Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN3Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam
- Số hiệu
- 03/1998/QĐ-NHNN3
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 03/01/1998
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế mẫu về tổ chức và họat động kiểm tra, kiểm tóan nội bộ trong các tổ chức tín dụng họat động tại Việt Nam THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính, ngày 24-5-1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nhằm tăng cường họat động kiểm tra, kiểm sóat góp phần nâng cao chất lượng họat động của các tổ chức tín dụng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay ban hành "Quy chế mẫu về tổ chức và họat động kiểm tra, kiểm tóan nội bộ trong các tổ chức tín dụng họat động tại Việt Nam".
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây về bộ phận kiểm sóat trong các tổ chức tín dụng cổ phẩn hết hiệu lực thi hành.
Điều 3 . Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng có trách nhiệm ban hành quy định về tổ chức và họat động kiểm tra, kiểm tóan nội bộ phù hợp với đặc điểm mô hình tổ chức và họat động của đơn vị mình.
Điều 4 . Chủ tịch HĐQT; Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM TÓAN NỘI BỘ TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG HỌAT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN3 của Thống đốc NHNN ngày 03 tháng 01 năm 1998) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Khái niệm, mục tiêu kiểm tra, kiểm tóan nội bộ: Kiểm tra, kiểm tóan nội bộ (gọi chung là kiểm tra nội bộ) trong các tổ chức tín dụng (TCTD) là việc TCTD thực hiện các phương pháp giám sát, kiểm tra và kiểm tóan nội bộ nhằm: bảo đảm thực hiện đúng các quy định pháp luật, các quy chế quản lý của Ngành và quy định nội bộ của TCTD; hạn chế rủi ro trong họat động và bảo vệ an tòan tài sản; bảo đảm tính tòan diện, và tin cậy của số liệu hạch tóan.
Điều 2 . Đối tượng và phạm vi áp dụng:
-
Quy chế này áp dụng đối với các Ngân hàng quốc doanh (bao gồm cả Ngân hàng phục vụ người nghèo và Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long), Ngân hàng Thương mại cổ phần; các công ty tài chính (bao gồm cả công ty tài chính 100% vốn nước ngòai, công ty tài chính liên doanh với nước ngòai tại Việt Nam, công ty cho thuê tài chính), các Ngân hàng liên doanh, các chi nhánh Ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam; Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Đối với tổ chức kiểm sóat do Hội đồng quản trị thành lập hoặc do Đại hội cổ đông bầu (từ đây gọi tắt là Ban kiểm sóat), thực hiện theo các quy định của pháp luật.
Điều 3 . Yêu cầu việc thực hiện kiểm tra, kiểm tóan nội bộ: TCTD phải bảo đảm các yêu cầu sau đây trong quá trình thực hiện việc kiểm tra nội bộ;
-
Tổ chức, chỉ đạo chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật, các thể lệ, chế độ do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành.
-
Ban hành đầy đủ các quy định về quản lý kinh doanh, quản trị, điều hành; về phân cấp ủy quyền và các quy trình kiểm tra, kiểm tóan họat động nghiệp vụ trong nội bộ. Trên cơ sở này, TCTD tổ chức chặt chẽ việc kiểm tra trước, trong và sau khi hòan tất đối với tất cả các khâu họat động của từng đơn vị nghiệp vụ và các đơn vị thành viên, nhằm đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và an tòan.
Điều 4 . Nguyên tắc tổ chức và họat động của bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách:
-
Tổ chức bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách và các nhân viên làm nhiệm vụ này, độc lập trong họat động đối với các đơn vị nghiệp vụ, các đơn vị thành viên. Những người trong bộ máy kiểm tra nội bộ không kiêm nhiệm các công việc khác của TCTD.
-
Được độc lập đánh giá, kết luận, kiến nghị trong họat động kiểm tra, kiểm tóan. Những đánh giá, kết luận, kiến nghị của tổ chức kiểm tra nội bộ, của kiểm tra viên đối với ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại hoặc hành vi vi phạm của các bộ phận và nhân viên nghiệp vụ trong TCTD, phải mang tính khẳng định, rõ ràng, chính xác. II. TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM TRA NỘI BỘ CHUYÊN TRÁCH TRONG CÁC TCTD
Điều 5 . Tổ chức bộ máy:
-
Tất cả các TCTD quy định tại Điều 2, khỏan 1 Quy chế này phải thành lập bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách tại trụ sở chính và các đơn vị thành viên. Bộ máy này trực thuộc Tổng giám đốc (Giám đốc).
-
Đối với Ngân hàng quốc doanh, bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách thực hiện theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và họat động của từng Ngân hàng đã được Thống đốc NHNN phê chuẩn.
-
Đối với TCTD khác, căn cứ vào quy mô và đặc điểm họat động, để bố trí cơ cấu hệ thống kiểm tra, kiểm tóan nội bộ cho phù hợp.
Điều 6 . Cấp bậc, chức vụ trong bộ máy kiểm tra nội bộ chuyên trách:
-
Kiểm tra viên: là những người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 11, Quy chế này, được Tổng giám đốc (Giám đốc) bổ nhiệm và làm chuyên trách về kiểm tra, kiểm tóan nội bộ trong TCTD.
-
Trưởng phòng (hoặc Tổ trưởng) kiểm tra nội bộ, do Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo đề nghị của Tổng giám đốc (Giám đốc). Riêng đối với chi nhánh Ngân hàng nước ngòai, do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm.
-
Các chức danh Phó trưởng phòng (tổ phó), do Tổng giám đốc (Giám đốc) bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo đề nghị của Trưởng phòng (hoặc Tổ trưởng) kiểm tra nội bộ và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ. III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ MÁY KIỂM TRA NỘI BỘ CHUYÊN TRÁCH
Điều 7 . Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ: Tổ chức kiểm tra nội bộ của TCTD có nhiệm vụ thực hiện việc giám sát, kiểm tra và kiểm tóan nội bộ các họat động của TCTD và các đơn vị thành viên. Cụ thể:
-
Dự thảo để Tổng giám đốc (Giám đốc) trình HĐQT, ban hành các phương thức, nội dung và quy trình nghiệp vụ trong kiểm tra, kiểm tóan nội bộ TCTD;
-
Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) duyệt và triển khai thực hiện kế họach định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm tóan nội bộ;
-
Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban kiểm sóat tiến hành kiểm tra công tác quản lý và điều hành theo đúng quy định của pháp luật về họat động ngân hàng và quy định nội bộ của TCTD.
-
Kiểm tra việc chấp hành quy trình họat động kinh doanh theo quy định của pháp luật về họat động ngân hàng và quy định nội bộ của TCTD và các đơn vị thành viên;
-
Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của NHNN về bảo đảm an tòan trong họat động kinh doanh ngân hàng;
-
Đánh giá mức độ đảm bảo an tòan trong họat động kinh doanh ngân hàng và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng bảo đảm an tòan trong họat động kinh doanh của TCTD;
-
Thực hiện chức năng kiểm tóan nội bộ;
-
Báo cáo Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm sóat kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại;
-
Trong phạm vi chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật, xem xét giải quyết hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến TCTD; hoặc kiểm tra công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các đơn vị thuộc TCTD. Đối với TCTD thành lập bộ phận xét khiếu tố riêng, thì nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và thường trực chống tham nhũng do bộ phận này thực hiện.
-
Rà sóat hệ thống các quy định an tòan trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở, bất hợp lý để kiến nghị bổ sung, sửa đổi.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) giao.
Điều 8 . Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ:
-
Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên của TCTD giải trình các công việc đã làm, đang làm, xuất trình văn bản chỉ đạo, chứng từ, sổ sách ghi chép và các tài liệu liên quan khác (khi cần thiết) trong họat động để phục vụ việc giám sát, kiểm tra hoặc kiểm tóan.
-
Trình Tổng giám đốc (Giám đốc) thành lập Đòan kiểm tra, phúc tra để thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra, kiểm tóan định kỳ hoặc đột xuất theo kế họach và nội dung kiểm tra, kiểm tóan được phê duyệt.
-
Trưởng phòng (hoặc Tổ trưởng) kiểm tra nội bộ được tham dự các cuộc họp do Tổng giám đốc (Giám đốc) triệu tập.
-
Kiến nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) xử lý đối với những đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, các quy định của NHNN, của TCTD làm phương hại đến họat động hoặc dẫn đến không an tòan trong kinh doanh.
Điều 9 . Trách nhiệm của Kiểm tra viên kiểm tra nội bộ TCTD:
-
Trong khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, kiểm tóan nội bộ nếu phát hiện có vi phạm các quy định về kiểm tra, kiểm tóan mà không báo cáo đầy đủ, kịp thời, phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc (Giám đốc) nếu nghiêm trọng sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
-
Chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận, kiến nghị trong quá trình kiểm tra, kiểm tóan.
-
Thực hiện bảo mật số liệu và tài liệu theo quy định của Nhà nước, của NHNN và của TCTD.
-
Làm đầu mối, khi có Đòan thanh tra của NHNN, Đòan kiểm tra, hoặc kiểm tóan từ bên ngòai tiến hành thanh tra, kiểm tra tại TCTD. IV. PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA NỘI BỘ TRONG CÁC TCTD
Điều 10 . Phương thức kiểm tra: Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm quy định cụ thể phương thức và nội dung kiểm tra, phù hợp với đặc điểm về mô hình tổ chức và họat động nghiệp vụ của từng TCTD, nhưng phải tuân thủ các quy định sau: Giám sát họat động: được thực hiện trên cơ sở phân tích các báo cáo kế tóan, thống kê, các văn bản chỉ đạo nội bộ gửi đến theo quy định của TCTD. Kiểm tra trực tiếp: được thực hiện thông qua việc kiểm tra hoặc kiểm tóan nội bộ, trên cơ sở các hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan khác tại các đơn vị của TCTD. V. TIÊU CHUẨN, CẤP BẬC, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI KIỂM TRA VIÊN TRONG CÁC TCTD
Điều 11 . Tiêu chuẩn chung đối với kiểm tra viên: Ngòai những tiêu chuẩn chung của nhân viên ngân hàng, các kiểm tra viên kiểm tra nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
-
Hiểu biết pháp luật, thông thạo mặt nghiệp vụ mà mình đảm nhận;
-
Có kiến thức về tín dụng ngân hàng, kế tóan - tài chính, kiểm tóan kinh tế. Riêng đối với Trưởng phòng (Tổ trưởng) phải có bằng đại học về ngân hàng, kinh tế, hoặc kế tóan tài chính.
-
Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là 3 năm (đối với NH quốc doanh là 5 năm).
Điều 12 . Cấp bậc và phụ cấp của các kiểm tra viên, do Chủ tịch HĐQT Tổ chức tín dụng quy định phù hợp pháp luật hiện hành. VI. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 13 . Tổ chức kiểm tra nội bộ chuyên trách có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất về Thanh tra NHNN và Ban kiểm sóat của TCTD về chương trình kiểm tra, kiểm tóan nội bộ và những kết quả chính trong họat động kiểm tra.
Điều 14 . Hàng năm, Thanh tra NHNN đánh giá việc thực hiện chương trình, kết quả họat động kiểm tra, kiểm tóan nội bộ của từng TCTD. Trên cơ sở này, Tổng giám đốc (Giám đốc) xác định việc tăng cường, bổ sung, chấn chỉnh về tổ chức và họat động kiểm tra, kiểm tóan nội bộ.
Điều 15 . Tổ chức kiểm tra nội bộ chuyên trách của TCTD được Thanh tra NHNN hướng dẫn và giúp đỡ về nghiệp vụ giám sát, kiểm tra, kiểm tóan. VII. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16 . Chánh Thanh tra NHNN có trách nhiệm:
-
Hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều 13 và Điều 14 Quy chế này;
-
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế này.
Điều 17 . Việc bổ sung sửa đổi Quy chế này do Thống đốc NHNN quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-03-1998-qd-nhnn3-ban-hanh-quy-che-mau-ve-to-chuc-va-hoat-dong-kiem-tra-kiem-toan-noi-bo-trong-cac-to-chuc-tin-dung-hoat-dong-tai-viet-nam--8029.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành