Quyết định số 216/QĐ-NH7Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 216/QĐ-NH7
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 07/08/1995
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành quy chế quản lý và điều hành qũy vàng của Ngân hàng nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại lệnh số 37/LTC-HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước CHXNCH Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số: 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngọai hối; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý và điều hành qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ quản lý ngọai hối, Vụ trưởng Vụ Kế tóan tài chính, Vụ trưởng vụ phát hành và kho qũy, Giám đốc sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng, Cục trưởng có liên quan thuộc ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QŨY VÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành theo Quyết định số 216/QĐ-NH7 ngày 7 tháng 8 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước I. Quy định chung Điều 1: Mục đích quản lý và điều hành qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước là nhằm bình ổn giá vàng và tỷ giá hối đóai, góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng Việt Nam.
Điều 2: Qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý và điều hành, phải được bảo tòan bằng hiện kim và được bảo quản tại Kho tiền I (Thành phố Hà Nội), Kho tiền II (Thành phố Hồ Chí Minh) và Kho tiền III (tỉnh Bình Định). Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể giao cho Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước một số tỉnh, Thành phố bảo quản một phần qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước. II. Nguyên tắc điều hành qũy vàng của Ngân hàng Nhà nước Điều 3: Việc xuất vàng ra bán để can thiệp thị trường hoặc bán cho các đơn vị và việc nhập khẩu vàng để bổ sung cho qũy phải theo lệnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3.1. Ngân hàng Nhà nước chỉ bán vàng khi giá vàng trong nước biến động lớn (giá trong nước cao hơn giá vàng quốc tế từ 3% trở lên) hoặc khi có quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3.2. Đối tượng mua vàng của Ngân hàng Nhà nước là các doanh nghiệp Nhà nước có giấy phép kinh doanh vàng (bao gồm các Công ty kinh doanh vàng, các Ngân hàng thương mại quốc doanh), các ngân hàng thương mại Cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và các tổ chức tín dụng khác có giấy phép kinh doanh vàng. 3.3. Số lượng vàng đưa ra bán phụ thuộc vào yêu cầu can thiệp thị trường và lượng vàng dự trữ trong kho của Ngân hàng Nhà nước. 3.4. Ngân hàng Nhà nước bán vàng thu Đồng Việt Nam theo tỷ lệ bán ngọai tệ (USD) hàng ngày của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Giá bán = giá CIF + Thuế nhập khẩu + Chi phí ngân hàng. (Chi phí Ngân hàng = 0,1% trên giá CIF). 3.5 Hàng năm Vụ quản lý ngọai hối phải lập kế họach nhập vàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt. 3.6. Vàng nhập khẩu phải đảm bảo số lượng, chất lượng, có đầy đủ ký hiệu, nhãn hiệu của nước sản xuất. 3.7. Giá vàng nhập khẩu tính trên cơ sở giá CIF, là giá vàng thấp nhất trong số giá chào của các công ty vàng nước ngòai vào thời điểm giao dịch (trong ngày) dựa trên sàn giá được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt. 3.8. Việc thanh tóan tiền thực hiện theo hợp đồng thương mại đã ký với nước ngòai. 3.9. Công tác giao nhận, vận chuyển vàng về kho của Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo đúng quy trình vận chuyển hàng hóa đặc biệt. III. Quy trình bán vàng và nhập khẩu vàng Điều 4: Quy trình bán vàng Sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt lệnh bán vàng cho các doanh nghiệp, Vụ quản lý ngọai hối tiến hành các thủ tục sau: 4.1. Thông báo cho từng doanh nghiệp số lượng vàng được mua và giá cả. 4.2. Chuyển cho Vụ Kế tóan tài chính lệnh bán vàng (bản chính) và thông báo bán vàng. Trong đó ghi rõ số vàng xuất bán, số tiền phải thanh tóan, phương thức thanh tóan để làm thủ tục xuất vàng cho các doanh nghiệp. 4.3. Khi có đủ chứng từ (lệnh bán vàng của Thống đốc, Hợp đồng mua vàng, chứng từ thanh tóan tiền mua vàng, kèm theo giá vàng do Vụ Quản lý ngọai hối thông báo, phiếu xuất kho vàng của Vụ Kế tóan Tài chính, giấy ủy nhiệm và chứng minh nhân dân của người nhận hàng), Vụ phát hành và kho qũy làm thủ tục xuất vàng cho các doanh nghiệp. 4.4. Đối với số vàng gửi bảo quản tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Thành phố chỉ được xuất bán vàng cho các doanh nghiệp khi có lệnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4.5. Sau mỗi đợt bán vàng của Ngân hàng Nhà nước, Vụ quản lý ngọai hối phải quyết tóan và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về khối lượng vàng đã bán, số lượng tiền thu được, lỗ lãi so với giá đã nhập.
Điều 5: Quy trình nhập khẩu vàng Sau khi có lệnh nhập khẩu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ quản lý ngọai hối sẽ tiến hành các thủ tục nhập vàng như sau: 5.1. Đàm phán với các công ty vàng nước ngòai để thỏa thuận giá nhập khẩu có lợi nhất. 5.2. Ký hợp đồng Mua - bán vàng với nước ngòai. 5.3. Phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan (Vụ Kế tóan Tài chính, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước) để thực hiện thanh tóan tiền cho nước ngòai. 5.4. Phối hợp với Vụ Phát hành và kho qũy làm các thủ tục Hải quan và nhận vàng từ sân bay, vận chuyển về kho Ngân hàng Nhà nước. 5.5. Quyết tóan nhập khẩu vàng và đề nghị Vụ Kế tóan tài chính chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu vàng cho ngân sách, làm báo cáo cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6: Dựa vào những nguyên tắc và quy trình nói trên, Vụ quản lý ngọai hối kết hợp việc nhập và bán vàng theo hình thức đảo kho, mục đích nhằm bảo đảm cho qũy vàng không bị thiệt hại trên cơ sở bảo tòan vốn hiện kim. IV. Điều khỏan thi hành Điều 7: Sau mỗi đợt bán vàng, Vụ quản lý ngọai hối đối chiếu số liệu vàng nhập, vàng bán với Vụ Kế tóan tài chính và Vụ phát hành kho qũy, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có liên quan, đồng thời làm báo cáo phản ánh tình hình thực hiện, những khó khăn vướng mắc và những kiến nghị cụ thể về việc quản lý và điều hành qũy vàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8: Mọi sửa đổi bổ sung những quy định trong quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-216-qd-nh7-ban-hanh-quy-che-quan-ly-va-dieu-hanh-quy-vang-cua-ngan-hang-nha-nuoc--9863.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành