra Quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC
- CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG.
Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy phép 1. Có nhu cầu họat động ngân hàng trên địa bàn xin họat động; được sự chấp thuận của chính quyền địa phương về việc thành lập Qũy tín dụng nhân dân; đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải xuất phát từ yêu cầu của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.
-
Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín, có vốn góp tối thiểu bằng 5 % vốn pháp định nhưng không vượt quá mức góp vốn tối đa của một thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Người quản trị, điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Có Điều lệ tổ chức và họat động phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Có phương án họat động khả thi.
Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động (Mẫu số 1 đính kèm).
-
Biên bản Hội nghị thành lập Qũy tín dụng nhân dân.
-
Dự thảo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân đã được hội nghị thành lập nhất trí thông qua.
-
Phương án họat động 3 năm đầu. Phương án phải thể hiện được sự cần thiết thành lập Qũy tín dụng nhân dân, nội dung, kế họach họat động 3 năm đầu, hiệu quả các họat động kinh doanh, dịch vụ đối với xã hội.
-
Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có công chứng) chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm sóat và Tổng Giám đốc (Giám đốc).
-
Mức vốn góp, phương án góp vốn, danh sách thành viên góp vốn và bản cam kết góp vốn của các thành viên.
-
Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) được Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) chấp thuận về việc thành lập đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi đặt trụ sở của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về nơi đặt trụ sở của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 6. Trình tự cấp giấy phép 1. Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép (theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này). Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, thẩm tra nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định kèm theo giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân (Mẫu số 2 và 4 đính kèm). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải có văn bản giải thích lý do.
- Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh) 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép (theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này). Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nghiên cứu, thẩm tra nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này thì Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định kèm theo giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân (Mẫu số 3 và 5 đính kèm). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh phải có văn bản giải thích lý do.
Điều 7. Quyết định chuẩn y các chức danh và Điều lệ 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định chuẩn y các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; Quyết định chuẩn y Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (Mẫu số 6, 7 đính kèm).
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh Quyết định chuẩn y các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm sóat, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; Quyết định chuẩn y Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (Mẫu số 8, 9 đính kèm).
Điều 8. Lệ phí cấp giấy phép Qũy tín dụng nhân dân phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước một khỏan lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 9. Sử dụng giấy phép 1. Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải sử dụng đúng tên và họat động đúng nội dung quy định trong giấy phép.
- Cấm làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép.
Điều 10. Đăng ký kinh doanh Sau khi được cấp giấy phép, Qũy tín dụng nhân dân phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Qũy tín dụng nhân dân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 11. Điều kiện họat động 1. Để tiến hành các họat động ngân hàng, Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có Điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;
b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có đủ vốn pháp định và có trụ sở phù hợp với yêu cầu họat động ngân hàng;
c) Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khỏan phong tỏa không được hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi họat động tối thiểu 30 ngày. Số vốn này chỉ được giải tỏa sau khi Qũy tín dụng nhân dân họat động;
d) Trước khi họat động ít nhất 10 ngày, Qũy tín dụng nhân dân phải thông báo về những nội dung được quy định trong giấy phép: - Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài phát thanh cấp xã trong 03 ngày liên tiếp và đăng báo địa phương trong 03 số liên tiếp. - Đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải đăng báo trung ương trong 03 số liên tiếp.
-
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, Qũy tín dụng nhân dân được cấp giấy phép phải họat động. MỤC
-
MỞ, CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG VÀ PHÒNG GIAO DỊCH, ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 12. Điều kiện để mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có thể mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau:
-
Có thời gian họat động tối thiểu là 03 năm kể từ ngày đi vào họat động; có nhu cầu mở rộng màng lưới họat động phục vụ các Qũy tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Tình hình tài chính lành mạnh; họat động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất.
-
Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ họat động có hiệu quả.
-
Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.
-
Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 13. Hồ sơ, trình tự và thủ tục mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Hồ sơ: Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 bộ hồ sơ mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; trong đó phải nêu tóm tắt sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, nội dung, phạm vi họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phải khẳng định đủ điều kiện để mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
d) Đề án mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, dự kiến tổ chức bộ máy, nội dung, phạm vi họat động và kế họach họat động trong 03 năm đầu;
đ) Bản sao (được công chứng) báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong 02 năm gần nhất của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương;
e) Văn bản của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nơi Qũy tín dụng nhân dân Trung ương dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện về sự cần thiết phải mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân trung ương tại địa phương;
g) Văn bản chấp thuận cho phép đặt trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Qũy tín dụng nhân dân Trung ương dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trình tự và thủ tục:
a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải hòan tất các thủ tục cần thiết để đưa sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện vào họat động; Trước khi sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện đi vào họat động, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải đăng báo Trung ương và báo địa phương (nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện) trong 03 số liên tiếp; đồng thời phải niêm yết những nội dung họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải xây dựng và ban hành Quy định quản lý nội bộ về họat động của sở giao dịch, chi nhánh phù hợp với quy mô tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và theo quy định của pháp luật. Nội dung Quy định này phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Thiết lập hệ thống thông tin trực tuyến giữa trụ sở chính với sở giao dịch, chi nhánh trên cơ sở đảm bảo an tòan, chính xác, hiệu quả cho các họat động giao dịch và cập nhật thông tin báo cáo về tình hình họat động của các đơn vị phụ thuộc, cũng như yêu cầu của công tác quản lý, giám sát;
b) Quy định về đảm bảo an tòan trong giao dịch, kho qũy và điều chuyển tiền, quản lý và lưu giữ chứng từ, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định;
c) Quy định những nội dung cụ thể trong Quy chế kiểm sóat nội bộ của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương đảm bảo yêu cầu về kiểm sóat nội bộ đối với tòan bộ họat động của các sở giao dịch, chi nhánh;
d) Quy định về hệ thống thông tin quản lý rủi ro nhằm đảm bảo trụ sở chính của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương kiểm sóat được các lọai rủi ro trong họat động của sở giao dịch, chi nhánh;
đ) Quy định chế độ quản lý tài sản Nợ- tài sản Có đối với sở giao dịch, chi nhánh;
e) Quy định chức năng, nhiệm vụ, phạm vi được ủy quyền và tiêu chuẩn đối với người điều hành, kiểm sóat nội bộ tại sở giao dịch, chi nhánh;
g) Những quy định khác theo yêu cầu quản lý, giám sát của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 14. Chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 1. Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện trong đó nêu rõ lý do, thực trạng họat động và tình hình tài chính của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện đến thời điểm xin chấm dứt họat động và khẳng định việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện không ảnh hưởng đến họat động của các Qũy tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
d) Phương án xử lý khi chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nơi có sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện về việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (trừ trường hợp Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện ở cùng trên địa bàn Qũy tín dụng nhân dân Trung ương đặt trụ sở chính).
-
Trình tự, thủ tục: Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải tiến hành làm các thủ tục chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện. Quyết định chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được gửi tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nơi có sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và cơ quan đăng ký kinh doanh, các tổ chức, cá nhân có liên quan; đăng báo Trung ương và địa phương (nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện) trong 03 số liên tiếp.
-
Sau khi chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thanh tóan cho các chủ nợ và giải quyết các tồn tại khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Việc chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện phải bảo đảm không ảnh hưởng đến họat động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thành viên trên địa bàn.
Điều 15. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục mở phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được mở phòng giao dịch, điểm giao dịch trên địa bàn họat động ghi trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có thời gian họat động tối thiểu là 03 năm kể từ ngày đi vào họat động;
b) Có nhu cầu mở rộng màng lưới họat động phục vụ thành viên trên địa bàn dự định mở phòng giao dịch, điểm giao dịch;
c) Tình hình tài chính lành mạnh; họat động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất;
d) Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra, kiểm sóat nội bộ họat động có hiệu quả;
đ) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý;
e) Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ mở phòng giao dịch, điểm giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở phòng giao dịch, điểm giao dịch; trong đó phải nêu tóm tắt sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, dự kiến nhân sự, nội dung, phạm vi họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch, b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở phòng giao dịch, điểm giao dịch;
d) Bản sao (được công chứng) báo cáo tài chính trong 02 năm gần nhất của Qũy tín dụng nhân dân có sở;
đ) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự định mở phòng giao dịch, điểm giao dịch về địa điểm đặt trụ sở của phòng giao dịch, điểm giao dịch.
- Trình tự và thủ tục:
a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc mở phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do;
b) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc mở phòng giao dịch, điểm giao dịch và thực hiện các thủ tục khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của phòng giao dịch, điểm giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Quy định về an tòan trong họat động: Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải có quy định về nội dung, phạm vi họat động, đảm bảo an tòan trong giao dịch, kho qũy và điều chuyển tiền, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của phòng giao dịch, điểm giao dịch.
Điều 16. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chấm dứt họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền) về việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch trong đó nêu rõ lý do, thực trạng họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch đến thời điểm xin chấm dứt họat động và khẳng định việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch không ảnh hưởng đến họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch;
d) Phương án giải quyết các nghĩa vụ cho các chủ nợ và các tồn tại khác có liên quan khi chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch.
-
Trình tự, thủ tục: Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do.
-
Thông báo Quyết định chấm dứt họat động: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải ra Quyết định chấm dứt họat động của phòng giao dịch, điểm giao dịch; Quyết định này phải được gửi tới Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, cơ quan đăng ký kinh doanh và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở chính và phòng giao dịch, điểm giao dịch. MỤC
-
CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 17. Điều kiện, trình tự, thủ tục chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có phương án chia khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở nhất trí chia và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Trình tự, thủ tục chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia phải thành lập Hội đồng để giải quyết việc chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm sóat Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia và những người đại diện của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới dự định hình thành sau khi chia. Hội đồng có nhiệm vụ bàn bạc để thống nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; dự kiến bộ máy quản lý, điều hành và kiểm sóat của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi chia và phải tiến hành thực hiện các công việc sau: - Xây dựng phương án xử lý về tổ chức, nhân sự, tài sản, vốn, qũy của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (bao gồm cả trụ sở chính và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở) được chia; xây dựng phương án họat động, dự thảo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới để trình Đại hội thành viên Quyết định; các quyền, lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới; - Triệu tập Đại hội thành viên để Quyết định phương án xử lý về tổ chức, nhân sự, tài sản, vốn, qũy của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia; - Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân (có quan hệ kinh tế với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia), Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về Quyết định chia và phương thức giải quyết các vấn đề kinh tế có liên quan đến họ; - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia phải hòan thiện hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 24 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh; đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia theo quy định của pháp luật;
c) Sáng lập viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới tiến hành chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thành lập theo quy định và hòan thiện hồ sơ xin cấp giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân mới theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép theo quy định; đồng thời thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh, khắc dấu đối với Qũy tín dụng nhân dân mới theo quy định của pháp luật;
d) Sau khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân được chia và cấp giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân mới, Hội đồng chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm gửi các hồ sơ, chứng từ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia liên quan đến các Qũy tín dụng nhân dân mới để lưu giữ.
Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có phương án tách khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách nhất trí tách và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Trình tự, thủ tục tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách phải thành lập Hội đồng để giải quyết việc tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm sóat, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân bị tách và đại diện các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới dự định hình thành sau khi tách. Hội đồng có nhiệm vụ bàn bạc để thống nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến việc tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; dự kiến hình thành bộ máy quản lý, điều hành và kiểm sóat của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi tách và phải tiến hành thực hiện các công việc sau: - Xây dựng phương án xử lý về tổ chức, nhân sự, tài sản, vốn, qũy của Qũy tín dụng nhân dân bị tách (bao gồm cả trụ sở chính và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở - nếu có); xây dựng phương án họat động, dự thảo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới; các quyền, lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới sau khi tách; - Triệu tập Đại hội thành viên để Quyết định phương án xử lý về tổ chức, nhân sự, tài sản, vốn, qũy của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách; - Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về Quyết định tách và giải quyết các vấn đề kinh tế có liên quan đến các đối tượng nói trên; - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tách Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Sáng lập viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới tiến hành chuẩn bị và tổ chức Hội nghị thành lập theo quy định; hòan thiện hồ sơ xin cấp giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép theo quy định; đồng thời thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh, khắc dấu đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới theo quy định của pháp luật;
c) Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách phải hòan thiện hồ sơ để sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép cũ theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép cũ (Mẫu số 11 đính kèm) và chuẩn y các vấn đề liên quan (nếu có thay đổi) theo quy định đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tách;
đ) Qũy tín dụng nhân dân bị tách có trách nhiệm lưu trữ tòan bộ hồ sơ, chứng từ (bản gốc) liên quan đến họat động và các hồ sơ liên quan đến quá trình tách của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có phương án hợp nhất khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất nhất trí chấp thuận và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Trình tự, thủ tục hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất sau khi bàn bạc thống nhất về chủ trương hợp nhất, phải cùng nhau thành lập Hội đồng hợp nhất bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm sóat của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất. Hội đồng hợp nhất phải thực hiện các công việc sau: - Dự kiến tên, trụ sở của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở mới; - Xây dựng phương án hợp nhất. Phương án phải thể hiện được thực trạng tổ chức và họat động của từng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, sự cần thiết của việc hợp nhất; các giải pháp, cách thức tiến hành, thời gian dự kiến thực hiện việc hợp nhất; trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan khi hợp nhất; biện pháp xử lý tài sản, vốn, các khỏan nợ, tổ chức, nhân sự và những vấn đề tồn đọng của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất sang Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất; - Dự thảo phương án họat động và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất; - Tổ chức Đại hội thành viên để Quyết định việc hợp nhất và thông qua phương án hợp nhất, phương án họat động, Điều lệ, tên và trụ sở của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất; - Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về Quyết định hợp nhất và phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan đến họ; - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Hội đồng quản trị các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất phải hòan thiện hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 25 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh; đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất theo quy định của pháp luật;
c) Hội đồng hợp nhất phải hòan thiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép theo quy định; đồng thời thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh, khắc dấu đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất theo quy định của pháp luật;
d) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất có trách nhiệm lưu trữ tòan bộ hồ sơ, chứng từ (bản gốc) liên quan trong quá trình họat động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất và các hồ sơ liên quan đến quá trình hợp nhất các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở để được sáp nhập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có phương án sáp nhập khả thi;
b) Được Đại hội thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập chấp thuận sáp nhập các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khác vào; được Đại hội thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập nhất trí chấp thuận và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;
c) Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Trình tự, thủ tục sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập và được sáp nhập phải cùng nhau thành lập Hội đồng sáp nhập bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm sóat, Giám đốc của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập và được sáp nhập. Hội đồng sáp nhập có trách nhịêm: - Xây dựng phương án sáp nhập. Phương án phải thể hiện được thực trạng tổ chức và họat động của từng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; sự cần thiết của việc sáp nhập; các giải pháp, cách thức tiến hành, thời gian dự kiến thực hiện việc sáp nhập; trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan khi sáp nhập, biện pháp xử lý tài sản, vốn, các khỏan nợ, tổ chức, nhân sự và những vấn đề tồn đọng của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập; - Dự thảo phương án họat động và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập. - Tổ chức Đại hội thành viên bao gồm thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập và được sáp nhập để thông qua phương án sáp nhập, phương án họat động và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập, Quyết định việc sáp nhập và những vấn đề khác có liên quan; - Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về Quyết định sáp nhập và phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan đến họ; - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập phải hòan thiện hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 26 của Quy chế này để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh; đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập theo quy định của pháp luật;
c) Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập phải hòan thiện hồ sơ để sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ theo quy định của pháp luật;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép cũ theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi so với giấy phép cũ (Mẫu số 11 đính kèm) và chuẩn y các vấn đề liên quan (nếu có thay đổi) theo quy định đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập;
đ) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập có trách nhiệm lưu trữ tòan bộ hồ sơ, chứng từ liên quan trong quá trình họat động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập và các hồ sơ liên quan đến quá trình sáp nhập các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật. MỤC
- THU HỒI GIẤY PHÉP QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 21. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có thể bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
-
Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật.
-
Không có đủ các điều kiện họat động theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 của Quy chế này.
-
Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà không họat động.
-
Họat động sai mục đích đã được ghi trong Điều lệ và các nội dung họat động đã được ghi trong giấy phép.
-
Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khi:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có những vi phạm pháp luật và Ngân hàng Nhà nước xét thấy không thể tiếp tục duy trì họat động;
b) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ngừng họat động trong mười hai tháng liền;
c) Trong thời hạn mười tám tháng liền, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không tổ chức được Đại hội thành viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;
d) Khi hết hạn họat động Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-
Chia, hợp nhất, sáp nhập theo Nghị quyết của Đại hội thành viên.
-
Bị phá sản.
-
Giải thể tự nguyện trong trường hợp có khả năng thanh tóan hết nợ.
Điều 22. Thu hồi giấy phép trong trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 21 của Quy chế này (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chưa họat động)
- Đối với các trường hợp có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có những thông tin cố ý làm sai sự thật, đã được cấp giấy phép nhưng chưa họat động, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép gồm:
a) Tờ trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về việc thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Nội dung tờ trình phải nêu rõ nguyên nhân phải thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và các biện pháp xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
b) Kết luận thanh tra xác định rõ trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;
c) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thu hồi giấy phép nêu tại khỏan 1 của Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở nói trên.
Điều 23. Thu hồi giấy phép trong trường hợp quy định tại các khỏan 2 và 3 Điều 21 của Quy chế này 1. Đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép khi không đủ các điều kiện họat động theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 của Quy chế này hoặc sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà không họat động, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép gồm:
a) Tờ trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về việc thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Nội dung tờ trình phải nêu rõ nguyên nhân phải thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và các biện pháp xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
b) Kết luận thanh tra xác định rõ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã được cấp giấy phép nhưng không có đủ các điều kiện họat động theo quy định hoặc sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà không họat động;
c) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không đủ điều kiện họat động nói trên.
Điều 24. Thu hồi giấy phép trong trường hợp chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Hội đồng chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia phải hòan thiện trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh thu hồi giấy phép. Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do chia, thực trạng về tổ chức, họat động, những vấn đề tồn tại, vướng mắc, cam kết chịu trách nhiệm trong việc xử lý những vấn đề liên quan đến việc chấm dứt họat động, bàn giao, tiếp nhận và xử lý tòan bộ các vấn đề liên quan sau khi chia, biện pháp triển khai và thực hiện phương án được chấp thuận;
b) Nghị quyết Đại hội thành viên về việc chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Phương án chia;
d) Văn bản đề nghị chia Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận;
đ) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, nếu chấp thuận thì Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được chia.
Điều 25. Thu hồi giấy phép trong trường hợp hợp nhất Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Hội đồng quản trị các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất phải hòan thiện trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất đề nghị được hợp nhất, đồng thời đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh thu hồi giấy phép đối với các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất. Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do hợp nhất, thực trạng về tổ chức, họat động, những vấn đề tồn tại, vướng mắc, cam kết chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý tòan bộ các vấn đề liên quan sau khi hợp nhất, biện pháp triển khai và thực hiện phương án được chấp thuận;
b) Nghị quyết Đại hội thành viên các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất;
c) Phương án hợp nhất;
d) Văn bản đề nghị hợp nhất các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận;
đ) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, nếu chấp thuận thì Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất.
Điều 26. Thu hồi giấy phép trong trường hợp sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở 1. Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập phải hòan thiện trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập;
b) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khác sáp nhập vào đơn vị mình và chuẩn y các vấn đề liên quan theo quy định. Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do sáp nhập, thực trạng về tổ chức, họat động, những vấn đề tồn tại, vướng mắc, cam kết chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý tòan bộ các vấn đề liên quan sau khi sáp nhập, biện pháp triển khai và thực hiện phương án được chấp thuận;
c) Nghị quyết Đại hội thành viên của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập và Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sáp nhập;
d) Phương án sáp nhập;
đ) Văn bản đề nghị sáp nhập các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận;
e) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, nếu chấp thuận thì Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được sáp nhập.
Điều 27. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản về việc không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh tóan của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và hệ thống Qũy tín dụng nhân dân đã dùng mọi biện pháp hỗ trợ nhưng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đó vẫn mất khả năng thanh tóan nợ đến hạn, thì có thể bị tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị tuyên bố phá sản phải hòan thiện trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Quyết định của tòa án về việc tuyên bố phá sản Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thu hồi giấy phép, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản.
Điều 28. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện theo nghị quyết của Đại hội thành viên Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có thể tự nguyện giải thể theo nghị quyết của Đại hội thành viên nếu có khả năng thanh tóan hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận.
-
Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội thành viên về việc giải thể đến Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh; đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị giải thể nêu tại khỏan 1 của Điều này, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể tự nguyện của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; trường hợp không chấp thuận phải nói rõ lý do.
-
Sau khi có thông báo của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận giải thể, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải đăng báo địa phương nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh tóan nợ, thanh lý các hợp đồng.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thanh tóan nợ và thanh lý các hợp đồng, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải hòan thiện trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Đơn xin giải thể tự nguyện;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc giải thể tự nguyện Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; c. Văn bản đề nghị giải thể tự nguyện Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận;
d) Các văn bản khác nếu Ngân hàng Nhà nước yêu cầu. Cũng trong thời hạn nói trên, cùng với việc trình Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải hòan thành việc thanh tóan các khỏan chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và chi trả các khỏan theo Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cho thành viên.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện.
Điều 29. Thu hồi giấy phép trong các trường hợp quy định tại các khỏan 1(trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã họat động), 4 và 5 Điều 21 của Quy chế này 1. Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hồ sơ đề nghị giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gồm: - Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh nêu rõ thực trạng họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; - Kết luận thanh tra xác định những vi phạm (nếu có) của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Sau khi có thông báo giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh căn cứ hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định dưới đây để ra Quyết định thu hồi giấy phép đối với các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở nói trên. Bộ hồ sơ thu hồi giấy phép bao gồm:
a) Tờ trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về việc thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Nội dung tờ trình phải nêu rõ nguyên nhân phải thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và các biện pháp xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
b) Kết luận thanh tra xác định các vi phạm (nếu có) của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
c) Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
d) Những văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 30. Quyết định thu hồi giấy phép (Mẫu số 10 đính kèm)
- Nội dung chính của Quyết định:
a) Tên và địa chỉ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Lý do thu hồi giấy phép;
c) Hiệu lực của Quyết định;
d) Các công việc phải xử lý sau khi thu hồi giấy phép;
đ) Giám sát thanh lý và trách nhiệm, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý của Ngân hàng Nhà nước tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Nơi gửi Quyết định thu hồi giấy phép của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh nơi có Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép;
c) Cơ quan đăng ký kinh doanh và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Thông báo Quyết định thu hồi giấy phép: Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ký Quyết định thu hồi giấy phép Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo Quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đài phát thanh cấp xã nơi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đóng trụ sở chính.
Điều 31. Trách nhiệm của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép 1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Bộ máy điều hành phải tự kiểm tra, báo cáo và đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề liên quan đến việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.
-
Phải có cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, trong việc thu hồi nợ, xử lý các tồn tại của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat, Giám đốc, Phó Giám đốc và các cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thực hiện thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (trường hợp thanh lý nêu tại các Điều 33 và 34 của Quy chế này) hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở do Hội đồng thanh lý giao (trường hợp thanh lý nêu tại Điều 32 của Quy chế này); đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tổn thất gây ra cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong quá trình họat động và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, những người nói trên không được hưởng lương hoặc thù lao công vụ như khi Qũy tín dụng nhân dân cơ sở còn đang họat động.
-
Kể từ thời điểm thông báo chấp thuận giải thể tự nguyện (trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc Quyết định thu hồi giấy phép (đối với các trường hợp còn lại) của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có hiệu lực, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải:
a) Chấm dứt ngay họat động huy động vốn và cho vay; ngừng tính lãi, trả lãi đối với các khỏan nợ phải trả, phải thu;
b) Ngừng tòan bộ việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên;
c) Kiểm kê tòan bộ số ấn chỉ quan trọng chưa sử dụng (sổ tiền gửi, séc...), thẻ thành viên nộp về Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh;
d) Thực hiện việc thanh lý theo quy định của pháp luật. MỤC
- THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 32. Thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong các trường hợp bị thu hồi giấy phép nêu tại các khỏan 1(trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã họat động), 4 và 5 Điều 21 của Quy chế này 1. Hội đồng thanh lý:
a) Sau khi ra thông báo giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thành lập Hội đồng thanh lý và chỉ định Chủ tịch Hội đồng thanh lý để tổ chức việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Quyết định thành lập Hội đồng thanh lý phải có các nội dung: - Họ tên, địa chỉ các thành viên của Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; - Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thanh lý; - Thời hạn thanh lý; - Vai trò giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
b) Thành phần Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bao gồm: - Đại diện của chính quyền địa phương (đại diện tham gia Hội đồng thanh lý có thể bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện Ủy ban nhân cấp huyện hoặc đại diện của một trong hai cơ quan nói trên tùy theo thực tế trong từng trường hợp cụ thể tại địa phương); - Đại diện Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm sóat, người điều hành và đại diện (một hoặc một số) thành viên được lựa chọn trong số thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; - Đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở còn nợ vay Qũy tín dụng nhân dân Trung ương); - Đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thực hiện việc chi trả tiền bảo hiểm hoặc hỗ trợ tài chính cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở); - Đại diện của các cơ quan có liên quan (nếu xét thấy cần thiết). Đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương hoặc đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể được chỉ định là Chủ tịch Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (nếu xét thấy cần thiết).
c) Hội đồng thanh lý có trách nhiệm: - Lập danh sách và số tiền (gốc, lãi) của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm Quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực và danh mục các tài sản của Qũy tín dụng nhân dân để xử lý bao gồm: + Tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế; + Các khỏan cho vay; + Tài sản cố định, tài sản đi thuê, đi mượn hoặc cho thuê, cho mượn; + Tồn qũy tiền mặt, kim lọai qúy, đá qúy, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác và các giấy tờ có giá; + Các khỏan vốn góp tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; + Các khỏan phải thu, phải trả khác; + Các tài sản khác. - Xây dựng kế họach thanh lý và báo cáo Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh; - Triển khai kế họach thanh lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; tìm mọi biện pháp thu hồi nợ (trường hợp khách hàng không có đủ số tiền để trả nợ Qũy tín dụng nhân dân cả gốc và lãi thì Hội đồng thanh lý có thể thu nợ gốc trước và tận thu lãi khi khách hàng có tiền) và tài sản của Qũy tín dụng nhân dân để thanh tóan cho các chủ nợ. Tổ chức thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo các quy định của pháp luật hiện hành. Mọi khỏan thu của Qũy tín dụng nhân dân phải được sử dụng để thanh tóan cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khỏan 3 của Điều này. - Tuân thủ sự giám sát, chỉ đạo của Tổ giám sát thanh lý của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. - Hàng tháng, Hội đồng thanh lý phải báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về tình hình và kết quả thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
d) Hội đồng thanh lý có quyền hạn: - Hội đồng thanh lý họat động theo Quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thanh lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ của mình. - Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu và ấn chỉ thông thường của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thanh lý, Hội đồng thanh lý được quyền sử dụng Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, bộ máy điều hành và các nhân viên chuyên môn nghiệp vụ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở để thực hiện các công việc thanh lý.
đ) Chủ tịch Hội đồng thanh lý có quyền hạn: - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Hội đồng thanh lý và ký tên trên các văn bản, chứng từ, báo cáo liên quan trong quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. - Chủ tịch Hội đồng thanh lý có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương hỗ trợ trong việc thu hồi nợ và được quyền khởi kiện trước pháp luật những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ trong việc trả nợ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Thời hạn thanh lý:
a) Thời hạn thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày Quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực;
b) Trường hợp phải kéo dài quá thời hạn thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thì Hội đồng thanh lý phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh và có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho gia hạn thanh lý. Việc gia hạn thanh lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định. Thời gian gia hạn từng lần không quá 06 tháng.
- Thứ tự ưu tiên thanh tóan cho các chủ nợ:
a) Các khỏan lệ phí, chi phí cho việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở;
b) Các khỏan tiền của Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt nhằm hỗ trợ chi trả tiền gửi (nếu có);
c) Các khỏan tiền gửi của khách hàng; các khỏan chi trả tiền bảo hiểm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Các khỏan tiền vay của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, vay của các tổ chức, cá nhân khác (ngòai các khỏan quy định tại điểm b của khỏan này);
đ) Các khỏan nợ thuế (nếu có);
e) Việc trả vốn góp cho thành viên (theo khả năng tài chính hiện có và đảm bảo công bằng bình đẳng giữa các thành viên) và giải quyết các quyền lợi khác của thành viên chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong các nghĩa vụ đối với các chủ nợ.
- Kết thúc thanh lý:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở kết thúc thanh lý trong các trường hợp sau: - Đã thanh tóan hết các khỏan nợ. - Hết thời hạn thanh lý theo quy định (kể cả thời gian gia hạn nếu có). - Không có khả năng thanh tóan đủ cho các chủ nợ.
b) Khi kết thúc thanh lý, Hội đồng thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải có báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh đề nghị cho kết thúc thanh lý trong các trường hợp sau: - Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã xử lý xong các khỏan nợ và tài sản, Hội đồng thanh lý phải có báo cáo bằng văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và làm thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. - Trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở đã xử lý xong các khỏan nợ quy định tại các điểm a, b, c và d khỏan 3 của Điều này, Hội đồng thanh lý phải có báo cáo bằng văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép bàn giao số nợ còn phải thu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sáng lập viên để tiếp tục thu hồi nợ trả vốn góp cho thành viên, chia cho thành viên theo công sức đóng góp trong quá trình xây dựng Qũy tín dụng nhân dân (nếu còn) và ra Quyết định giải thể bắt buộc đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm làm thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và nộp con dấu của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Trong quá trình thực hiện thanh lý hoặc khi hết thời hạn thanh lý theo quy định (kể cả thời gian gia hạn nếu có), nếu Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không có khả năng thanh tóan đủ cho các chủ nợ, Hội đồng thanh lý có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh đề nghị cho kết thúc thanh lý để tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Sau khi kết thúc thanh lý, Hội đồng thanh lý có trách nhiệm bàn giao cho Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tòan bộ hồ sơ, chứng từ liên quan trong quá trình họat động và thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở để lưu trữ và tòan bộ số ấn chỉ chưa sử dụng; trừ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến các khỏan nợ chưa được xử lý thì bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp tục theo dõi và xử lý;
d) Hội đồng thanh lý phải chuyển giao cho chính quyền địa phương các tài sản không được chia (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) để quản lý và sử dụng chung cho cộng đồng dân cư.
Điều 33. Thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh tóan nợ và thanh lý các hợp đồng, Qũy tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện và hòan thành việc thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. Việc xử lý vốn, tài sản của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với vốn và tài sản chung của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được hình thành từ các nguồn vốn và công sức của thành viên, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước thì do Đại hội thành viên Quyết định.
b) Đối với đất do Nhà nước giao cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
-
Sau khi thanh tóan hết các khỏan nợ và các chi phí cho việc giải thể Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, việc xử lý tài sản, vốn, qũy khác còn lại của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện theo quy định tại khỏan 1 của Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Sau khi hòan tất việc giải thể, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm bàn giao tòan bộ hồ sơ, ấn chỉ chưa sử dụng và chứng từ liên quan trong quá trình họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở cho Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh lưu trữ.
Điều 34. Thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong các trường hợp thu hồi giấy phép nêu tại các khỏan 1 (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chưa họat động), 2 và 3 Điều 21 của Quy chế này 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm giải quyết thanh tóan tiền cho những người góp vốn sau khi thanh tóan các chi phí có liên quan đến việc thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. Việc xử lý vốn, tài sản của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Qũy tín dụng nhân dân cơ sở không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý;
b) Đối với đất do Nhà nước giao cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Sau khi thanh tóan các chi phí có liên quan đến việc thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và trả lại vốn góp cho những người góp vốn, Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm bàn giao cho Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tòan bộ hồ sơ, chứng từ liên quan trong quá trình thành lập Qũy tín dụng nhân dân cơ sở để lưu trữ.
Điều 35. Thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản Trình tự, thủ tục thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
Điều 36. Chi phí thanh lý Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Qũy tín dụng nhân dân cơ sở chịu. Các khỏan chi phí thanh lý phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật, phù hợp với kết quả thu hồi nợ do Chủ tịch Hội đồng thanh lý (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) Quyết định. Chi phí thanh lý bao gồm:
-
Chi phí cho việc thu hồi nợ: Đối với khỏan nợ khó đòi thu hồi được, Hội đồng thanh lý được để lại một phần để chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân và các thành viên Hội đồng thanh lý có đóng góp tích cực trong việc thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Các chi phí hợp lý khác phát sinh trong quá trình thanh lý. MỤC
-
GIÁM SÁT VIỆC THANH LÝ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
Điều 37. Tổ giám sát thanh lý 1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh Quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn; chỉ định Tổ trưởng và các thành viên của Tổ giám sát thanh lý, đồng thời quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên của Tổ giám sát thanh lý. Thành viên tham gia Tổ giám sát thanh lý tối thiểu phải có 03 người.
- Tổ trưởng và các thành viên Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
Điều 38. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý 1. Phải là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có trình độ, kinh nghiệm về công tác chuyên môn ngân hàng và am hiểu về nghiệp vụ Qũy tín dụng nhân dân.
-
Không phải là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat, Giám đốc và thành viên của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thanh lý.
-
Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, ngòai những tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khỏan 1 và 2 của Điều này, phải là lãnh đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.
Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý 1. Chỉ đạo Hội đồng thanh lý (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) xây dựng kế họach thanh lý theo quy định để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận.
-
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương chỉ đạo, giám sát Hội đồng thanh lý (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) kiểm kê tòan bộ tài sản hiện có của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Yêu cầu Hội đồng thanh lý (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Qũy tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và tài chính, về diễn biến tình hình của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở tại thời điểm bị thu hồi giấy phép và những vấn đề phát sinh trong quá trình thanh lý.
-
Chỉ đạo, giám sát tòan bộ quá trình thanh lý của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép.
-
Định kỳ hàng tháng báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diễn biến quá trình thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở. Trường hợp cần thiết tham mưu cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan hỗ trợ Hội đồng thanh lý trong việc thu hồi vốn và tài sản, xử lý các khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ làm thất thóat tài sản của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Tham mưu cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Quyết định tạm đình chỉ họat động của những thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo kế họach thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, có văn bản yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các cá nhân sai phạm.
-
Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở khi kết thúc thanh lý trong những trường hợp nêu tại khỏan 4 Điều 32 của Quy chế này.
-
Giám sát việc thực hiện các thủ tục pháp lý khi kết thúc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 40. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh 1. Xem xét và Quyết định cấp, thu hồi giấy phép; chấp thuận mở, chấm dứt họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
-
Cử cán bộ giám sát việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
-
Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngòai thẩm quyền.
Điều 41. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Thanh tra Ngân hàng: Hướng dẫn, chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh thanh tra, kiểm tra và kiến nghị thu hồi giấy phép Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.
- Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác:
a) Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định cấp giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương;
b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề vướng mắc liên quan đến việc cấp, thu hồi giấy phép; việc mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; việc thanh lý Qũy tín dụng nhân dân cơ sở.
- Các đơn vị khác có trách nhiệm xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc cấp, thu hồi giấy phép, thanh lý và giám sát thanh lý, mở chấm dứt họat động phòng giao dịch, điểm giao dịch Qũy tín dụng nhân dân cơ sở; việc cấp giấy phép, mở, chấm dứt họat động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Chương 4. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực giấy phép của các Qũy tín dụng nhân dân đang họat động Các Qũy tín dụng nhân dân đã được cấp giấy phép hiện đang họat động không phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép mới. Nếu có sự thay đổi về các nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp thì đề nghị Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung các nội dung ghi trong giấy phép theo quy định của pháp luật (Mẫu số 11 đính kèm). MẪU SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- .........., ngày...... tháng....... năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG Kính gửi: ...................................................................……………………..
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị thành lập ngày .... tháng ..... năm .......... và Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân ................................... đã được Hội nghị thông qua ngày .... tháng ..... năm ....... Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét cấp giấy phép thành lập và họat động cho Qũy tín dụng nhân dân:
-
Tên của Qũy tín dụng nhân dân ………………………………………….
-
Trụ sở chính tại: …………………………………………………………. - Trụ sở của các chi nhánh, văn phòng đại diện, sở giao dịch, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại …………………………………………………… ……..
-
Địa bàn họat động:
-
Nội dung họat động:
-
Thời hạn họat động:
-
Vốn điều lệ đăng ký: Sau khi được cấp giấy phép thành lập và họat động, chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ các điều kiện, tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, khai trương họat động theo quy định. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước và Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân. Hồ sơ gửi kèm:
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH MẪU SỐ 2 Số:..../QĐ-NHNN Hà Nội, ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; Xét hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân Trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và họat động số.../NH-GP ngày... tháng... năm....cho Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...................…….
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: THỐNG ĐỐC MẪU SỐ 3 Số:..../QĐ- ....., ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ……... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ .......................................................................... GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH TỈNH (THÀNH PHỐ)……….
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...../....... /QĐ-NHNN ngày tháng năm ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Xét hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ..............................................................................................…………………………… Xét đề nghị của Trưởng phòng …………………………………………………... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và họat động số .../NH-GP ngày... tháng...... năm.... cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở................................................…………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...................
Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng ......................, Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ............................ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC MẪU SỐ 4 Số:..../QĐ-NHNN Hà Nội, ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; Xét hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân Trung ương, Nay cấp: GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
-
Tên: Qũy tín dụng nhân dân Trung ương 2. Trụ sở tại: ...................................................................................…………………………………..
-
Vốn điều lệ đăng ký: ....................................................................…………………………………………….
-
Nội dung họat động: ……...........................................................................………………………………… 5. Địa bàn họat động: ….................................................................................………………………………… 6. Thời hạn họat động: ..................................................................................………………………………………. THỐNG ĐỐC MẪU SỐ 5 Số:..../QĐ-NHNN ....., ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ……... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; Xét hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ……………………………………………………………………………………….. Nay cấp: GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
-
Tên: Qũy tín dụng nhân dân cơ sở………………………………………….
-
Trụ sở tại: ..................................................................……………………………………………..…..
-
Vốn điều lệ đăng ký: ..................................................................……………………………………...
-
Nội dung họat động: ..................................................................……………………………………… .............................................................................................................................……………………… 5. Địa bàn họat động: ..................................................................………………………………..……… 6. Thời hạn họat động: ..................................................................…………………………...…………. GIÁM ĐỐC MẪU SỐ 6 Số:..../QĐ-NHNN Hà Nội, ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUẨN Y ĐIỀU LỆ CỦA QTDND TRUNG ƯƠNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; - Xét đề nghị của ...............................................................................……………… QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuẩn y Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương. Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương gồm ....... chương và ......... điều.
Điều 2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng nhân dân Trung ương phải chấp hành đúng các điều khỏan được quy định trong Điều lệ này.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: THỐNG ĐỐC MẪU SỐ 7 Số:..../QĐ-NHNN Hà Nội, ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUẨN Y DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SÓAT, TỔNG GIÁM ĐỐC CỦA QTDND TRUNG ƯƠNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; Xét đề nghị của ...............................................................................………………... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuẩn y danh sách Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Tổng giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương như sau:
- ............................... - Chủ tịch Hội đồng quản trị 2. ............................... - ……………………… Điều 2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng, Luật hợp tác xã; các quy định, thể lệ chế độ nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước ban hành và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: THỐNG ĐỐC MẪU SỐ 8 Số:..../QĐ- ....., ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ….. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUẨN Y ĐIỀU LỆ CỦA QTDND CƠ SỞ GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH TỈNH (THÀNH PHỐ)…………….
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...../....... /QĐ-NHNN ngày tháng năm ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Xét đề nghị của ...............................................................................………………... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuẩn y Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ................................ Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở gồm ....... chương và ......... điều.
Điều 2. Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ...................... phải chấp hành đúng các điều khỏan được quy định trong Điều lệ này.
Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng ..........................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ..........................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ......................... có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC MẪU SỐ 9 Số:..../QĐ- ....., ngày..... tháng.... năm ..... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ……... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUẨN Y DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SÓAT, GIÁM ĐỐC CỦA QTDND CƠ SỞ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...../....... /QĐ-NHNN ngày tháng năm ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Xét đề nghị của ...............................................................................……………….. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuẩn y danh sách Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân cơ sở .......................... như sau:
- ............................... - Chủ tịch Hội đồng quản trị 2. ............................... - .............................……- Điều 2. Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ....................... có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng, Luật hợp tác xã; các quy định, thể lệ chế độ nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước ban hành và Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân cơ sở .......................................……………… Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng ..........................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ..........................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ......................... có tên tại điều 1 trên đây có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC MẪU SỐ 10 Số:..../QĐ- ....., ngày..... tháng.... năm ...... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ…… ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...../....... /QĐ-NHNN ngày tháng năm ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Xét đề nghị của ............................................................................………………….. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thu hồi giấy phép thành lập và họat động số.../NH-GP ngày... tháng... năm .... của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở...........................................…………………….. Lý do thu hồi giấy phép ...............................................................................……………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..............................................……… Điều 3. Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ......................... tiến hành thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo các quy định của pháp luật trong thời hạn ....….. kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Trưởng phòng ....................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................. , Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ............. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC MẪU SỐ 11 Số:..../QĐ- ....., ngày..... tháng.... năm .... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ……... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- QUYẾT ĐỊNH Ề VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...../....... /QĐ-NHNN ngày tháng năm ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và họat động Qũy tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt họat động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Qũy tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Qũy tín dụng nhân dân; thanh lý Qũy tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ giấy phép thành lập và họat động số........... ngày...tháng....năm... của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ............................... Xét hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và họat động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở .......................................................................................................... Xét đề nghị của Trưởng phòng .............................................................................. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và họat động số .../NH-GP ngày... tháng......năm.... cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở....................................………………... Nội dung sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………… Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ..................……….
Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng ......................, Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân cơ sở ............................ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-24-2006-qd-nhnn-ban-hanh-quy-che-cap-thu-hoi-giay-phep-thanh-lap-va-hoat-dong-quy-tin-dung-nhan-dan-mo-cham-dut-hoat-dong-so-giao-dich-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-va-phong-giao-dich-diem-giao-dich-cua-quy-tin-dung-nhan-dan-chia-tach-hop-nhat-sap-nhap-quy-tin-dung-nhan-dan-thanh-ly-quy-tin-dung-nhan-dan-duoi-su-giam-sat-cua-ngan-hang-nha-nuoc--15809.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành