Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNNBan hành Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

Số hiệu
61/2006/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
29/12/2006
Lĩnh vực
Tín dụng

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 61/2006/QĐ-NHNN Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC CHO HỆ THỐNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 15/9/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy tín dụng nhân dân; Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và người đại diện vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn QUY CHẾ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC CHO HỆ THỐNG QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với số vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi tắt là Qũy tín dụng Trung ương).

Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân tại Qũy tín dụng Trung ương (sau đây gọi tắt là vốn hỗ trợ của Nhà nước) là vốn hỗ trợ của Chính phủ được tính vào vốn điều lệ của Qũy tín dụng Trung ương; Số vốn này được giao cho Qũy tín dụng Trung ương sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho họat động của tòan hệ thống Qũy tín dụng nhân dân.

  1. Người đại diện vốn hỗ trợ của Nhà nước (sau đây gọi tắt là người đại diện) là người được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại Qũy tín dụng Trung ương để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước đối với vốn hỗ trợ của Nhà nước nhằm mục tiêu bảo đảm an tòan và sử dụng có hiệu quả vốn của Nhà nước hỗ trợ cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân.

Điều 3. Quản lý và sử dụng lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước Việc quản lý và sử dụng lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ quy định cụ thể đối với từng thời kỳ.

Điều 4. Nguyên tắc cử người đại diện 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử từ 2 đến 3 người đại diện để tham gia quản trị, điều hành và kiểm sóat Qũy tín dụng Trung ương, trong đó phải có 1 người chịu trách nhiệm chính.

  1. Người đại diện khi tham gia quản trị, điều hành và kiểm sóat tại Qũy tín dụng Trung ương phải tuân thủ các quy định về ứng cử, bầu cử; Các quy định về quản trị, điều hành và kiểm sóat của Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương, của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Thời hạn của người đại diện tại Qũy tín dụng Trung ương do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat được quy định tại Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương. Trong trường hợp người đại diện chưa hết nhiệm kỳ nhưng xét thấy cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể quyết định thay thế người đại diện; Người đại diện được cử thay thế sẽ tiếp tục đảm nhiệm chức danh của người đại diện được thay thế. Người đại diện được cử thay thế có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng Trung ương để trình Đại hội thành viên gần nhất quyết định việc miễn nhiệm người đại diện được thay thế và bầu người đại diện được cử thay thế theo đúng quy định.

Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước 1. Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính của Qũy tín dụng Trung ương; Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại Qũy tín dụng Trung ương; Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện; Yêu cầu người đại diện báo cáo việc sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước vào việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế họach họat động dài hạn và hàng năm của Qũy tín dụng Trung ương theo định hướng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Trình Chính phủ quyết định việc tăng vốn hoặc thu hồi vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Qũy tín dụng Trung ương theo quy định của pháp luật.

Căn cứ báo cáo tài chính của Qũy tín dụng Trung ương và các báo cáo của người đại diện, xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá về tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính của Qũy tín dụng Trung ương gửi Bộ Tài chính theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

  1. Chỉ đạo người đại diện có biện pháp kịp thời để bảo vệ số vốn hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp Qũy tín dụng Trung ương bị thua lỗ, mất vốn, phải xem xét giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.

  2. Báo cáo Chính phủ việc thu hồi vốn hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp Qũy tín dụng Trung ương bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

  3. Cử, bãi miễn, xếp lương, nâng lương và kỷ luật người đại diện.

  4. Khen thưởng người đại diện.

  5. Thanh tra, giám sát Qũy tín dụng Trung ương về quá trình quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước; Thông qua công tác thanh tra để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với những sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước; Kiểm tra, giám sát họat động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém và hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời.

  6. Trình Chính phủ quyết định việc quản lý và sử dụng lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước.

  7. Tổ chức hạch tóan theo dõi, giám sát số vốn hỗ trợ của Nhà nước; Tiếp nhận và quản lý lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).

  8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác chịu trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Khỏan 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 5 của Quy chế này và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao trong từng trường hợp cụ thể.

  1. Vụ Tổ chức Cán bộ chịu trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khỏan 6 Điều 5 của Quy chế này.

  2. Vụ Thi đua Khen thưởng chịu trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khỏan 7 Điều 5 của Quy chế này.

  3. Thanh tra Ngân hàng chịu trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khỏan 8 Điều 5 của Quy chế này.

  4. Vụ Kế tóan - Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khỏan 10 Điều 5 của Quy chế này. Mục II: NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 7. Tiêu chuẩn người đại diện Người đại diện phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

  1. Là công chức của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe đảm đương được nhiệm vụ.

  3. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.

  4. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế tóan, kiểm tóan, ngân hàng.

  5. Có thời gian công tác như sau:

a) Trường hợp người đại diện được cử tham gia ứng cử vào chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị của Qũy tín dụng Trung ương thì phải có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 5 năm trở lên; Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực ngân hàng từ 2 năm trở lên.

b) Trường hợp người đại diện được cử tham gia ứng cử vào chức danh Trưởng Ban kiểm sóat hoặc kiểm sóat viên chuyên trách của Qũy tín dụng Trung ương thì phải có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan, tài chính, ngân hàng từ 5 năm trở lên.

c) Trường hợp người đại diện được cử để bổ nhiệm là Tổng Giám đốc của Qũy tín dụng Trung ương thì phải có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 5 năm trở lên; Đã từng giữ các chức vụ quản lý hoặc điều hành ở một cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực ngân hàng từ 3 năm trở lên.

  1. Không là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với những người đang là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc, Kế tóan trưởng và Thủ qũy của Qũy tín dụng Trung ương; Không có quan hệ góp vốn, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với Qũy tín dụng Trung ương.

  2. Người đại diện làm việc chuyên trách ở Qũy tín dụng Trung ương không được trực tiếp tham gia chuyên trách quản trị, điều hành và kiểm sóat ở pháp nhân khác.

Điều 8. Quyền hạn của người đại diện 1. Được tham gia ứng cử vào bộ máy quản trị, kiểm sóat, điều hành của Qũy tín dụng Trung ương theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương.

  1. Được tham gia bầu cử với tư cách là thành viên của Qũy tín dụng Trung ương và có quyền bình đẳng như các thành viên khác trong mọi họat động của Qũy tín dụng Trung ương.

  2. Được tham gia các kỳ Đại hội thành viên, các cuộc họp để bàn bạc và biểu quyết các công việc của Qũy tín dụng Trung ương; Thảo luận và biểu quyết các nghị quyết của Đại hội thành viên; Phê bình, chất vấn, kiến nghị về các họat động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat và Bộ máy điều hành của Qũy tín dụng Trung ương. Trường hợp có nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat và Bộ máy điều hành của Qũy tín dụng Trung ương thì phải cùng nhau bàn bạc và thống nhất ý kiến khi phát biểu và biểu quyết.

  3. Yêu cầu Qũy tín dụng Trung ương thực hiện sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển, quản lý và sử dụng lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước.

  4. Người đại diện tham gia chuyên trách Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat và Bộ máy điều hành của Qũy tín dụng Trung ương được hưởng lương, các khỏan phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng và các quyền lợi khác do Qũy tín dụng Trung ương chi trả.

  5. Người đại diện tham gia bán chuyên trách (kiêm nhiệm) Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat Qũy tín dụng Trung ương được hưởng lương và các khỏan phụ cấp lương (trừ phụ cấp trách nhiệm) do Ngân hàng Nhà nước chi trả; Phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và các quyền lợi khác do Qũy tín dụng Trung ương chi trả.

  6. Được quyền đề nghị Ngân hàng Nhà nước và Qũy tín dụng Trung ương tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ được giao.

  7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương và Ngân hàng Nhà nước giao.

Điều 9. Nghĩa vụ của người đại diện 1. Theo dõi giám sát và phân tích, đánh giá tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương; Trường hợp phát hiện khả năng thua lỗ, mất vốn phải báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước.

  1. Thực hiện đầy đủ các báo cáo theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này về tình hình, kết quả họat động kinh doanh và tài chính của Qũy tín dụng Trung ương, về việc thực hiện các nhiệm vụ khác của Ngân hàng Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo nói trên.

  2. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước theo sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

  3. Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp họat động của mình tại Qũy tín dụng Trung ương trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt để hướng họat động của Qũy tín dụng Trung ương đi đúng mục tiêu, định hướng của Ngân hàng Nhà nước. Khi phát hiện thấy Qũy tín dụng Trung ương đi chệch mục tiêu, định hướng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước thông qua cần tổ chức triển khai để Qũy tín dụng Trung ương đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định.

  4. Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước về các nhiệm vụ được giao, nhằm mục tiêu bảo tòan vốn, sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng tích lũy để hệ thống Qũy tín dụng nhân dân phát triển, bền vững.

  5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy tín dụng Trung ương.

Điều 10. Khen thưởng và kỷ luật đối với người đại diện 1. Người đại diện được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng chung đối với cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước.

  1. Trường hợp người đại diện thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn, gây thiệt hại cho Ngân hàng Nhà nước và Qũy tín dụng Trung ương thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Chế độ báo cáo của người đại diện 1. Người đại diện có trách nhiệm lập và gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác) các lọai báo cáo sau:

a) Hàng năm gửi hồ sơ Qũy tín dụng Trung ương (Phụ lục đính kèm Quy chế này) trước ngày 30/4 của năm sau.

b) Hàng qúy gửi văn bản Báo cáo phân tích tình hình quản trị, kiểm sóat và điều hành, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, định hướng họat động, tình hình quản lý và sử dụng vốn, kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận (nếu có) của Qũy tín dụng Trung ương; Kiến nghị, đề xuất biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm sử dụng có hiệu quả vốn hỗ trợ của Nhà nước. Thời hạn gửi Báo cáo trước ngày 15 của tháng thứ nhất qúy tiếp theo.

  1. Người đại diện phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình họat động của Qũy tín dụng Trung ương trong các trường hợp có những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến mục tiêu, kết quả họat động của Qũy tín dụng Trung ương cần xin ý kiến chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước hoặc khi Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu.

Chương 3: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc tổ chức triển khai thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước đối với vốn hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Những người được Ngân hàng Nhà nước cử đại diện vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Qũy tín dụng nhân dân tại Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này. HỒ SƠ QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG (Báo cáo năm ………..)

  2. Giấy phép họat động số: ..................... ngày……. tháng…....... năm ...........

  3. Giấy đăng ký kinh doanh số: .............. ngày ........ tháng........... năm ...........

  4. Nội dung họat động :.....................................................................................

  5. Trụ sở chính: ................................................................................................... Điện thọai: .................................... Fax: ................................................

  6. Vốn điều lệ: .............................................. đồng 1- Tổng số vốn chủ sở hữu:Tr.đ Trong đó: - Vốn hỗ trợ của Nhà nướcTr.đ - Vốn góp của các QTDND cơ sởTr.đ - Vốn góp của các NHTM Nhà nướcTr.đ - Vốn góp của các thành viên khácTr.đ 2- Doanh thu thực hiệnTr.đ Trong đó: - Họat động tín dụngTr.đ - Họat động khácTr.đ 4- Lợi nhuận trước thuế Lãi (+), Lỗ (-)Tr.đ 5- Lợi nhuận sau thuếTr.đ 6- Lợi tức được chia trên vốn hỗ trợ của Nhà nướcTr.đ 7- Tổng số phát sinh phải nộp ngân sáchTr.đ Trong đó các lọai thuếTr.đ 8- Tổng số lao động bình quân trong nămNgười 9- Tổng qũy tiền lương, tiền công thực hiệnTr.đ 10- Tiền thưởngTr.đ 11- Tổng thu nhập (9+10)Tr.đ 12- Thu nhập bình quân (đầu người/tháng)Tr.đ Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế họach Thực hiện Tỷ lệ (%) 1 2 3 4 5 - Qũy Dự trữ bổ sung vốn điều lệ Tr.đ - Qũy dự phòng tài chính Tr.đ - Qũy đầu tư phát triển Tr.đ - Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm Tr.đ - Qũy khen thưởng Tr.đ - Qũy phúc lợi Tr.đ - Lợi nhuận chưa phân phối Tr.đ .................., ngày .......... tháng ....... năm ........... NGƯỜI ĐẠI DIỆN (người chịu trách nhiệm chính) (Ký, ghi rõ họ tên)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-61-2006-qd-nhnn-ban-hanh-quy-che-quan-ly-von-ho-tro-cua-nha-nuoc-cho-he-thong-quy-tin-dung-nhan-dan-tai-quy-tin-dung-nhan-dan-trung-uong--14325.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan