Thông tư số 38/2025/TT-NHNNBan hành Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu
38/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/10/2025

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ;

Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ;

Căn cứ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kiểm tóan nội bộ;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư ban hành Q uy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Thông tư số 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, TTNH (03). THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Quang Dũng NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-NHNN)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: Các Vụ, Cục và tương đương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Kiểm sóat viên ngân hàng, người làm công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Hệ thống kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các quy định, quy trình, biện pháp kiểm sóat phù hợp với quy định của pháp luật được thiết lập, tổ chức thực hiện trong các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế này.

  2. Họat động kiểm sóat nội bộ là họat động giám sát của đối tượng quy định tại khỏan 6, khỏan 7 Điều này đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, bộ phận, cá nhân trong đơn vị mình nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế này.

  3. Họat động kiểm tóan nội bộ là họat động kiểm tra, đánh giá của đối tượng quy định tại khỏan 8 Điều này về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ tại đơn vị được kiểm tóan và đưa ra kiến nghị hoặc ý kiến tư vấn nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 13 Quy chế này.

  4. Kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ theo định hướng rủi ro là phương pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá xuất phát từ việc xác định, đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro đối với từng họat động, quy trình nghiệp vụ, ưu tiên tập trung nguồn lực để giám sát, kiểm tra, đánh giá các họat động, quy trình nghiệp vụ được đánh giá trọng yếu hoặc có mức độ rủi ro cao.

  5. Nguyên tắc kiểm sóat kép là việc phân công thực hiện nhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhằm giám sát, kiểm sóat lẫn nhau.

  6. Bộ phận kiểm sóat nội bộ là bộ phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm sóat nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

  7. Người làm công tác kiểm sóat nội bộ là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm sóat nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

  8. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ là công chức thuộc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tóan nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

  9. Người có liên quan là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Chương II KIỂM SÓAT NỘI BỘ

Điều 4. Mục tiêu họat động kiểm sóat nội bộ 1. Bảo đảm họat động của đơn vị tuân thủ pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của đơn vị (nếu có).

  1. Bảo đảm quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực an tòan, hiệu quả, tiết kiệm; phòng ngừa, hạn chế rủi ro.

  2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều hành và họat động nghiệp vụ của đơn vị.

Điều 5. Nguyên tắc họat động kiểm sóat nội bộ 1. Tuân thủ pháp luật và các quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định nội bộ của đơn vị (nếu có).

  1. Phù hợp quy mô, tính chất, đặc thù họat động của đơn vị.

  2. Thực hiện theo chương trình kiểm sóat nội bộ được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

Điều 6. Yêu cầu họat động kiểm sóat nội bộ 1. Họat động kiểm sóat nội bộ phải bảo đảm thường xuyên, liên tục, gắn với họat động hằng ngày của đơn vị.

  1. Bảo đảm trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng giữa Lãnh đạo đơn vị và từng phòng, bộ phận, cá nhân, đặc biệt là nghiệp vụ có rủi ro cao nhằm ngăn chặn việc thao túng họat động của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị mình, thực hiện nguyên tắc kiểm sóat kép.

  2. Người được bố trí làm công tác kiểm sóat nội bộ phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước; bảo đảm vai trò độc lập tương đối khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sóat nội bộ tại đơn vị mình.

Điều 7. Phạm vi, phương pháp kiểm sóat nội bộ 1. Họat động kiểm sóat nội bộ được thực hiện đối với tất cả các họat động do các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước thực hiện.

  1. Phương pháp kiểm sóat nội bộ bao gồm: Giám sát tuân thủ và theo định hướng rủi ro.

Điều 8. Nội dung họat động kiểm sóat nội bộ 1. Các đơn vị, phòng, bộ phận, cá nhân phải thường xuyên tự rà sóat việc thực hiện các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ (nếu có) để kịp thời phát hiện những tồn tại, bất cập, kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa phù hợp.

  1. Thực hiện tự giám sát việc chấp hành chế độ kế tóan, tài chính, quản lý tài sản, an tòan kho qũy, công nghệ thông tin và tính tuân thủ, hiệu lực, hiệu quả họat động của các phòng, bộ phận, cá nhân trong đơn vị; kịp thời phát hiện sai sót, rủi ro và kiến nghị biện pháp khắc phục, xử lý.

  2. Thiết lập cơ chế giám sát, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, báo cáo và trao đổi thông tin nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro, xử lý sự cố phục vụ công tác quản lý và điều hành.

Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) duy trì hệ thống kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước hiệu lực, hiệu quả.

  1. Trình Thống đốc ban hành: quy trình nghiệp vụ về kiểm sóat nội bộ của Ngân hàng Nhà nước; văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sóat nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

  2. Tổng hợp đánh giá, tham mưu Thống đốc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến họat động kiểm sóat nội bộ.

  3. Theo dõi việc thực hiện các kiến nghị của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước thông qua tổng hợp báo cáo kết quả công tác kiểm sóat nội bộ.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị 1. Trách nhiệm:

a) Thiết lập, tổ chức họat động kiểm sóat nội bộ tại đơn vị theo quy định tại Quy chế này;

b) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công 01 cấp Phó phụ trách công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị; bố trí Bộ phận kiểm sóat nội bộ, người làm công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị;

c) Phê duyệt chương trình kiểm sóat nội bộ của đơn vị;

d) Tạo điều kiện cho Bộ phận kiểm sóat nội bộ, người làm công tác kiểm sóat nội bộ thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao;

đ) Đối với các đơn vị không có Bộ phận kiểm sóat nội bộ, Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào quy mô, tính chất họat động và yêu cầu quản lý thiết lập hệ thống kiểm sóat nội bộ tại đơn vị nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế này;

e) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị.

  1. Quyền hạn:

a) Được chủ động bố trí nguồn lực và quyết định các biện pháp, cách thức cụ thể để thực hiện công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị phù hợp với quy định tại Quy chế này;

b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc quy định của Ngân hàng Nhà nước được phát hiện qua họat động kiểm sóat nội bộ.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận kiểm sóat nội bộ, người làm công tác kiểm sóat nội bộ ở các đơn vị 1. Nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình kiểm sóat nội bộ hằng năm trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;

b) Xây dựng chương trình kiểm sóat nội bộ ngòai trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này (nếu có) trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện chương trình kiểm sóat nội bộ sau khi được phê duyệt;

d) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị triển khai họat động kiểm sóat nội bộ theo quy định tại Quy chế này;

đ) Kiến nghị, đề xuất với Thủ trưởng đơn vị xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc quy định của Ngân hàng Nhà nước được phát hiện qua họat động kiểm sóat nội bộ;

e) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Quyền hạn:

a) Được khai thác, cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến họat động của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ kiểm sóat nội bộ;

b) Kiến nghị Thủ trưởng đơn vị thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị; trong trường hợp Thủ trưởng đơn vị không xử lý hoặc xử lý không đúng quy định, được kiến nghị bằng văn bản với Thống đốc (qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước).

Điều 12. Báo cáo công tác kiểm sóat nội bộ 1. Bộ phận kiểm sóat nội bộ, người làm công tác kiểm sóat nội bộ có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả công tác cho Thủ trưởng đơn vị; nội dung, thời hạn báo cáo do Thủ trưởng đơn vị quy định.

  1. Hằng năm, các đơn vị theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Quy chế này báo cáo Thống đốc (qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) kết quả thực hiện công tác kiểm sóat nội bộ tại đơn vị trước ngày 15 tháng 01 năm liền kề tiếp theo theo Phụ lục đính kèm Quy chế này; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

  2. Khi phát sinh rủi ro làm thất thóat tiền, tài sản, mất an tòan thông tin do đơn vị quản lý, đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc (qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện sự việc.

Chương III KIỂM TÓAN NỘI BỘ

Điều 13. Mục tiêu họat động kiểm tóan nội bộ 1. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước, hiệu quả họat động kiểm sóat nội bộ của đơn vị được kiểm tóan.

  1. Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực của các họat động, việc tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm an tòan tài sản.

Điều 14. Nguyên tắc họat động kiểm tóan nội bộ 1. Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình, kế họach được Thống đốc phê duyệt.

  1. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm tóan.

  2. Không làm cản trở họat động bình thường của đơn vị được kiểm tóan.

  3. Được tiếp cận tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu cần thiết khác của đối tượng kiểm tóan để thực hiện mục tiêu kiểm tóan.

Điều 15. Yêu cầu trong họat động kiểm tóan nội bộ 1. Họat động kiểm tóan nội bộ được thực hiện độc lập, không chịu sự can thiệp trong việc xác định phạm vi, nội dung và kết quả kiểm tóan.

  1. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ khi thực hiện kiểm tóan phải hướng đến, đảm bảo tương thích theo chuẩn mực kiểm tóan nội bộ Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

  2. Không bố trí người làm công tác kiểm tóan nội bộ thực hiện kiểm tóan đối với:

a) Các họat động, đơn vị mà mình là người chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý trong vòng 03 (ba) năm kể từ khi có quyết định không thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận đó;

b) Đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ đó là Lãnh đạo đơn vị, kế tóan trưởng (hoặc Trưởng phòng kế tóan), Trưởng phòng/bộ phận phụ trách công tác kiểm sóat nội bộ và người làm công tác kiểm sóat nội bộ của đơn vị đó. Điều 1 6 . Các hành vi bị nghiêm cấm trong họat động kiểm tóan nội bộ 1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Trưởng Đòan và các thành viên Đòan kiểm tóan:

a) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với đơn vị được kiểm tóan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan để trục lợi;

c) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm tóan và báo cáo kiểm tóan;

d) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm tóan; tiết lộ thông tin, tình hình và kết quả kiểm tóan khi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức;

đ) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm tóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu (bao gồm cả thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước) liên quan đến kế họach, nội dung kiểm tóan theo yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Đòan kiểm tóan nội bộ;

b) Cản trở, gây khó khăn cho họat động kiểm tóan nội bộ;

c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hoặc thiếu khách quan các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm tóan nội bộ;

d) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với Đòan kiểm tóan để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm tóan và báo cáo kiểm tóan;

đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào họat động kiểm tóan nội bộ. Điều 1 7 . Quản lý, chỉ đạo họat động kiểm tóan nội bộ Thống đốc trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công cho 01 Phó Thống đốc phụ trách chỉ đạo họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

  2. Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc (nếu có).

  3. Ban hành quy định về tổ chức và họat động của Đòan Kiểm tóan nội bộ; quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là quy định, quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước).

  4. Chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp cần thiết bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước. Điều 1 8 . Phạm vi, đối tượng , phương pháp kiểm tóan nội bộ 1. Phạm vi của kiểm tóan nội bộ bao gồm tất cả các họat động của Ngân hàng Nhà nước.

  5. Đối tượng của kiểm tóan nội bộ là tất cả các đơn vị quy định tại khỏan 1 Điều 2 Quy chế này.

  6. Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ là phương pháp kiểm tóan theo định hướng rủi ro.

Điều 19 . Nội dung họat động kiểm tóan nội bộ 1. Họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

a) Kiểm tóan tài chính: Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm tóan;

b) Kiểm tóan tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình mà đơn vị được kiểm tóan phải thực hiện;

c) Kiểm tóan họat động: Đánh giá tính hiệu lực của các họat động, an tòan tài sản.

  1. Kiến nghị, tư vấn với đơn vị được kiểm tóan các biện pháp khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế, hòan thiện và nâng cao hiệu quả họat động kiểm sóat nội bộ, bảo đảm an tòan, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt các mục tiêu đề ra.

Điều 20. Kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xây dựng kế họach kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nhà nước hằng năm, trình Thống đốc phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 và thông báo tới các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước kế họach kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt để triển khai thực hiện.

  1. Kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm phải xác định rõ nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm tóan và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tất cả các họat động, các đơn vị đều được xem xét, đánh giá; Ưu tiên kiểm tóan các họat động, đơn vị có mức độ rủi ro cao, bố trí chu kỳ, tần suất phù hợp;

b) Dự phòng qũy thời gian đủ để thực hiện các cuộc kiểm tóan đột xuất khi có yêu cầu của Thống đốc hoặc khi có dấu hiệu sai phạm, rủi ro cao;

c) Được điều chỉnh kế họach khi có thay đổi cơ bản về nội dung, phạm vi rủi ro, nguồn lực hiện có hoặc theo yêu cầu của Thống đốc.

Điều 21. Thực hiện kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm, quyết định kiểm tóan 1.

Căn cứ kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm được phê duyệt, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tóan theo quy định, quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước; ban hành kế họach kiểm tóan chi tiết phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế từng cuộc kiểm tóan, bao gồm: dự kiến thời gian thực hiện kiểm tóan, thành phần Đòan kiểm tóan, nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm tóan và các yêu cầu khác liên quan.

  1. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thừa lệnh Thống đốc ký quyết định kiểm tóan theo kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm đã được phê duyệt. Quyết định kiểm tóan gồm các nội dung sau đây:

a)

Căn cứ thực hiện kiểm tóan;

b) Đơn vị được kiểm tóan;

c) Mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm tóan;

d) Thời gian, địa điểm kiểm tóan;

đ) Trưởng Đòan và các thành viên Đòan kiểm tóan;

e) Các nội dung khác (nếu có).

  1. Quyết định kiểm tóan phải được thông báo cho đơn vị được kiểm tóan chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tóan, trừ trường hợp kiểm tóan đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc. Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định kiểm tóan (nếu có) phải được thông báo ngay cho đơn vị được kiểm tóan và Đòan kiểm tóan.

Điều 22. Báo cáo kiểm tóan nội bộ 1. Báo cáo kiểm tóan được lập cho từng cuộc kiểm tóan và ban hành theo quy định tại quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế họach kiểm tóan hằng năm, báo cáo Thống đốc trước ngày 31 tháng 01 năm liền kề tiếp theo.

  2. Báo cáo đột xuất: Khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc nguy cơ rủi ro mất an tòan tài sản, an tòan thông tin, uy tín của Ngân hàng Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thống đốc, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện sai phạm hoặc kể từ khi nhận được yêu cầu của Thống đốc.

Điều 23 . Các hình thức xử lý trong báo cáo kiểm tóan nội bộ và thực hiện kiến nghị trong họat động kiểm tóan nội bộ 1. Các hình thức xử lý trong báo cáo kiểm tóan nội bộ, bao gồm:

a) Khuyến nghị: Là ý kiến tư vấn đưa ra nhằm phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng, hiệu quả họat động;

b) Kiến nghị: Là yêu cầu chấn chỉnh họat động và khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế; kiểm điểm trách nhiệm hoặc trình Thống đốc xem xét xử lý theo quy định.

  1. Trách nhiệm thực hiện a) Đơn vị được kiểm tóan và đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị trong báo cáo kiểm tóan;

b) Khuyến khích đơn vị được kiểm tóan nghiên cứu, áp dụng các khuyến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung, hòan thiện quy trình nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro, nâng cao hiệu quả họat động.

Điều 24 . Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Nhiệm vụ:

a) Tổ chức đánh giá rủi ro trong họat động của Ngân hàng Nhà nước; lập kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc, trình Thống đốc phê duyệt; triển khai thực hiện họat động kiểm tóan nội bộ theo kế họach kiểm tóan nội bộ hằng năm được phê duyệt;

b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị trong báo cáo kiểm tóan;

c) Trình Thống đốc ban hành quy định, quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước;

d) Ban hành các văn bản hướng dẫn quy định, quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước;

đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm sóat viên ngân hàng để làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ.

  1. Quyền hạn:

a) Được bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu họat động kiểm tóan nội bộ;

b) Được tiếp cận, trao đổi, phỏng vấn công chức, viên chức, người lao động của đơn vị được kiểm tóan về các vấn đề liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tóan;

c) Kiến nghị với Thống đốc xem xét, giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong họat động kiểm tóan nội bộ;

d) Kiến nghị với Thống đốc xem xét trách nhiệm, xử lý tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định kiểm tóan, kiến nghị kiểm tóan nội bộ;

đ) Thực hiện các quyền hạn khác do Thống đốc giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 25 . Trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả họat động kiểm tóan nội bộ;

b) Xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm tóan;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thống đốc liên quan đến họat động kiểm tóan nội bộ.

  1. Quyền hạn:

a) Thừa lệnh Thống đốc ký quyết định kiểm tóan theo quy định;

b) Quyết định việc khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm tóan nội bộ để phục vụ công tác hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước;

c) Thực hiện các quyền hạn khác do Thống đốc giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 26 . Đòan kiểm tóan nội bộ 1. Đòan kiểm tóan nội bộ được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan theo kế họach được phê duyệt.

  1. Thành phần Đòan kiểm tóan gồm Trưởng đòan, Phó trưởng đòan (nếu có) và các thành viên. Đòan kiểm tóan nội bộ do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo yêu cầu của cuộc kiểm tóan.

  2. Tiêu chuẩn Trưởng đòan kiểm tóan, Phó trưởng đòan kiểm tóan a) Có trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm công tác phù hợp với nhiệm vụ được giao;

b) Là chuyên viên chính và tương đương hoặc giữ các chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên.

  1. Họat động của Đòan kiểm tóan; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng đòan kiểm tóan và các thành viên Đòan kiểm tóan thực hiện theo quy định, quy trình kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Điều 27 . Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị được kiểm tóan 1. Trách nhiệm:

a) Chấp hành quyết định kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nhà nước;

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo (bao gồm cả thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo có chứa bí mật nhà nước) liên quan đến nội dung kiểm tóan; chịu trách nhiệm trước Thống đốc về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Giải trình, thông tin đầy đủ, kịp thời các vấn đề thuộc nội dung kiểm tóan khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình;

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho Đòan kiểm tóan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Thực hiện các kiến nghị kiểm tóan (bao gồm kiến nghị Đòan kiểm tra đột xuất) và báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước).

  1. Quyền hạn:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tóan;

b) Giải trình bằng văn bản và bảo lưu quan điểm, ý kiến giải trình (nếu có) về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm tóan;

c) Khiếu nại về đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm tóan;

d) Khiếu nại hoặc đề nghị thay thế Trưởng đòan kiểm tóan, thành viên Đòan kiểm tóan khi có bằng chứng về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định tại Quy chế này (bao gồm việc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 15 Quy chế này) làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của kết quả kiểm tóan;

đ) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 28 . Kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan nội bộ 1. Họat động kiểm tóan nội bộ, từng cuộc kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nhà nước phải được giám sát, đánh giá nội bộ nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả, chất lượng kiểm tóan.

  1. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước quy định, hướng dẫn và tổ chức đánh giá, kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

Điều 29 . Hồ sơ kiểm tóan nội bộ 1. Tài liệu của mỗi cuộc kiểm tóan phải được lập thành hồ sơ.

  1. Trách nhiệm, cách thức lập và thành phần, danh mục hồ sơ kiểm tóan thực hiện theo quy trình kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm tóan nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về lưu trữ.

Chương IV KIỂM SÓAT VIÊN NGÂN HÀNG

Điều 30 . Kiểm sóat viên ngân hàng 1. Công chức làm công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước được xem xét bổ nhiệm vào ngạch kiểm sóat viên ngân hàng khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Ngạch kiểm sóat viên ngân hàng bao gồm: kiểm sóat viên ngân hàng, kiểm sóat viên chính ngân hàng, kiểm sóat viên cao cấp ngân hàng.

  2. Kiểm sóat viên ngân hàng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định do Thống đốc ban hành và các văn bản khác có liên quan; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước.

Điều 31 . Bổ nhiệm, miễn nhiệm kiểm sóat viên ngân hàng 1.

Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn do Thống đốc quy định, các đơn vị lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm kiểm sóat viên ngân hàng gửi Vụ Tổ chức cán bộ.

  1. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm kiểm sóat viên ngân hàng theo quy định. / .

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Quang Dũng

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan