Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNNBan hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng

Số hiệu
1096/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
06/09/2004

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng ___________________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này qui định về việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhằm đa dạng hóa họat động tín dụng, bổ sung vốn lưu động cho khách hàng, thúc đẩy họat động thương mại trong nước và quốc tế.

  1. Đối tượng áp dụng: 2.1. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan là các tổ chức tín dụng thành lập và họat động theo Luật các Tổ chức tín dụng, gồm: - Ngân hàng thương mại nhà nước; - Ngân hàng thương mại cổ phần; - Ngân hàng liên doanh; - Ngân hàng 100% vốn nước ngòai; - Chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Công ty tài chính. 2.2. Khách hàng được tổ chức tín dụng bao thanh tóan là các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngòai cung ứng hàng hóa và được thụ hưởng các khỏan phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng tại hợp đồng mua, bán hàng (sau đây được viết tắt là bên bán hàng).

Điều 2. Khái niệm Bao thanh tóan là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khỏan phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện bao thanh tóan: Họat động bao thanh tóan phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  1. Đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng được thực hiện bao thanh tóan và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam;

  2. Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vào hợp đồng bao thanh tóan và các bên có liên quan đến khỏan phải thu;

  3. Khỏan phải thu được bao thanh tóan phải có nguồn gốc từ các hợp đồng mua, bán hàng phù hợp với qui định của pháp luật liên quan.

Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đơn vị bao thanh tóan: là các tổ chức tín dụng quy định tại điểm 2.1, khỏan 2, Điều 1 của Quy chế này được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho thực hiện họat động bao thanh tóan.

  2. Bao thanh tóan trong nước: là việc bao thanh tóan dựa trên hợp đồng mua, bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

  3. Bao thanh tóan xuất-nhập khẩu: là việc bao thanh tóan dựa trên hợp đồng xuất- nhập khẩu.

  4. Đơn vị bao thanh tóan xuất khẩu: là đơn vị thực hiện bao thanh tóan cho bên bán hàng là bên xuất khẩu trong hợp đồng xuất-nhập khẩu.

  5. Đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu: là đơn vị được phép họat động bao thanh tóan tham gia vào qui trình bao thanh tóan xuất-nhập khẩu.

  6. Bên mua hàng: là tổ chức được nhận hàng hóa từ bên bán hàng và có nghĩa vụ thanh tóan các khỏan phải thu quy định tại hợp đồng mua, bán hàng.

  7. Hợp đồng mua, bán hàng: là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa theo quy định của pháp luật, trong đó bên mua hàng chưa đến hạn phải thực hiện nghĩa vụ thanh tóan.

  8. Chứng từ bán hàng: là các chứng từ liên quan đến việc giao hàng và việc yêu cầu thanh tóan của bên bán hàng đối với bên mua hàng trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng.

  9. Số dư bao thanh tóan: là số tiền mà đơn vị bao thanh tóan ứng trước cho bên bán hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh tóan.

  10. Khỏan phải thu: là khỏan tiền bên bán hàng phải thu từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng.

  11. Hạn mức bao thanh tóan: là tổng số dư tối đa của các khỏan phải thu được bao thanh tóan trong một khỏang thời gian nhất định theo thỏa thuận của đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng trong hợp đồng bao thanh tóan.

Điều 5. Cơ quan cho phép họat động bao thanh tóan Các tổ chức tín dụng quy định tại Điều 1 của Quy chế này muốn được thực hiện họat động bao thanh tóan phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

Điều 6. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế 1. Các điều ước quốc tế về bao thanh tóan mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó.

  1. Các bên có thể thỏa thuận áp dụng các quy tắc, tập quán và thông lệ về bao thanh tóan, nếu các quy tắc, tập quán và thông lệ đó không trái với pháp luật Việt Nam.

Chương II HỌAT ĐỘNG BAO THANH TÓAN

Mục 1 CHẤP THUẬN HỌAT ĐỘNG BAO THANH TÓAN

Điều 7. Điều kiện để được họat động bao thanh tóan:

  1. Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện họat động bao thanh tóan trong nước khi tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện sau: a. Có nhu cầu họat động bao thanh tóan; b. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của 3 tháng gần nhất dưới 5%; không vi phạm các quy định về an tòan họat động ngân hàng; c. Không thuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm.

  2. Đối với họat động bao thanh tóan xuất-nhập khẩu: Ngòai các điều kiện qui định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức tín dụng xin họat động bao thanh tóan xuất-nhập khẩu phải là tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối.

Điều 8. Hồ sơ xin chấp thuận họat động bao thanh tóan 1. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận họat động bao thanh tóan bao gồm: a. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng hoặc người được ủy quyền đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho tổ chức tín dụng họat động bao thanh tóan. Trường hợp ủy quyền, phải có văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đối với Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam phải có văn bản của Tổng giám đốc (Giám đốc) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai. b. Phương án họat động bao thanh tóan, trong đó nêu rõ nhu cầu thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan, đối tượng khách hàng dự kiến và kế họach họat động; c. Bản sao Giấy phép thành lập và họat động; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; d. Báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng năm gần nhất đã được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập; báo cáo về việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất theo qui định.

  1. Đối với họat động bao thanh tóan xuất-nhập khẩu: Ngòai các hồ sơ qui định tại khỏan 1 Điều này, hồ sơ xin họat động bao thanh tóan xuất - nhập khẩu còn bao gồm bản sao giấy phép họat động ngọai hối do Ngân hàng Nhà nước cấp.

Điều 9. Trình tự và thủ tục chấp thuận họat động bao thanh tóan Trình tự và thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng:

  1. Tổ chức tín dụng cổ phần gửi 02 bộ hồ sơ xin chấp thuận họat động bao thanh tóan cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính. Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến bằng văn bản về điều kiện, hồ sơ xin họat động bao thanh tóan theo quy định tại các Điều 7 và Điều 8 Quy chế này và gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) kèm theo 01 bộ hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần.

  2. Các tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần) gửi 01 bộ hồ sơ xin chấp thuận họat động bao thanh tóan cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

  3. Trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần), 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần do Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố gửi tới, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho phép họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng có nhu cầu họat động bao thanh tóan. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 10. Điều kiện để tiến hành họat động bao thanh tóan 1. Trước khi thực hiện họat động bao thanh tóan, tổ chức tín dụng phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng báo Trung ương, địa phương 3 số liên tiếp bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Tổ chức tín dụng phải gửi tới Ngân hàng Nhà nước bản đăng ký của cơ quan đăng ký kinh doanh và các tài liệu khác có liên quan.

Mục 2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG BAO THANH TÓAN

Điều 11. Lọai hình bao thanh tóan 1. Đơn vị bao thanh tóan được thực hiện các hình thức bao thanh tóan sau: a. Bao thanh tóan có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh tóan có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hòan thành nghĩa vụ thanh tóan khỏan phải thu. b. Bao thanh tóan không có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh tóan chịu tòan bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hòan thành nghĩa vụ thanh tóan khỏan phải thu. Đơn vị bao thanh tóan chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh tóan khỏan phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hoặc vì một lý do khác không liên quan đến khả năng thanh tóan của bên mua hàng.

  1. Đơn vị bao thanh tóan được thực hiện bao thanh tóan trong nước và bao thanh tóan xuất - nhập khẩu.

Điều 12. Phương thức bao thanh tóan 1. Bao thanh tóan từng lần: Đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh tóan đối với các khỏan phải thu của bên bán hàng.

  1. Bao thanh tóan theo hạn mức: Đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức bao thanh tóan duy trì trong một khỏang thời gian nhất định.

  2. Đồng bao thanh tóan: hai hay nhiều đơn vị bao thanh tóan cùng thực hiện họat động bao thanh tóan cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một đơn vị bao thanh tóan làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh tóan.

Điều 13. Quy trình họat động bao thanh tóan:

  1. Họat động bao thanh tóan được thực hiện theo các bước chính như sau: a. Bên bán hàng đề nghị đơn vị bao thanh tóan thực hiện bao thanh tóan các khỏan phải thu; b. Đơn vị bao thanh tóan thực hiện phân tích các khỏan phải thu, tình hình họat động và khả năng tài chính của bên bán hàng và bên mua hàng; c. Đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng bao thanh tóan. d. Đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng đồng ký gửi văn bản thông báo về hợp đồng bao thanh tóan cho bên mua hàng và các bên liên quan, trong đó nêu rõ việc bên bán hàng chuyển giao quyền đòi nợ cho đơn vị bao thanh tóan và hướng dẫn bên mua hàng thanh tóan trực tiếp cho đơn vị bao thanh tóan. đ. Bên mua hàng gửi văn bản cho bên bán hàng và đơn vị bao thanh tóan xác nhận về việc đã nhận được thông báo và cam kết về việc thực hiện thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan. e. Bên bán hàng chuyển giao bản gốc hợp đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khỏan phải thu cho đơn vị bao thanh tóan; g. Đơn vị bao thanh tóan chuyển tiền ứng trước cho bên bán hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan; h. Đơn vị bao thanh tóan theo dõi, thu nợ từ bên mua hàng i. Đơn vị bao thanh tóan tất tóan tiền với bên bán hàng theo quy định trong hợp đồng bao thanh tóan; k. Giải quyết các vấn đề tồn tại phát sinh khác.

  2. Đối với họat động bao thanh tóan xuất-nhập khẩu: qui trình nghiệp vụ bao thanh tóan có thể được thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này hoặc được thực hiện thông qua đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu. Đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu chịu trách nhiệm phân tích khỏan phải thu, tình hình họat động, khả năng tài chính của bên mua hàng là bên nhập khẩu trong hợp đồng xuất-nhập khẩu; thực hiện việc thu nợ theo ủy quyền của đơn vị bao thanh tóan xuất khẩu và cam kết sẽ thanh tóan thay cho bên nhập khẩu trong trường hợp bên nhập khẩu không có khả năng thanh tóan khỏan phải thu. Trường hợp họat động bao thanh tóan thực hiện qua đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu, đơn vị bao thanh tóan xuất khẩu và đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu phải thỏa thuận và ký kết một hợp đồng riêng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.

Điều 14. Qui định về đồng tiền được sử dụng trong họat động bao thanh tóan Các giao dịch bao thanh tóan được thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Đối với các giao dịch bao thanh tóan thực hiện bằng ngọai tệ, đơn vị bao thanh tóan, bên bán hàng và bên mua hàng phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối.

Điều 15. Lãi và phí trong họat động bao thanh tóan Lãi và phí trong họat động bao thanh tóan do các bên thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh tóan, gồm:

  1. Lãi được tính trên số vốn mà đơn vị bao thanh tóan ứng trước cho bên bán hàng phù hợp với lãi suất thị trường.

  2. Phí được tính trên giá trị khỏan phải thu để bù đắp rủi ro tín dụng, chi phí quản lý sổ sách bán hàng và các chi phí khác.

Điều 16. Bảo đảm cho họat động bao thanh tóan Đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho họat động bao thanh tóan. Các hình thức bảo đảm bao gồm: ký qũy, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Các quy định về gia hạn thanh tóan và chuyển nợ quá hạn trong bao thanh tóan Các quy định về gia hạn thanh tóan và chuyển nợ quá hạn trong bao thanh tóan được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 18. Quy định về thuế Các quy định về thuế đối với họat động bao thanh tóan được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Các khỏan phải thu không được bao thanh tóan Những khỏan phải thu sau đây không được thực hiện bao thanh tóan:

  1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa bị pháp luật cấm;

  2. Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận bất hợp pháp;

  3. Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận đang có tranh chấp;

  4. Phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi;

  5. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh tóan còn lại dài hơn 180 ngày.

  6. Các khỏan phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp.

  7. Các khỏan phải thu đã quá hạn thanh tóan theo hợp đồng mua, bán hàng.

Điều 20. Quy định về an tòan 1. Họat động bao thanh tóan phải bảo đảm các quy định về an tòan tại Luật các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

  1. Tổng số dư bao thanh tóan cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của đơn vị bao thanh tóan. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổng số dư bao thanh tóan cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngòai.

  2. Số dư các khỏan phải thu mà đơn vị bao thanh tóan nhập khẩu bảo lãnh thanh tóan cho 01 bên nhập khẩu phải nằm trong giới hạn tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho 01 khách hàng theo quy định tại Quy chế Bảo lãnh ngân hàng.

  3. Trường hợp nhu cầu bao thanh tóan của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của đơn vị bao thanh tóan thì các đơn vị bao thanh tóan được thực hiện đồng bao thanh tóan cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  4. Tổng số dư bao thanh tóan không được vượt quá vốn tự có của đơn vị bao thanh tóan.

Chương III HỢP ĐỒNG BAO THANH TÓAN

Điều 21. Hợp đồng bao thanh tóan 1. Hợp đồng bao thanh tóan là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh tóan và bên bán hàng về việc mua lại các khỏan phải thu phù hợp với các quy định của pháp luật.

  1. Hợp đồng bao thanh tóan có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nếu các bên liên quan có thỏa thuận.

Điều 22. Nội dung hợp đồng bao thanh tóan Hợp đồng bao thanh tóan bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Tên, địa chỉ, điện thọai, Fax..... của các bên ký hợp đồng bao thanh tóan;

  2. Giá trị các khỏan phải thu được bao thanh tóan, quyền và lợi ích liên quan đến khỏan phải thu theo hợp đồng mua, bán hàng;

  3. Lãi và phí bao thanh tóan;

  4. Giá mua, bán khỏan phải thu: được xác định trên cơ sở giá trị khỏan phải thu sau khi trừ đi lãi và phí bao thanh tóan.

  5. Số tiền ứng trước và phương thức thanh tóan;

  6. Thông báo về việc bao thanh tóan cho bên mua hàng và các bên có liên quan;

  7. Hình thức bảo đảm cho đơn vị bao thanh tóan truy đòi lại số tiền đã ứng trước, giá trị tài sản làm bảo đảm;

  8. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bao thanh tóan;

  9. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

  10. Phương thức chuyển giao hợp đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng, quyền, lợi ích và các giấy tờ liên quan đến khỏan phải thu được bao thanh tóan;

  11. Quy định về việc truy đòi của đơn vị bao thanh tóan;

  12. Giải quyết tranh chấp phát sinh;

  13. Các thỏa thuận khác.

Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh tóan 1. Quyền của đơn vị bao thanh tóan: a. Được yêu cầu bên bán hàng cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan đến khỏan phải thu, khả năng tài chính và tình hình họat động của bên bán hàng; b. Được yêu cầu bên bán hàng chuyển giao tòan bộ bản gốc hợp đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng, quyền, lợi ích và các giấy tờ có liên quan đến khỏan phải thu được bao thanh tóan; c. Có quyền đòi nợ đối với bên mua hàng theo giá trị khỏan phải thu được bao thanh tóan và được hưởng các quyền và lợi ích khác mà người bán hàng được hưởng theo quy định tại hợp đồng mua, bán hàng; d. Được chuyển quyền đòi nợ, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng bao thanh tóan có thỏa thuận không được chuyển giao quyền đòi nợ.

  1. Nghĩa vụ của đơn vị bao thanh tóan: a. Thông báo cho bên mua hàng và các bên có liên quan theo quy định tại điểm d, khỏan 1, Điều 13 của Quy chế này; b. Thanh tóan cho bên bán hàng theo giá mua khỏan phải thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan; c. Chịu tòan bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hòan thành nghĩa vụ thanh tóan khỏan phải thu trong trường hợp thực hiện bao thanh tóan không có quyền truy đòi. d. Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khỏan đã thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bán hàng 1. Quyền của bên bán hàng: Nhận tiền thanh tóan của đơn vị bao thanh tóan theo giá mua, bán khỏan phải thu đã thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan;

  1. Nghĩa vụ của bên bán hàng: a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực thông tin, tài liệu và báo cáo theo yêu cầu của đơn vị bao thanh tóan; b. Thông báo cho bên mua hàng và các bên có liên quan theo quy định tại điểm d, khỏan 1, Điều 13 của Quy chế này; c. Chịu rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hòan thành nghĩa vụ thanh tóan các khỏan phải thu trong trường hợp bao thanh tóan có quyền truy đòi. d. Chuyển giao đầy đủ và đúng hạn cho đơn vị bao thanh tóan hợp đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng, quyền, lợi ích và các giấy tờ khác có liên quan đến khỏan phải thu được bao thanh tóan theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan; e. Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khỏan đã thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan và hợp đồng mua, bán hàng.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên mua hàng 1. Quyền của bên mua hàng: a. Được thông báo về việc bao thanh tóan; b. Không thay đổi về quyền lợi và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng mua, bán hàng, ngọai trừ bên nhận tiền thanh tóan khỏan phải thu. Việc điều chỉnh các điều khỏan quy định tại hợp đồng mua, bán hàng phải được bên mua hàng chấp thuận bằng văn bản.

  1. Nghĩa vụ của bên mua hàng: a. Xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận được thông báo và cam kết thanh tóan theo quy định tại điểm đ, khỏan 1, Điều 13; trường hợp từ chối thanh tóan phải có lý do xác đáng và phải thông báo bằng văn bản ngay cho bên bán hàng và đơn vị bao thanh tóan. b. Thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan theo đúng các điều khỏan quy định tại hợp đồng mua, bán hàng. c. Không được đòi lại số tiền đã thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan trong trường hợp bên bán hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ các điều khỏan quy định tại hợp đồng mua, bán hàng, trừ trường hợp đơn vị bao thanh tóan cố tình thanh tóan khỏan chi trả của bên mua hàng cho bên bán hàng sau khi đã được bên mua hàng thông báo về việc bên bán hàng có hành vi vi phạm hợp đồng mua, bán hàng.

Chương V XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 26. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của đơn vị bao thanh tóan:

Căn cứ vào Quy chế này và các qui định của văn bản pháp luật có liên quan, đơn vị bao thanh tóan ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ bao thanh tóan cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và Điều lệ của mình.

  1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: a. Vụ Các Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố: - Tiếp nhận hồ sơ xin phép họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự và thủ tục được quy định tại Chương II mục 1 của Quy chế này. - Phối hợp với các Vụ có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xem xét trình Thống đốc quyết định việc cho phép Tổ chức tín dụng được thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan. b. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: - Phối hợp và cung cấp cho Vụ Các Ngân hàng về tình hình họat động của các tổ chức tín dụng để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định cho phép Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan. - Tổ chức thanh tra, giám sát việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh tóan; Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Quy chế này. c. Vụ Chính sách tiền tệ: - Hướng dẫn các quy định về gia hạn thanh tóan và chuyển nợ quá hạn trong bao thanh tóan của Tổ chức tín dụng. - Quy định chế độ báo cáo định kỳ về họat động bao thanh tóan cho các đơn vị có thẩm thẩm quyền thuộc Ngân hàng Nhà nước. d. Vụ Kế tóan - Tài chính: hướng dẫn hạch tóan kế tóan nghiệp vụ bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng. e. Vụ Tín dụng: hướng dẫn các đơn vị bao thanh tóan thực hiện đồng bao thanh tóan.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1096-2004-qd-nhnn-ban-hanh-quy-che-hoat-dong-bao-thanh-toan-cua-cac-to-chuc-tin-dung--19253.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan