Quyết định số 649/2000/QĐ-BTSBan hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay thế Quy chế ban hành theo

Số hiệu
649/2000/QĐ-BTS
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Thuỷ sản
Ngày ban hành
04/08/2000

Toàn văn

Bộ Thủy sn cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN Ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất,kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩnđảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm, thay thế Quy chế ban hành theo Quyết địnhsố 01/2000/QĐ-BTS ngày 03/01/2000 BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN

Căn cứ Nghị định 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ qui định nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ phân công tráchnhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa;

Căn cứ Quyết định số 19/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướngChính phủ về bãi bỏ các lọai giấy phép trái với quy định của Luật doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư 02 TT/LB ngày 24/5/1996 của Liên Bộ Khoa học Côngnghệ Môi trường- Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995của Chính phủ;

Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sảnxuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm thay thế Quy chế ban hành theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BTS ngày3/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản .

Điều 2. Các đối tượng sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này: a)Cơ sở chế biến thủy sản quy mô hộ gia đình để bán lẻ; b)Cơ sở bán lẻ thực phẩm thủy sản, dịch vụ ăn uống thủy sản; c)Tàu cá có công suất máy chính dưới 90cv; d)Thuyền đánh cá thủ công; e)Bến cá (thủ công); d)Cơ sở chế biến thủy sản không dùng làm thực phẩm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Ông Vụ trưởng VụKhoa học Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyếtđịnh này.

Điều 4. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Bảovệ Nguồn lợi Thủy sản, Giám đốc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh Thủysản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quảnlý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. BỘ THỦY SẢN cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam ---------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------------- QUY CHẾ kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủysản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm (Ban hành kèm theo Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS ngày04/08/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản) _________________ CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1.Quy chế này quy định trình tự, thủ tục kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất,kinh doanh thủy sản (dưới đây gọi tắt là cơ sở ) đạt tiêu chuẩn đảm bảovệ sinh an tòan thực phẩm (dưới đây viết tắt là VSATTP) . 2.Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này là: a.Các cơ sở chế biến, cơ sở đóng gói, cơ sở bảo quản thủy sản dùng làm thực phẩmtheo phương thức công nghiệp. b.Các cơ sở chế biến/sơ chế thủy sản theo phương thức thủ công; các cơ sở thu muathủy sản, cơ sở làm sạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ; các tàu cá; các cảng cá; cáccơ sở nuôi thủy sản bán thâm canh, thâm canh, công nghiệp; các chợ bán buônnguyên liệu thủy sản; các phương tiện cơ giới chuyên dùng để vận chuyển thủysản.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ TrongQuy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Cơ sở chế biến, cơ sở đóng gói, cơ sở bảo quản thủy sản theo phương thức côngnghiệp: cơ sở sản xuất thủy sản, trong đó các thiết bị cơ, nhiệt, điện, lạnhđóng vai trò quyết định trong dây chuyền công nghệ chế biến, đóng gói hoặc bảoquản thủy sản. 2.Cơ sở chế biến, cơ sở sơ chế theo phương thức thủ công: cơ sở sản xuất thủysản, tại đó các thiết bị cơ điện chỉ đóng vai trò phụ trợ trong dây chuyền côngnghệ chế biến, sơ chế thủy sản. 3.Cơ sở nuôi thủy sản bán thâm canh, thâm canh, công nghiệp: cơ sở nuôi thủy sảnthương phẩm, sử dụng với mức độ khác nhau giống nhân tạo, thức ăn công nghiệpvà các trang thiết bị cơ điện để thực hiện quá trình công nghệ nuôi thủy sản. 4.Cảng cá: công trình xây dựng chuyên dùng, được trang bị phương tiện để tiếpnhận, bốc dỡ, xử lý, bảo quản nguyên liệu thủy sản từ các tàu cá và cung ứngdịch vụ cho tàu cá. 5.Chợ bán buôn nguyên liệu thủy sản: công trình xây dựng chuyên dùng nhằm mụcđích tổ chức bán buôn nguyên liệu thủy sản. 6.Tàu cá: phương tiện thủy chuyên dùng để khai thác, thu gom, bảo quản, vậnchuyển nguyên liệu thủy sản, có trang bị động cơ.

Điều 3.

Căn cứ để kiểm tra, công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảoVSATTP 1.Căn cứ để kiểm tra và công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP là các Tiêuchuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành Thủy sản và các quy định của Bộ Thủy sản vềđiều kiện đảm bảo VSATTP, bao gồm cả hệ thống quản lý VSATTP, bắt buộc áp dụngđối với từng lọai hình cơ sở. 2.Thời hạn và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho từng lọai hình cơ sở nói tạiKhỏan 2 Điều 1 do Bộ Thủy sản quy định cho từng thời kỳ, theo Phụ lục 1 của Quychế này. 3.Đối với các cơ sở chế biến, đóng gói thủy sản xuất khẩu sang các nước có yêucầu và tiêu chuẩn khác với quy định của Việt Nam, việc kiểm tra và công nhậnđiều kiện đảm bảo VSATTP sẽ căn cứ theo tiêu chuẩn và quy định của nước nhậpkhẩu, được Bộ Thủy sản công nhận và cho phép áp dụng, hoặc theo thỏa ước giữaViệt Nam với các nước nhập khẩu.

Điều 4. Cơ quan Kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP 1.Cơ quan kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP (dưới đây gọi tắt là Cơ quan Kiểmtra) gồm 2 cấp: Cơ quan Kiểm tra Trung ương và Cơ quan Kiểm tra Địa phương (cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). 2.Cơ quan Kiểm tra Trung ương là Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh Thủysản: chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP cho các lọai hình cơ sởnêu tại Mục a, Khỏan 2, Điều 1 của Quy chế này. 3.Cơ quan Kiểm tra Địa phương là Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản; ở địa phươngkhông có Chi cục, cơ quan này do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quảnlý thủy sản chỉ định, sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Thủy sản: chịu tráchnhiệm kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP cho các cơ sở nói tại Mục b, Khỏan 2,Điều 1 Quy chế này.

Điều 5. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra 1.Kiểm tra lần đầu, áp dụng cho: a.Cơ sở chưa được kiểm tra và công nhận; b.Cơ sở đã được công nhận nhưng thay đổi địa điểm sản xuất. 2.Kiểm tra lại, áp dụng cho: a.Cơ sở đã được kiểm tra, nhưng chưa đủ điều kiện để được công nhận; b.Cơ sở đã được công nhận, nhưng sau đó đã: Bốtrí lại hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất; Thayđổi thiết bị công nghệ chủ yếu; Sảnxuất sản phẩm khác với nhóm sản phẩm đã đăng ký. c.Cơ sở bị đình chỉ công nhận, nhưng đã khắc phục xong các sai lỗi. 1.Kiểm tra định kỳ: thực hiện theo kế họach của Cơ quan Kiểm tra nhằm giám sátviệc duy trì điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở. 2.Kiểm tra đột xuất: biện pháp được Cơ quan Kiểm tra thực hiện khi cần, không báotrước cho cơ sở. 3.Thẩm tra - biện pháp do Cơ quan Công nhận thực hiện: a.Khi cơ sở có văn bản khiếu nại về kết luận của Cơ quan Kiểm tra; b.Trong những trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý.

Điều 6. Cơ quan Công nhận 1.Cơ quan Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP (dưới đây gọi tắt là Cơquan Công nhận) gồm 2 cấp: ở Trung ương là Bộ Thủy sản; ở tỉnh/thành phố trựcthuộc Trung ương là Sở Thủy sản hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cóquản lý thủy sản. 2.Bộ Thủy sản công nhận cho các cơ sở nêu tại Mục a, Khỏan 2, Điều 1 của Quy chếnày. 3.Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lý thủy sản côngnhận cho các cơ sở tại địa phương nêu tại Mục b, Khỏan 2, Điều 1 của Quy chếnày.

Điều 7 . Hình thức công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP 1.Theo phạm vi quy định tại Khỏan 1 hoặc Khỏan 2 Điều 6, Cơ quan Công nhận banhành quyết định công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP. Định kỳ hàng qúycông bố danh sách các cơ sở nói trên. 2.Trường hợp doanh nghiệp có từ 02 cơ sở (phân xưởng) độc lập trở lên, việc côngnhận chỉ có giá trị đối với cơ sở được xác định rõ trong danh sách nói tạiKhỏan 1 Điều này. 3.Mỗi cơ sở được công nhận sẽ được cấp một mã số. Hệ thống mã số do Bộ Thủy sảnquy định và được áp dụng thống nhất trong cả nước, theo Phụ lục 2 của Quy chếnày. CHƯƠNG 2 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VSATTP

Điều 8. Đăng ký kiểm tra 1.Cơ sở phải đăng ký với Cơ quan Kiểm tra theo sự phân cấp được nêu tại Điều 4 đểđược kiểm tra và công nhận điều kiện đảm bảo VSATTP. 2.Hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu: Cơ sở nộp 02 (hai) bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm: a.Giấy đăng ký kiểm tra; b.Báo cáo về điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở 3.Hồ sơ đăng ký kiểm tra lại: Cơ sở nộp 02 (hai) bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm: a.Giấy đăng ký kiểm tra lại; b.Báo cáo thay đổi điều kiện đảm bảo VSATTP 4.Mẫu giấy đăng ký kiểm tra, kiểm tra lại, mẫu đề cương báo cáo về điều kiện đảmbảo VSATTP của cơ sở, mẫu đề cương báo cáo thay đổi điều kiện đảm bảo VSATTP docơ quan Kiểm tra Trung ương quy định, áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 9. Xác nhận đăng ký và thông báo kiểm tra Khinhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, Cơ quan Kiểm tra có trách nhiệm: 1.Xem xét hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu; 2.Xác nhận đã nhận đủ hồ sơ đăng ký; 3.Thông báo về thời gian kiểm tra (thời gian đó không được muộn hơn 30 ngày kểtừ khi nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký).

Điều 10. Thành lập Đòan Kiểm tra/Đòan Thẩm tra 1.Thủ trưởng Cơ quan Kiểm tra ra quyết định thành lập Đòan Kiểm tra điều kiện đảmbảo VSATTP đối với các cơ sở kiểm tra lần đầu, kiểm tra lại hoặc kiểm tra độtxuất. Việc kiểm tra định kỳ tiến hành theo kế họach của Cơ quan kiểm tra, khôngcần ra quyết định. 2.Thủ trưởng Cơ quan Công nhận ra quyết định thành lập Đòan Thẩm tra trong các trườnghợp nói tại Khỏan 5 Điều 5 Quyết định thành lập Đòan Kiểm tra hoặc Đòan Thẩmtra cần nêu rõ: a.Phạm vi kiểm tra và trách nhiệm của đòan; b.Tên của cơ sở được kiểm tra, thẩm tra; c.Họ tên, chức danh của trưởng đòan và các thành viên trong đòan. 4.Thành viên của đòan kiểm tra, đòan thẩm tra là cán bộ đã được đào tạo nghiệp vụkiểm tra, có đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP tronglĩnh vực thủy sản.

Điều 11. Nội dung, phương pháp kiểm tra 1.Nội dung kiểm tra phải phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn về điều kiện đảmbảo VSATTP, tương ứng với từng lọai hình cơ sở cần kiểm tra (theo quy định tạiPhụ lục 1 của Quy chế này). 2.Phương pháp kiểm tra, danh mục các nhóm hạng mục cần kiểm tra, phương pháp đánhgiá mức độ sai lỗi đối với từng nhóm hạng mục, tiêu chuẩn phân lọai áp dụng chotừng lọai cơ sở do Cơ quan Kiểm tra Trung ương xây dựng, trình Bộ Thủy sản banhành áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. 3.Đòan kiểm tra phải tiến hành đánh giá tất cả các nội dung và nhóm hạng mục cầnkiểm tra theo quy định taị Khỏan 2 của Điều này; sau khi kiểm tra phải xếp hạngmức độ đảm bảo VSATTP của cơ sở theo tiêu chuẩn phân lọai: a)Lọai A: đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP; b)Lọai B: đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP nhưng còn một số sai lỗi nhẹ, ảnh hưởngkhông đáng kể đến VSATTP của sản phẩm thủy sản; c)Lọai C: còn một số sai lỗi nặng, có thể gây ảnh hưởng đến VSATTP của sản phẩm; d)Lọai D: còn nhiều sai lỗi nghiêm trọng, không có khả năng sửa chữa trong thờigian ngắn, nếu tiếp tục sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến VSATTP chosản phẩm thủy sản.

Điều 12 . Tần suất kiểm tra 1.Tần suất kiểm tra định kỳ cho các cơ sở quy định như sau: a)Đối với các cơ sở nói tại Mục a, Khỏan 2, Điều 1: Cơ sở lọai A: 06 tháng/lần Cơ sở lọai B: 03 tháng/lần Cơ sở lọai C: 01 tháng/lần b) Đối với các cơ sởnói tại Mục b, Khỏan 2, Điều 1: Cơ sở lọai A: 12 tháng/lần Cơ sở lọai B: 06 tháng/lần Cơsở lọai C: 03 tháng/lần 2.Các cơ sở xuất khẩu vào thị trường EU hoặc thị trường khác, yêu cầu tần suấtkiểm tra định kỳ cao hơn quy định tại Khỏan 1, sẽ thực hiện theo yêu cầu đó.

Điều 13. Biên bản kiểm tra 1.Mẫu biên bản kiểm tra do Cơ quan Kiểm tra Trung ương xây dựng cho các lọai hìnhcơ sở, trình Bộ Thủy sản ban hành, áp dụng thống nhất. 2.Biên bản kiểm tra phải: a.Được ghi theo mẫu quy định, thể hiện đầy đủ và chính xác kết quả kiểm tra, đượclàm ngay tại cơ sở sau khi kết thúc kiểm tra; b.Ghi rõ các nội dung cần được sửa chữa của từng hạng mục không đáp ứng tiêuchuẩn và quy định (nếu có); c.Nêu rõ ý kiến đánh giá tổng hợp của Đòan Kiểm tra, xếp hạng mức độ đảm bảoVSATTP của cơ sở theo quy định tại Khỏan 3, Điều 11; d.Có chữ ký của trưởng Đòan kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền củacơ sở và đóng dấu của cơ sở được kiểm tra (nếu có); e.Được lập thành 02 (hai) bản: 01 bản lưu tại Cơ quan Kiểm tra, 01 bản giao chocơ sở; trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản. 3.Nếu không đồng ý với kết luận của Đòan kiểm tra, đại diện của cơ sở có quyềnghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản, trước khi ký tên và đóngdấu xác nhận. Biên bản kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp cơ sởkhông ký tên vào biên bản. CHƯƠNG 3 CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐẢM BẢO VSATTP

Điều 14. Công nhận 1.Đối với cơ sở kiểm tra lần đầu hoặc kiểm tra lại, đạt lọai A hoặc lọai B nhưquy định tại Khỏan 3, Điều 11, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày sau khi kiểm tra,Cơ quan Kiểm tra phải gửi hồ sơ cho Cơ quan Công nhận đề nghị công nhận cơ sởđạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTP. 2.Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm: a.Hồ sơ đăng ký kiểm tra của cơ sở nêu tại Điều 8; b.Biên bản kiểm tra; c.Văn bản của thủ trưởng Cơ quan Kiểm tra đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩnđảm bảo VSATTP . 3.Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày sau khi nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Công nhận phải raquyết định công nhận và cấp mã số cho cơ sở theo quy định tại Điều 7 của Quychế này. Quyết định được làm thành 04 (bốn) bản: gửi cơ sở, Cơ quan Kiểm tra,cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sở, và lưu hồ sơ. 4.Sau khi công nhận, Cơ quan Công nhận chuyển bộ hồ sơ đề nghị công nhận về Cơquan Kiểm tra cùng cấp để lưu trữ.

Điều 15. Các trường hợp chưa đủ điều kiện để được công nhận Đốivới cơ sở kiểm tra lần đầu hoặc kiểm tra lại chưa đạt tiêu chuẩn về điều kiệnđảm bảo VSATTP (lọai C và lọai D), căn cứ biên bản kiểm tra, trong thời hạn 15(mười lăm) ngày sau khi kiểm tra, Cơ quan Kiểm tra và Cơ quan Công nhận phải ápdụng các biện pháp sau đây: 1.Đối với cơ sở lọai C: a.Thủ trưởng Cơ quan Kiểm tra gửi Thông báo chưa đạt tiêu chuẩn đảm bảo VSATTPcho cơ sở. Thông báo được làm thành 03 (ba) bản: gửi cơ sở, Cơ quan Công nhận(kèm theo bản sao Biên bản kiểm tra) và lưu hồ sơ. b.Nội dung Thông báo: Lý do xếp lọai C; Thời hạn phải hòanthành việc sửa chữa các hạng mục; Thôngbáo hình thức tăng cường kiểm sóat điều kiện đảm bảo VSATTP. 2.Đối với cơ sở lọai D a.Cơ quan Kiểm tra gửi văn bản đề nghị không công nhận, kèm theo hồ sơ theo quyđịnh tại Điều 14, Khỏan 2, Mục a và b cho Cơ quan Công nhận, b.Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, thủ trưởng Cơ quan Công nhận xem xét gửi Thông báokhông công nhận. Thông báo được làm thành 04 (bốn) bản, gửi: cơ sở, Cơ quanKiểm tra, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sở, và lưu hồsơ. c. Nội dung thông báo: Lýdo xếp lọai D, nêu rõ số sai lỗi và mức độ nghiêm trọng của các sai lỗi; Quyđịnh các hạng mục cần phải sửa chữa; Yêucầu cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sở thông báo đình chỉcó thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Yêucầu Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng không cấp giấy chứng nhận chất lượngcho hàng hóa do cơ sở sản xuất kể từ ngày có thông báo.

Điều 16. Đối với các cơ sở đã được công nhận nhưng có vi phạm 1.Đối với cơ sở đã được công nhận, nhưng không duy trì tốt điều kiện đảm bảoVSATTP, khi kiểm tra bị xếp lọai C, thì áp dụng các biện pháp theo quy định tạiKhỏan 1 Điều 15. 2.Trong những trường hợp sau đây, Thủ trưởng Cơ quan Kiểm tra gửi văn bản kèmtheo đầy đủ hồ sơ cho Cơ quan Công nhận, đề nghị ra quyết định thu hồi quyếtđịnh công nhận trước đây đối với: a)Cơ sở bị xếp lọai D; b)Cơ sở bị xếp lọai C quá 12 tháng mà không có biện pháp khắc phục sai lỗi; c)Cơ sở có quá 02 lô hàng trong 6 tháng bị cơ quan kiểm tra trong và ngòai nướctrả về hoặc hủy bỏ; d)Cơ sở không thực hiện các khuyến cáo bằng văn bản của Cơ quan Kiểm tra,vi phạmnghiêm trọng các quy định về sử dụng mã số. 3.Thủ trưởng Cơ quan Công nhận xem xét ra quyết định thu hồi quyết định công nhậntrước đây đối với cơ sở. Quyết định này được làm thành 04 (bốn) bản, gửi: cơsở, Cơ quan Kiểm tra, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sởvà lưu.

Điều 17. Công nhận trở lại 1.Sau khi khắc phục sai lỗi, cơ sở nói tại Điều 16 đăng ký kiểm tra lại theo thủtục quy định tại Khỏan 4, Điều 8 của Quy chế này. 2.Cơ quan Kiểm tra thực hiện việc kiểm tra lại theo quy định tại Chương 2. Nếu cơsở được xếp lọai A hoặc B, Cơ quan Kiểm tra gửi văn bản đề nghị Cơ quan Côngnhận ra quyết định công nhận cho cơ sở theo thủ tục quy định tại Khỏan 2 Điều14. 3.Trên cơ sở xem xét hồ sơ và đề nghị của Cơ quan Kiểm tra, Thủ trưởng Cơ quanCông nhận ra quyết định công nhận cho cơ sở theo quy định taị Khỏan 3, Điều 14. CHƯƠNG 4 TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở 1.Thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định tại Điều 8 Quy chế này; 2.Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ kiểm tra khi làm việc tại cơ sở; 3.Duy trì thường xuyên điều kiện đảm bảo VS ATTP đã được công nhận; 4.Thực hiện nghiêm túc việc sửa chữa các sai lỗi đã nêu trong biên bản kiểm travà các thông báo của Cơ quan Kiểm tra, Cơ quan Công nhận; 5.Nộp phí kiểm tra theo quy định.

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan Kiểm tra Trung ương 1.Tổ chức thực hiện việc kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở trongphạm vi được phân công tại Khỏan 2 Điều 4; 2.Xây dựng trình Bộ Thủy sản phê duyệt các tài liệu theo quy định tại Khỏan 2Điều 11 Quy chế này và cập nhật, sửa đổi, bổ sung các tài liệu đó để trình BộThủy sản phê duyệt lại khi cần thiết; 3.Lưu giữ có hệ thống tòan bộ hồ sơ kiểm tra của các cơ sở; cung cấp hồ sơ, giảitrình đầy đủ và chính xác về kết quả kiểm tra khi Cơ quan Công nhận cùng cấpyêu cầu; 4.Giải quyết khiếu nại của cơ sở theo quy định tại Chương 6 Quy chế này trongphạm vi thẩm quyền được phân công; 5.Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Cơ quan Kiểm tra Địa phương, hỗ trợ vàphối hợp với Cơ quan Kiểm tra Địa phương trong họat động quản lý VSATTP; 6.Định kỳ trước ngày 15/1 và ngày 15/7 hàng năm, tổng hợp các họat động quản lýVSATTP của các cơ quan kiểm tra địa phương, cơ sở thuộc phạm vi quản lý, báocáo bằng văn bản cho Bộ Thủy sản, đề xuất các kiến nghị để cải thiện công tácnày.

Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan Kiểm tra Địa phương 1.Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Khỏan 1, Khỏan 3 và Khỏan 4 Điều 19 trong phạmvi quản lý được phân công tại Khỏan 3 Điều 4; 2.Định kỳ trước ngày 7/1 và ngày 7/7 hàng năm báo cáo tổng hợp bằng văn bản choSở Thủy sản (hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lý thủy sản)và Cơ quan Kiểm tra Trung ương về kết quả kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP củacác cơ sở thuộc phạm vi quản lý, đề xuất kiến nghị để cải thiện công tác này; 3.Phối hợp với các cơ quan quản lý hữu quan trên địa bàn, tổ chức hướng dẫn,tuyên truyền giáo dục kiến thức và hiểu biết về đảm bảo VSATTP cho nhân dân địaphương và đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định tại các cơ sở thuộcphạm vi quản lý.

Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ kiểm tra 1.Kiểm tra, xem xét, đánh giá sự phù hợp cuả hiện trạng sản xuất và kinh doanhsản phẩm thủy sản so với tiêu chuẩn quy định; 2.Lấy mẫu theo quy định để kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP cơ sở; 3.Yêu cầu được xem xét sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến chương trình quảnlý VSATTP thủy sản, được sao chụp và ghi chép các thông tin cần thiết; 4.Lập biên bản và niêm phong các mẫu vật trong một thời gian cần thiết, nếu cóbằng chứng khẳng định việc cơ sở vi phạm Quy chế này và các quy định khác củaNhà nước liên quan đến đảm bảo VSATTP; 5.Báo cáo thủ trưởng Cơ quan Kiểm tra xử lý những trường hợp vượt quá thẩm quyềnđã quy định; 6.Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở đượckiểm tra, tuân thủ mọi quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Thủy sản 1.Thống nhất quản lý công tác kiểm tra và công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảm bảoVSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản trên phạm vi cả nước; 2.Ra quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn đảmbảo VSATTP theo các quy định của Quy chế này; 3.Phê duyệt các tổ chức thuộc hệ thống các Cơ quan Kiểm tra ở Trung ương và địaphương; 4.Chỉ đạo thống nhất các họat động chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý họat động của cácCơ quan Kiểm tra Trung ương, Cơ quan Kiểm tra Địa phương và Cơ quan Công nhậnĐịa phương; 5.Định kỳ công bố danh sách các cơ sở đã được công nhận; 6.Phối hợp các Bộ, Ngành hữu quan, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố hướng dẫn,phổ biến và kiểm tra việc chấp hành các quy định về đảm bảo VSATTP của cơ sởtrong phạm vi quản lý.

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn có quản lý thủy sản 1.Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lýđược phân công tại Khỏan 3, Điều 6; 2.Ra quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận theo các quy định của Quychế này trong phạm vi quản lý được phân công; 3.Hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành các quy định của Bộ Thủy sản vàcác hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Cơ quan Kiểm tra Trung ương; 4.Xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy cán bộ cho Cơ quan Kiểm tra Địa phươngđủ năng lực để kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinhdoanh thực phẩm thủy sản thuộc phạm vi được phân công; 5.Trước ngày 15 tháng 1 và trước ngày 15 tháng 7 hàng năm báo cáo bằng văn bảncho Bộ Thủy sản và Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, danh sách các cơ sở đượccông nhận trong kỳ; tình hình công nhận, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạmtrong phạm vi được phân công; 6.Phối hợp với các ngành hữu quan địa phương kiểm tra việc thực hiện các quy địnhvề đảm bảo VSATTP của cơ sở thuộc phạm vi quản lý. CHƯƠNG 5 PHÍ KIỂM TRA

Điều 24. Phí kiểm tra 1.Cơ quan kiểm tra được thu phí kiểm tra trong các trường hợp: kiểm tra lần đầu,kiểm tra lại, kiểm tra định kỳ. Mức phí và việc sử dụng thực hiện theo quy địnhvà hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2.Nghiêm cấm Cơ quan Công nhận, Cơ quan Kiểm tra và các cán bộ kiểm tra thu cáckhỏan lệ phí và phí khác trái với quy định. CHƯƠNG 6 KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ PHẠT

Điều 25. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Mọihọat động khiếu nại và giải quyết khiếu nại về các họat động kiểm tra và côngnhận thực hiện theo các quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo được hướng dẫn tạiNghị định 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999 của Chính phủ.

Điều 26 . Xử phạt 1.Mọi hành vi vi phạm Quy chế này từ phía cơ sở, Cơ quan Kiểm tra, Cơ quan Côngnhận và các cán bộ kiểm tra, cán bộ thẩm tra sẽ bị xử phạt theo Nghị định 57/CPngày 31/5/1997 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đo lường vàchất lượng hàng hóa. 2.Những vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm nguy hiểm sẽ có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định. CHƯƠNG 7 ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG

Điều 27. Sửa đổi quy chế 1.Quy chế này thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BTSngày 3/1/2000. Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãibỏ. 2.Mọi bổ sung hoặc sửa đổi của Quy chế này sẽ do Bộ trưởng Bộ Thủy sản xem xét vàquyết định bằng văn bản. PHỤ LỤC 1 Danh mục các tiêu chuẩn về điều kiện đảm bảo vệ sinh antòan thực phẩm bắt buộc áp dụng cho các lọai hình cơ sở sảnxuất, kinh doanh thủy sản TT Lọai hình cơ sở Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng Thời hạn bắt buộc 1 Cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh 28 TCN 129 : 1998 28 TCN 130 : 1998 1/1/2001 2 Cơ sở chế biến đồ hộp thủy sản 28 TCN 129 : 1998 28 TCN 130 : 1998 28 TCN 137 : 1999 1/1/2001 3 Cơ sở chế biến nhuyễn thể 2 mảnh vỏ 28 TCN 129: 1998 28 TCN 130: 1998 28 TCN 136 : 1999 1/1/2001 4 Cơ sở chế biến thủy sản ăn liền xuất khẩu và tiêu thụ nội địa 28 TCN 129 : 1998 28 TCN 130: 1998 28 TCN 138: 1999 1/1/2001 5 Cơ sở chế biến thủy sản khô xuất khẩu 28 TCN 129:1998 28 TCN 130: 1998 28 TCN 139: 2000 1/1/2001 6 Tàu cá công suất trên 90 cv 28 TCN 135 : 1999 1/1/2001 PHỤ LỤC 2 Bảng 1. Hệ thốngmã số áp dụng cho các lọai hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản TT Lọai hình cơ sở Mã số Ghi chú 1 Cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh DL 000 áp dụng cho các cơ sở quy định tại Điều 1, Khỏan 2, mục a của Quy chế. Mã số bao gồm: Nhóm 2 chữ cái chỉ lọai hình doanh nghiệp Nhóm 3 chữ số chỉ số thứ tự của doanh nghiệp 2 Cơ sở chế biến hàng khô quy mô công nghiệp HK 000 3 Cơ sở chế biến nước mắm xuất khẩu NM 000 4 Cơ sở chế biến đồ hộp ĐH 000 5 Tàu cá có công suất động cơ chính trên 90 cv Theo qui định hiện hành của Bộ Thủy sản áp dụng cho các cơ sở quy định tại Điều 1, Khỏan 2, mục b của Quy chế. Mã số bao gồm: Nhóm 2 đến 3 chữ cái tên cuả tỉnh, thành phố, theo quy định hiện hành của Bộ Thủy sản (theo Bảng 2 Phụ lục này) gạch chéo, nhóm số 3 hoặc 4 chữ số chỉ số thứ tự của cơ sở nhóm 2 chữ cái ký hiệu lọai hình doanh nghiệp. 6 Cơ sở thu mua nguyên liệu, sơ chế thủy sản XXX/000 NL 7 Cơ sở nuôi trồng XXX/000 NT 8 Cơ sở chế biến nước mắm thủ công XXX/000 NM 9 Cơ sở chế biến hàng khô thủ công XXX/000 HK 10 Chợ bán buôn nguyên liệu thủy sản XXX/000 CH 11 Cảng cá quy mô công nghiệp XXX/000 CA

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-649-2000-qd-bts-ban-hanh-quy-che-kiem-tra-va-cong-nhan-co-so-san-xuat-kinh-doanh-thuy-san-dat-tieu-chuan-dam-bao-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-thay-the-quy-che-ban-hanh-theo-quyet-dinh-so-01-2000-qd-bts-ngay-03-01-2000--5579.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan