Quyết định số 1498/2005/QĐ-NHNNBan hành Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 1498/2005/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 13/10/2005
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1498/2005/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ GIAO DỊCH MỘT CỬA ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1498/2005/QĐ-NHNN ngày13/10/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: Quy chế giao dịch một cửa được áp dụng đối với các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện thực hiện giao dịch một cửa theo quy định tại Điều 4 trong Quy chế này.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế giao dịch một cửa điều chỉnh các giao dịch sau:
a) Giao dịch thu - chi tiền mặt: bao gồm nhận, trả tiền gửi từ tài khỏan tiền gửi, tài khỏan tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và các giao dịch thu chi tiền mặt khác.
b) Giao dịch thanh tóan, chuyển tiền: Thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan, phát hành séc, thẻ ngân hàng; chuyển tiền, mua bán thu đổi ngọai tệ, séc du lịch; và các giao dịch thanh tóan khác.
c) Các giao dịch khác: được áp dụng tùy theo mức độ về điều kiện thực hiện giao dịch một cửa của tổ chức tín dụng trên nguyên tắc đảm bảo các quy định và nội dung quy trình nghiệp vụ liên quan đến lọai giao dịch đó.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Giao dịch một cửa: là phương thức tổ chức cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng cho khách hàng, trong đó khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhận kết quả từ giao dịch viên đó.
-
Giao dịch viên: là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng trực tiếp giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm tiếp nhận để giải quyết các nhu cầu của khách hàng theo thẩm quyền trong việc lập, kiểm sóat và phê duyệt chứng từ giao dịch.
-
Kiểm sóat viên: là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng được phân cấp thực hiện việc kiểm tra, kiểm sóat và phê duyệt các giao dịch trong phạm vi trách nhiệm được phân công.
-
Hạn mức giao dịch: là giá trị tối đa của một giao dịch mà giao dịch viên được phép thực hiện không cần có sự phê duyệt của kiểm sóat viên. Mỗi lọai giao dịch có các hạn mức khác nhau.
-
Hạn mức tồn qũy: là số dư tiền mặt tối đa mà giao dịch viên được phép giữ tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch.
-
Bộ phận qũy: là bộ phận ngân qũy của tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổ chức thu, chi tiền mặt, giấy tờ có giá; giao, nhận các tài sản khác đối với các giao dịch viên và với khách hàng (đối với các giao dịch tiền mặt vượt hạn mức của giao dịch viên).
-
Quầy giao dịch: là nơi giao dịch viên thực hiện việc giao dịch với khách hàng.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong giao dịch một cửa Các tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch một cửa dựa trên các nguyên tắc sau:
-
Tổ chức tín dụng thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong họat động ngân hàng nhưng phải đảm bảo an tòan tài sản và tuân thủ các nguyên tắc về kiểm tra, kiểm sóat áp dụng đối với họat động ngân hàng.
-
Tổ chức tín dụng phải tổ chức và phân công lao động hợp lý, khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và tuân thủ các quy định pháp luật trong họat động ngân hàng.
-
Tổ chức tín dụng phải xây dựng Quy trình nghiệp vụ cụ thể trong giao dịch một cửa trên cơ sở các quy định hiện hành trong họat động ngân hàng, họat động ngân qũy, chế độ kế tóan và đáp ứng được yêu cầu lập các lọai báo cáo theo quy định.
-
Tổ chức tín dụng phải xây dựng nội quy và tổ chức giám sát chặt chẽ nội quy làm việc của các quầy giao dịch trong giao dịch một cửa; đồng thời, tổ chức tín dụng phải thông báo công khai nội quy và các mẫu ấn chỉ sử dụng trong giao dịch với khách hàng.
-
Tổ chức tín dụng ứng dụng khoa học và kỹ thuật công nghệ trong giao dịch một cửa phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến quy trình nghiệp vụ của lọai giao dịch mà mình thực hiện. Hệ thống trang thiết bị, phần mềm ứng dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định để đảm bảo tính an tòan, bảo mật, chính xác, xử lý tự động một cách đồng bộ và khách quan đối với tòan bộ các họat động nghiệp vụ liên quan đến giao dịch thực hiện.
-
Kiểm tra - kiểm sóat trong giao dịch một cửa:
a) Tổ chức tín dụng phải thực hiện kiểm sóat chặt chẽ các nghiệp vụ có liên quan trong giao dịch một cửa. Hàng ngày, bộ phận kế tóan phải thực hiện khâu kiểm tra sau (kiểm tra đối chiếu các chứng từ giao dịch với bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày) nhằm đảm bảo sự khớp đúng của các giao dịch trong ngày. Trường hợp phát hiện sai sót phải xác định nguyên nhân và khắc phục kịp thời.
b) Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in được giấy giao nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận. Trường hợp chương trình giao dịch không in được giấy giao nhận tiền, kiểm sóat viên phải kiểm sóat và ký trên chứng từ thu tiền trước khi giao lại cho khách hàng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều kiện để tổ chức tín dụng được thực hiện giao dịch một cửa Các tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện giao dịch một cửa khi có đủ các điều kiện sau:
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật:
a) Quầy giao dịch phải được bố trí đảm bảo an tòan tài sản và thuận tiện cho việc giám sát họat động thu - chi tiền của giao dịch viên. Có nội quy và thông báo công khai cho khách hàng.
b) Hệ thống trang thiết bị được kết nối hòan chỉnh thành mạng để cập nhật, xử lý, kiểm tra, kiểm sóat, khai thác và lưu trữ các dữ liệu một cách an tòan, chính xác, nhanh chóng và thuận tiện. Có hệ thống máy tính và trung tâm lưu giữ số liệu dự phòng.
c) Có chương trình giao dịch thích hợp xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy định hiện hành đối với từng lọai hình nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, đồng thời tương thích và phù hợp với các chương trình phần mềm khác.
d) Có biện pháp bảo mật để đảm bảo an tòan và bí mật các dữ liệu trong chương trình, mã khóa truy cập hệ thống và chữ ký điện tử. Hệ thống kiểm sóat chung và hệ thống kiểm sóat thông qua mạng máy tính phải có đủ khả năng để kiểm sóat các thao tác nghiệp vụ trong giao dịch một cửa, bảo đảm thực hiện đúng quy định, chống lợi dụng tham ô, chiếm đọat tài sản.
-
Về quy chế, quy trình nghiệp vụ và nội quy trong giao dịch một cửa: Các tổ chức tín dụng phải xây dựng quy chế, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và nội quy trong giao dịch một cửa trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung chủ yếu tại Quy chế này.
-
Về đội ngũ cán bộ: Có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết và nắm vững các quy định về nghiệp vụ giao dịch và quy chế giao dịch một cửa để xử lý thành thạo các phần hành nghiệp vụ và quy trình kỹ thuật trên máy vi tính của những giao dịch mà mình thực hiện.
Điều 5. Các biện pháp kiểm tra, kiểm sóat và đảm bảo an tòan tài sản trong giao dịch một cửa 1. Hạn mức giao dịch thu - chi tiền mặt và hạn mức tồn qũy trong ngày đối với giao dịch viên:
a) Hạn mức giao dịch và hạn mức tồn qũy được giao cho giao dịch viên phải phù hợp với trình độ, năng lực của giao dịch viên và lọai giao dịch mà giao dịch viên được phép thực hiện, đồng thời phải gắn với khả năng kiểm sóat của tổ chức tín dụng để đảm bảo an tòan tài sản.
b) Các giao dịch vượt hạn mức phải được kiểm sóat viên kiểm sóat và phê duyệt trước khi thực hiện. Các giao dịch thu - chi tiền mặt vượt hạn mức giao dịch phải do bộ phận qũy thực hiện.
- Quản lý tồn qũy tiền mặt, các giấy tờ có giá và các tài sản khác giao cho giao dịch viên để thực hiện giao dịch một cửa:
a) Đầu ngày giao dịch, giao dịch viên được ứng tiền mặt, các giấy tờ có giá và các tài sản khác từ bộ phận qũy theo quy định của tổ chức tín dụng để giao dịch với khách hàng. Trong quá trình giao dịch, nếu số dư tồn qũy của giao dịch viên vượt hạn mức tồn qũy trong ngày, tổ chức tín dụng phải thực hiện điều chuyển về bộ phận qũy phần vượt hạn mức và tiếp ứng bổ sung nếu số dư tồn qũy của giao dịch viên thấp hơn hạn mức quy định. Tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch, số dư tồn qũy thực tế của giao dịch viên phải khớp đúng với số dư tiền mặt trên sổ kế tóan.
b) Cuối ngày, số dư tồn qũy của các giao dịch viên phải được chuyển hết về bộ phận qũy kèm theo báo cáo in ra, đảm bảo không còn tiền tồn qũy khi kết thúc ngày giao dịch.
-
Chế độ tạm ứng và thanh tóan tạm ứng: Tất cả các khỏan tiền, giấy tờ có giá và các tài sản khác do bộ phận qũy tạm ứng và giao cho giao dịch viên đầu ngày phải được kiểm sóat, đối chiếu và tất tóan vào cuối ngày giao dịch. Việc thực hiện giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá giữa giao dịch viên và bộ phận qũy phải theo đúng quy trình về nghiệp vụ kho qũy. Trường hợp giao nhận tiền theo bao nguyên niêm phong vào cuối ngày giao dịch, đầu ngày giao dịch hôm sau, giao dịch viên không được phép nhận lại chính bao nguyên niêm phong mà ngày hôm trước mình đã nộp.
-
Về phân cấp, phân quyền trong xử lý và kiểm sóat các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch một cửa: Tổ chức tín dụng thực hiện phân cấp, phân quyền và quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm cho các thành viên tham gia giao dịch một cửa. Việc phân cấp, phân quyền phải đảm bảo an tòan và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
-
Trang bị các phương tiện, thiết bị đảm bảo an tòan khác như máy camera để giám sát họat động tại các điểm giao dịch.
-
Các chứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải được in từ máy in chuyên dụng. Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống máy tính trong giao dịch một cửa phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử dụng sai mục đích.
Điều 6. Chứng từ kế tóan trong giao dịch một cửa Chứng từ kế tóan trong giao dịch một cửa bao gồm 2 lọai: chứng từ do khách hàng xuất trình và chứng từ do giao dịch viên lập theo mẫu quy định của tổ chức tín dụng đối với từng quy trình nghiệp vụ trong giao dịch một cửa (chứng từ in sẵn theo quyển và/hoặc chứng từ do máy tính in ra). Chứng từ kế tóan trong giao dịch một cửa phải tuân thủ theo đúng quy định hiện hành về chế độ chứng từ kế tóan và quy định tại Quy chế này.
- Lập chứng từ kế tóan:
a) Chứng từ giao dịch với khách hàng: căn cứ vào giấy tờ, chứng từ (đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ) do khách hàng xuất trình, giao dịch viên tiến hành nhập các dữ liệu vào hệ thống và in chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng đối với từng quy trình nghiệp vụ của giao dịch tương ứng do tổ chức tín dụng ban hành. Chứng từ do giao dịch viên lập phải được in đầy đủ các thông tin về giao dịch trước khi chuyển cho các bộ phận liên quan hoặc trả cho khách hàng.
b) Cuối ngày, giao dịch viên phải lập Bảng kê chứng từ giao dịch với khách hàng trong ngày theo quy trình và mẫu quy định do Tổ chức tín dụng ban hành.
- Kiểm sóat chứng từ:
a) Đối với các giao dịch trong hạn mức: giao dịch viên vừa là người lập và vừa là người kiểm sóat chứng từ và chỉ có 1 chữ ký của giao dịch viên trên chứng từ.
b) Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệt của người có thẩm quyền: các chứng từ phải được kiểm sóat viên kiểm tra và kiểm sóat. Các chứng từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ ký của người lập chứng từ (giao dịch viên) và người kiểm sóat chứng từ (kiểm sóat viên) và/hoặc của các cấp có thẩm quyền theo phân cấp của tổ chức tín dụng.
c) Đối với bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày của giao dịch viên: giao dịch viên và kiểm sóat viên phải kiểm tra, đối chiếu giữa bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày với các chứng từ giao dịch của khách hàng và của tổ chức tín dụng (nếu có) để đảm bảo khớp đúng và các chứng từ được hạch tóan chính xác. Trên bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của giao dịch viên và của kiểm sóat viên.
- Luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế tóan: Hàng ngày, tòan bộ chứng từ hạch tóan (bao gồm các chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc đính kèm) kể cả bảng kê giao dịch sau khi được các bộ phận có liên quan kiểm tra, kiểm sóat và đối chiếu phải được luân chuyển tập trung về bộ phận kế tóan tổng hợp để thực hiện kiểm tra, đối chiếu lại (kiểm tra sau), bảo quản và lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định hiện hành. Việc luân chuyển chứng từ do các tổ chức tín dụng hướng dẫn chi tiết theo từng nghiệp vụ cụ thể.
Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia giao dịch một cửa 1. Đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc):
a) Quyền hạn: - Phân cấp và phân quyền cho các thành viên tham gia quy trình giao dịch một cửa. Quy định hạn mức giao dịch cho từng giao dịch viên. - Được cấp mã khóa bảo mật để thực hiện chức năng theo thẩm quyền của mình trong việc kiểm sóat và duyệt (ký) chứng từ, hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện quyền kiểm sóat và duyệt (ký) chứng từ trên máy và trên giấy theo quy định.
b) Trách nhiệm: - Chịu hòan tòan trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất xảy ra khi áp dụng giao dịch một cửa tại đơn vị. - Xây dựng quy chế giao dịch một cửa, quy trình nghiệp vụ trong giao dịch một cửa. Hướng dẫn triển khai thực hiện giao dịch một cửa tại đơn vị theo đúng quy định và kiểm tra việc chấp hành các quy định trong giao dịch một cửa. - Kiểm sóat tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ yêu cầu phải có chữ ký của người phê duyệt theo quy định. Định kỳ hoặc đột xuất có trách nhiệm xem xét và điều chỉnh hạn mức giao dịch cho từng giao dịch viên cho phù hợp với tình hình họat động của đơn vị mình. - Tuyệt đối giữ bí mật các mã khóa bảo mật, chữ ký điện tử được cấp; định kỳ phải thay đổi để tránh bị lấy cắp, lợi dụng, tham ô chiếm đọat tài sản của Tổ chức tín dụng và khách hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khóa bảo mật và chữ ký điện tử được cấp.
- Đối với Kiểm sóat viên:
a) Quyền hạn: - Kiểm tra và phê duyệt các giao dịch vượt hạn mức của giao dịch viên và các giao dịch khác theo sự phân cấp, phân quyền của Tổng Giám đốc (Giám đốc). - Kiểm tra và ký xác nhận trên bảng liệt kê chứng từ giao dịch trong ngày của giao dịch viên.
b) Trách nhiệm: - Thực hiện đúng các nội dung quy định trong quy trình giao dịch một cửa. - Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ giao dịch trong ngày mà giao dịch viên thực hiện theo thẩm quyền được quy định; đồng thời, đối chiếu và kiểm tra tính chính xác giữa chứng từ mà giao dịch viên thực hiện trong ngày với bảng liệt kê giao dịch cuối ngày của giao dịch viên. - Tuyệt đối giữ bí mật các lọai mã khóa bảo mật, chữ ký điện tử theo quy định và chịu hòan tòan trách nhiệm trước Tổng Giám đốc (Giám đốc) và trước pháp luật về những tổn thất xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khóa bảo mật và chữ ký điện tử.
- Đối với Giao dịch viên:
a) Quyền hạn: - Giao dịch viên được cấp mã khóa bảo mật để thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền của mình trong việc lập, kiểm sóat, phê duyệt (ký) chứng từ. - Giao dịch viên có quyền xử lý và chịu trách nhiệm hòan tòan khi có tổn thất xảy ra đối với các giao dịch trong hạn mức giao dịch mà mình phụ trách. Các giao dịch vượt hạn mức phải được kiểm sóat viên phê duyệt theo quy định trước khi thực hiện.
b) Trách nhiệm: - Giao dịch viên chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hịên giao dịch, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tính chính xác của nội dung các giao dịch được phân công thực hiện. - Giao dịch viên phải tuân thủ và thực hiện đúng nhiệm vụ mà mình được phân công, kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ phát sinh thực tế, số dư tồn qũy thực tế và số liệu trên hệ thống. - Giao dịch viên phải tuyệt đối giữ bí mật các mã khóa bảo mật và chữ ký điện tử được cấp theo quy định và chịu hòan tòan trách nhiệm trước Tổng Giám đốc (Giám đốc) và trước pháp luật về những tổn thất xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khóa bảo mật và chữ ký điện tử. - Tuân thủ đúng quy trình về giao nhận và kiểm đếm tiền với bộ phận qũy và khách hàng. Trường hợp thiếu hoặc vượt hạn mức tồn qũy, giao dịch viên phải báo cáo để thực hiện đúng quy định của tổ chức tín dụng về hạn mức tồn qũy. Cuối ngày phải tiến hành đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa tồn qũy thực tế với số tiền ghi trên sổ kế tóan, và chuyển tòan bộ số dư tồn qũy về bộ phận qũy.
- Đối với bộ phận qũy:
a) Quyền hạn: Bộ phận qũy có quyền kiểm tra hạn mức tồn qũy của giao dịch viên theo quy định.
b) Trách nhiệm: - Bộ phận qũy chịu trách nhiệm bảo quản an tòan tuyệt đối về số tiền và tài sản mà mình quản lý, tuân thủ các chế độ, nguyên tắc về giao nhận tiền và tài sản, đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa tồn qũy thực tế với số liệu trên sổ kế tóan. - Hàng ngày, bộ phận qũy tạm ứng tiền cho giao dịch viên thực hiện các lọai giao dịch phát sinh theo quy định. Trong quá trình giao dịch, bộ phận qũy thực hiện thu hồi tiền vượt hạn mức tồn qũy của giao dịch viên hoặc tiếp qũy nếu tồn qũy của giao dịch viên thấp hơn hạn mức quy định. Cuối ngày, bộ phận qũy phải thực hiện điều chuyển tòan bộ số dư tồn qũy của giao dịch viên về qũy quản lý của mình.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Không chấp hành đúng các quy định trong quy chế giao dịch một cửa và quy trình nghiệp vụ giao dịch một cửa.
-
Tìm cách khai thác, xâm nhập, sử dụng trái phép chương trình giao dịch, cố tình làm mất hoặc tiết lộ các lọai mã khóa bảo mật, chữ ký điện tử sử dụng trong giao dịch một cửa.
-
Thay đổi, làm giả và sửa chữa các dữ liệu điện tử có liên quan trong giao dịch một cửa để che dấu hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 9. Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm các quy định trong giao dịch một cửa, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường vật chất hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng căn cứ quy định tại Quy chế này xây dựng và ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và nội quy trong giao dịch một cửa áp dụng tại đơn vị.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc thực hiện quy định về giao dịch một cửa áp dụng tại các tổ chức tín dụng.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy chế Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Vũ Thị Liên
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1498-2005-qd-nhnn-ban-hanh-quy-che-giao-dich-mot-cua-ap-dung-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung--17291.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành