Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6Ban hành quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng

Số hiệu
78/2000/QĐ-NHNN6
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
06/03/2000

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy trong ngành ngân hàng ___________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim lọai; bảo quản vận chuyển tài sản qúy và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho qũy, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy trong ngành ngân hàng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 005/NH-QĐ ngày 14/01/1980 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ban hành Quy chế giao nhận và bảo quản kim khí qúy, đá qúy, ngọc trai ở các cấp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho qũy, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước; Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Tổng Công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nguyễn Thị Kim Phụng (Đã ký) QUY CHẾ Phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy trong ngành ngân hàng (Ban hành theo Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6 ngày 6/3/2000) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) ______________ Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy tại Kho tiền Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam (dưới đây gọi tắt là ngân hàng).

Điều 2. Kim khí qúy, đá qúy quy định tại Quy chế này bao gồm:

  1. Kim khí qúy: Vàng, bạc, bạch kim và các lọai kim lọai qúy khác.

  2. Đá qúy: Kim cương (hạt xòan), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các lọai đá qúy khác.

Điều 3. Kim khí qúy, đá qúy phải được phân lọai, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để bảo quản, kiểm kê và thuận tiện khi xuất nhập, kiểm tra. Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các lọai kim khí qúy, đá qúy phải cụ thể và chính xác.

Chương 2 PHÂN LỌAI VÀ ĐÓNG GÓI KIM KHÍ QÚY, ĐÁ QÚY

Điều 4. Danh mục phân lọai: Kim khí qúy, đá qúy được phân thành các danh mục sau: Lọai, phân lọai hoặc phân lọai chất lượng.

  1. Lọai: Vàng, bạc, bạch kim, kim cương, ruby, emorot, saphia, ngọc trai, các kim khí qúy, đá qúy khác theo quy định của pháp luật.

  2. Phân lọai: Các lọai kim khí qúy được phân pọai như đối với việc phân lọai vàng dưới đây. a. Vàng trang sức: là các sản phẩm vàng có gắn hoặc không gắn đá qúy, kim lọai qúy hoặc vật liệu khác để phục vụ nhu cầu trang sức của con người như các lọai: nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài, và các lọai khác. b. Vàng mỹ nghệ: là các sản phẩm vàng có gắn hoặc không gắn đá qúy, kim lọai qúy hoặc vật liệu khác để phục vụ nhu cầu trang trí mỹ thuật như các lọai: khung ảnh, tượng và các lọai khác. c. Vàng miếng: là vàng đã được dập thành miếng dưới các hình dạng khác nhau, có đóng chữ số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của nhà sản xuất. d. Vàng nguyên liệu: là vàng dưới các dạng: khối, thỏi, lá, hạt, dây, dung dịch, bột, bán thành phẩm trang sức và các lọai khác nhưng không phải vàng tiêu chuẩn quốc tế.

  3. Phân lọai chất lượng: Các lọai hoặc phân lọai trên lại được phân theo chất lượng: a. Kim khí qúy: Phân theo tỷ lệ phần trăm (%) kim lọai qúy nguyên chất, theo hàm lượng như sau: Hàm lượng trên 75%; từ 30% đến 75%; dưới 30%. b. Đá qúy: - Lọai A: tốt nhất - Lọai B: tốt vừa - Lọai C: thường - Lọai D: xấu Điều 5. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí qúy, đá qúy:

  4. Xác định số lượng: a. Lọai đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh. b. Lọai không đếm được (dạng cốm, hạt, bột): Xác định theo món, gói.

  5. Xác định khối lượng, kích cỡ: a. Các lọai kim khí qúy: Dùng đơn vị đo lường tiêu chuẩn quốc tế là kilogam (kg), gram (g), miligam (mg) hoặc sử dụng đơn vị đo lường khác thường được dùng tại Việt Nam là lượng, đồng cân, phân, ly. 1 lượng = 10 đồng cân = 100 phân = 1.000 ly = 37,5 g 1 đồng cân = 10 phân = 100 ly = 3,75 g 1 phân = 10 ly = 0,375 g = 375 mg 1 ly = 37,5 mg b. Các lọai đá qúy: Tính khối lượng bằng carat (1carat = 200miligam); c. Ngọc trai dùng đơn vị đo lường là milimét (mm) để đo đường kích cỡ viên. d. Các lọai đồ trang sức hoặc đồ mỹ nghệ có gắn đá qúy làm cho giá trị của đồ vật tăng lên so với giá trị đồ vật sau khi tách rời thân ra khỏai đá qúy; khi kiểm nhận phải giữ nguyên hình dạng và cân khối lượng chung của đồ vật, sau đó xác định khối lượng riêng của từng bộ phận (nếu có thể được).

  6. Xác định chất lượng: a. Các lọai kim khí qúy: Xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nguyên chất kim lọai qúy. b. Các lọai đá qúy: Xác định chất lượng căn cứ vào thành phần hóa học, giá trị sử dụng, màu sắc, kích cỡ, hình dạng, bề mặt để phân ra lọai A, lọai B, lọai C hay lọai D.

Điều 6. Đóng gói, niêm phong:

  1. Các lọai kim khí qúy, đá qúy được đựng trong túi polyetylen và ghim (hoặc khâu, dán) miệng túi, ngòai túi phải gói hai lớp giấy dày, bền chắc. Riêng đối với các lọai đá qúy, đồ trang sức và đồ mỹ nghệ phải được lót bông, vải hoặc giấy mềm và đựng trong hộp cứng đề phòng xây sát, hư hỏng. Đồ trang sức và đồ mỹ nghệ phải được đóng gói từng chiếc hoặc từng bộ. Nếu giống nhau về chất lượng và khối lượng thì đóng gói 10 chiếc thành 1 bộ, 10 bộ thành 1 gói. Trong gói hoặc hộp phải có phiếu kiểm định, bảng kê, ngòai gói hoặc hộp phải niêm phong, ghi rõ: Lọai, phân lọai, số lượng, khối lượng, chất lượng.

  2. Số hiệu của từng gói hoặc hộp do thủ kho ghi số khớp với số hiệu trên thẻ kho và sổ theo dõi, tên và chữ ký của tổ trưởng Tổ giao nhận, thủ kho, ngày tháng năm đóng gói, niêm phong.

  3. Một hoặc nhiều gói, hộp cùng lọai, phân lọai và cùng chất lượng được bỏ vào một túi vải lọai tốt (dai, bền) hoặc hộp gỗ, hộp kim lọai không gỉ, có niêm phong, kẹp chì. Trên niêm phong túi, hộp phải ghi rõ số lượng gói, hộp; khối lượng và chất lượng của các gói, hộp ở trong; tổ trưởng Tổ giao nhận và thủ kho phải ký, ghi rõ họ tên. Ngòai ra thủ kho phải ghi số trên từng túi, hộp trùng với số ở thẻ kho và sổ theo dõi.

Chương 3 TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH, ĐÓNG GÓI, GIAO NHẬN KIM KHÍ QÚY ĐÁ QÚY MỤC I TỔ CHỨC GIAO NHẬN

Điều 7. Việc phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy phải do Tổ giao nhận thực hiện. Tổ giao nhận được thành lập theo Quyết định của Thủ trưởng đơn vị ngân hàng gồm thành phần sau:

  1. Tổ trưởng.

  2. Thợ kỹ thuật về kim khí qúy, đá qúy (khi nhận theo hình thức kiểm định hiện vật); trường hợp ngân hàng không có thợ kỹ thuật chuyên trách về kim khí qúy, đá qúy thì có thể điều động thợ kỹ thuật trong cùng hệ thống hoặc hợp đồng thuê của ngân hàng khác. Thợ kỹ thuật phải có giấy chứng nhận bậc thợ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

  3. Thủ kho tiền - trực tiếp đóng gói, niêm phong.

  4. Nhân viên ghi chép và lập biên bản.

Điều 8 . Nhiệm vụ của Tổ giao nhận kim khí qúy, đá qúy:

  1. Đảm bảo kiểm đếm số lượng, xác định chất lượng, khối lượng, kích cỡ, phân lọai, đóng gói, niêm phong các lọai kim khí qúy, đá qúy chính xác và an tòan.

  2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục, quy trình và chế độ giao nhận kim khí qúy, đá qúy.

  3. Giữ bí mật về tài sản và số liệu.

Điều 9: Khi giao nhận kim khí qúy, đá qúy phải căn cứ theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ; số liệu trên giấy tờ phải khớp đúng với hiện vật. Quá trình giao nhận phải thực hiện đầy đủ các quy trình về phân lọai, kiểm định, đóng gói và niêm phong.

Điều 10. Các ngân hàng phải bố trí, sắp xếp nơi phân lọai, kiểm định đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy thuận tiện, an tòan; trang bị các dụng cụ, phương tiện đảm bảo độ chính xác cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm định, đóng gói, niêm phong.

Điều 11.

Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao mà các ngân hàng có thể thực hiện việc giao nhận theo hình thức kiểm định hiện vật hay nguyên gói niêm phong. Việc phân lọai, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hành, theo từng lọai, từng phân lọai; kiểm nhận, đóng gói xong phân lọai, lọai này mới được nhận sang phân lọai, lọai khác; giao nhận xong hiện vật của người này mới giao nhận đến hiện vật của người khác để tránh nhầm lẫn. MỤC II QUY TRÌNH NHẬN KIM KHÍ QÚY, ĐÁ QÚY

Điều 12. Quy trình kiểm định, đóng gói, nhận kim khí qúy, đá qúy thực hiện như sau: Bước 1. Tổ trưởng kiểm sóat đầy đủ giấy tờ hợp lệ, hợp pháp đối với tài sản: - Nhận kim khí qúy, đá qúy của cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản chỉ định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ liên quan tới tài sản. - Nhận kim khí qúy, đá qúy của đơn vị trong cùng hệ thống ngân hàng phải có Lệnh xuất kho của Thủ trưởng đơn vị giao. - Nhận kim khí qúy, đá qúy của cá nhân, đơn vị dùng để thế chấp, cầm cố các khỏan vay phải có các giấy tờ theo chế độ tín dụng hiện hành. Phải có bảng kê hiện vật kèm theo. Bước 2. Tổ trưởng nhận số lượng hiện vật lần lượt từng lọai theo bảng kê, nhận hết lọai này mới nhận đến lọai khác. Bước 3. Tổ trưởng giao lần lượt từng hiện vật theo bảng kê cho thợ kỹ thuật, Thợ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cân, đo, đếm đã được cấp giấy chứng nhận kiểm định còn thời hạn hiệu lực của cơ quan chức năng để xác định khối lượng, chất lượng và kích cỡ các lọai kim khí qúy, đá qúy đảm bảo chính xác theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này (và phải ghi vào biên bản tên, số hiệu, cấp chính xác, ngày kiểm tra của các dụng cụ đó). Thợ kỹ thuật kiểm tra chất lượng từng đồ vật xong phải ký, ghi rõ họ tên trên phiếu ghi kết quả kiểm định của từng đồ vật. Phiếu kiểm định lập thành hai liên, 1 liên đính kèm hiện vật khi đóng gói, 1 liên giao cho kế tóan cùng các chứng từ giao nộp. Trên phiếu kiểm định phải ghi đầy đủ các yếu tố: Tên hiện vật, khối lượng, chất lượng và kích cỡ. Khi kiểm định, nếu thợ kỹ thuật phát hiện ra đồ vật nào không phải là kim khí qúy, đá qúy phải trả lại đồ vật đó cho người giao và phải ghi rõ trong biên bản giao nhận. Bước 4. Sau khi thợ kỹ thuật xác định xong khối lượng, chất lượng và kích cỡ của từng lọai, phân lọai kim khí qúy, đá qúy, nhân viên ghi chép biên bản căn cứ vào phiếu ghi kết quả kiểm định do thợ kỹ thuật chuyển sang, ghi kết quả vào bảng kê. Bảng kê gồm hai liên có chữ ký của tổ trưởng và chữ ký xác nhận của thợ kỹ thuật. Một liên giao cho thủ kho cùng với hiện vật đề kiểm sóat lại khi đóng gói; một liên giao nhân viên ghi chép biên bản để lập lại biên bản. Bước 5. Thợ kỹ thuật kiểm tra lại số liệu ghi trên bảng kê và hiện vật rồi chuyển từng lọai sang cho thủ kho. Thủ kho phải kiểm tra lại trước khi đóng gói niêm phong. Việc phân lọai danh mục đóng gói niêm phong, bảo quản được quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế này. Bước 6. Sau khi nhận được niêm phong xong hiện vật của người giao, các thành viên trong Tổ giao nhận cùng nhau kiểm tra lại số liệu trên các bảng kê với các gói, hộp hiện vật đã niêm phong.

Căn cứ vào biên bản và phiếu nhập kho của kế tóan, giao cho thủ kho nhận để ghi số hiệu lên từng gói, hộp (theo quy định tại khỏan 2 và 3, Điều 6 Quy chế này) trước khi đưa vào két hoặc hòm sắt có khóa bảo quản trong kho.

Điều 13. Lập biên bản:

Căn cứ vào bảng kê hiện vật đã được thợ kỹ thuật xác nhận, nhân viên ghi chép biên bản lập biên bản giao nhận ghi rõ: - Ngày, tháng, năm, địa điểm giao nhận. - Lý do, căn cứ giao nhận (theo Quyết định nào, Lệnh nào) - Bên giao: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người giao. - Bên nhận: Họ tên, chức vụ, số chứng minh nhân dân của người nhận (tổ trưởng, thợ kỹ thuật, thủ kho). - Hình thức giao nhận: Kiểm định hiện vật hay nguyên gói niêm phong. - Tên hiện vật, số lượng, khối lượng, chất lượng, kích cỡ từng hiện vật. - Những ghi chú cần thiết: + Chênh lệch số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ so với biên bản gốc hoặc bảng kê của người giao. + Phương pháp kiểm định và ký mã hiệu các lọai dụng cụ cân, đo, đếm đã dùng. - Người giao, người nhận (tổ trưởng, thợ kỹ thuật, thủ kho) đều phải ký tên vào biên bản giao nhận. - Thủ trưởng cơ quan nhận hiện vật ký xác nhận. Biên bản lập thành 4 bản: 1 bản người giao hiện vật giữ để làm chứng từ biên nhận; 1 bản giao cho kế tóan kèm theo các chứng từ giao nộp để làm thủ tục nhập kho và thanh tóan; 1 bản giao cho thủ kho; 1 bản để kèm vào gói hiện vật (nếu nhận theo niêm phong). Ngòai biên bản giao nhận nêu trên, các trường hợp gửi ngân hàng còn phải làm thủ tục ký hợp đồng bảo quản.

Điều 14. Nhận kim khí qúy, đá qúy theo nguyên gói, hộp niêm phong. Tổ trưởng kiểm sóat đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản giao nhận như quy định tại bước 1, Điều 12 Quy chế này. Người giao hiện vật theo niêm phong phải có bảng kê chi tiết các hiện vật, tên từng hiện vật; số lượng, chất lượng và khối lượng nếu xác định được. Tổ giao nhận chứng kiến và hướng dẫn người giao tự mình đóng gói, hộp niêm phong các hiện vật. Trong gói, hộp có bảng kê và biên bản kèm theo. Biên bản lập theo quy định ở Điều 13 Quy chế này, có ghi rõ nhận theo gói, hộp niêm phong. Niêm phong ghi rõ: Cơ quan giao, người giao, họ tên, chữ ký của người đóng gói, hộp niêm phong (thuộc bên giao); ngày tháng năm giao, người giao ký. Ngân hàng nhận theo gói, hộp niêm phong sẽ không chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đã niêm phong. Trường hợp các quầy giao dịch, cửa hàng trực thuộc nộp kim khí qúy, đá qúy theo niêm phong về kho Hội sở chính, nếu cần thiết hoặc nghi vấn thì Thủ trưởng đơn vị ngân hàng Quyết định tổ chức kiểm định chất lượng như quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Điều 15. Bảo quản kim khí qúy, đá qúy trong quá trình giao nhận. Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí qúy, đá qúy phải dựng trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khóa và niêm phong cẩn thận. Người giao tự tay gói và niêm phong tòan bộ số tài sản của mình cùng với bảng kê tài sản theo sự hướng dẫn và chứng kiến của các nhân viên trong Tổ giao nhận. Trên niêm phong có chữ ký của người giao, người đóng gói và hiện vật phải được đưa vào bảo quản trong kho tiền. Tổ trưởng viết giấy biên nhận, có chữ ký của Thủ kho và Thủ trưởng đơn vị ngân hàng đưa cho người giao. Khi nhận lại gói, hộp hiện vật để kiểm nhận tiếp, người giao phải kiểm tra lại niêm phong. Nếu đúng thì trả lại giấy biên nhận cho tổ trưởng Tổ giao nhận để hủy bỏ và tiếp tục kiểm nhận. MỤC III QUY TRÌNH GIAO KIM KHÍ QÚY, ĐÁ QÚY

Điều 16. Giao kim khí qúy, đá qúy nhất thiết phải có đủ các lọai giấy tờ sau: - Lênh xuất kho của Thủ trưởng ngân hàng; - Phiếu xuất kho; - Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, cơ quan nhận (nếu nhận thay); - Chứng minh nhân dân của người nhận;

Điều 17. Giao kim khí qúy, đá qúy đã kiểm định:

Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho phải ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho của ngân hàng phải kiểm tra lại niêm phong, nếu không nghi vấn mới được mở. Sau khi mở gói, hộp phải căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng, chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho cũng phải lập biên bản và bảng kê số hiện vật xuất kho. Nếu xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch số liệu giữa biên bản và bảng kê nhập kho ban đầu với số liệu trên biên bản và bảng kê xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói niêm phong mới kèm theo các bảng kê nhập và xuất nói trên. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số liệu cũ.

Điều 18. Giao kim khí qúy, đá qúy, theo gói, hộp niêm phong: Khi xuất giao hiện vật theo nguyên gói, hộp niêm phong phải có các giấy tờ như quy định tại Điều 16 Quy chế này, biên bản và hợp đồng bảo quản (nếu có) đã giao nhận trước đây. Riêng đối với tài sản gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tài sản đó. Khi giao hiện vật phải lập biên bản và xuất nguyên gói, hộp theo biên bản đã giao nhận lần trước. Trường hợp người nhận chỉ xin nhận một phần trong gói, hộp thì phải làm thủ tục trả gọn gói, hộp và sau đó làm lại thủ tục giao nhận theo gói, hộp niêm phong mới. Việc mở gói, hộp niêm phong phải do chính người có tên trên niêm phong hoặc người được ủy quyền tự tay mở. Trước khi giao, ngân hàng giao yêu cầu người nhận kiểm tra kỹ niêm phong và bên ngòai gói, hộp. Sau khi giao, người nhận phải chịu hòan tòan trách nhiệm về số lượng, chất lượng tài sản trong gói, hộp. Nếu thấy cần thiết, bên nhận có quyền mời cơ quan giám định trước khi tự tay mở gói, hộp niêm phong. Trường hợp ngân hàng làm mất hoặc rách, mờ niêm phong, không xác định được nội dung ghi trên niêm phong thì hai bên cùng bàn bạc xử lý hoặc mời đại diện cơ quan chức năng đến giám định và chứng kiến việc giao, nhận tài sản.

Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Tổng Công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam về Đá qúy - Thuật ngữ và phân lọai - TCVN 5855 - 1994 và Quy chế này để hướng dẫn việc kiểm định, phân lọai, đóng gói, giao nhận kim khí qúy, đá qúy và quy trình nghiệp vụ mua bán, cầm cố, thế chấp các khỏan vay bằng kim khí qúy, đá qúy tại các cửa hàng, quầy giao dịch trong hệ thống để phục vụ tốt khách hàng và đảm bảo an tòan tài sản.

Điều 20. Việc bảo quản, vận chuyển, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu kim khí qúy, đá qúy; dịch vụ nhận bảo quản tài sản qúy được thực hiện theo quy định tại Chương V, VI, VII Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản qúy, giấy tờ có giá ban hành theo Quyết định số 247/1999/QĐ-NHNN6 ngày 14/07/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khỏan của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-78-2000-qd-nhnn6-ban-hanh-quy-che-phan-loai-kiem-dinh-dong-goi-giao-nhan-kim-khi-quy-da-quy-trong-nganh-ngan-hang--43280.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan