Quyết định số 698/QĐ-QHQTBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành Quốc gia Quỹ môi trường toàn cầu Việt Nam

Số hiệu
698/QĐ-QHQT
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành
16/06/1997

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 698-QĐ/QHQT

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế tổ chức và họat động của Ban điều hành quốc gia qũy môi trường tòan cầu Việt Nam BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/5/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 07/TTg ngày 03/01/1997 về việc thành lập Ban điều hành Quốc gia Qũy Môi trường tòan cầu của Việt Nam và phân công đầu mối tham gia các họat động của Qũy Môi trường tòan cầu (GEF);

Căn cứ Công văn số 2095/KGVX ngày 04/05/1996 của Văn phòng Chính phủ về việc chỉ đạo Bộ KHCN&MT ban hành quy chế làm việc của Ban điều hành quốc gia GEF - Việt Nam. Xét đề nghị của các ông Cục trưởng Cục môi trường và Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và họat động của Ban điều hành Quốc gia Qũy Môi trường tòan cầu của Việt Nam (viết tắt là GEF - Việt Nam).

Điều 2: Các ông Chủ tịch, các thành viên GEF - Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tổ chức và cán bộ khoa học Bộ KHCN&MT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Gia Khiêm QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH QUỐC GIA QŨY MÔI TRƯỜNG TÒAN CẦU CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 698/QĐ-QHQT ngày 16 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường)

Điều 1. Chức năng: Ban điều hành quốc gia Qũy môi trường tòan cầu của Việt Nam (viết tắt là GEF - Việt Nam) giúp Bộ trưởng Bộ KHCN&MT điều phối các họat động bảo vệ môi trường liên quan đến GEF tòan cầu (global environmental facility-GEF).

Điều 2. GEF Việt Nam có những nhiệm vụ sau: Hướng dẫn, chỉ đạo các Bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức quần chúng - xã hội xây dựng các dự án về bảo vệ môi trường liên quan đến GEF tòan cầu trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường của Việt Nam và các quy định của GEF tòan cầu. Tổng hợp, xem xét các dự án, các kiến nghị liên quan đến GEF tòan cầu của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức quần chúng xã hội để giúp Bộ trưởng Bộ KHCN&MT trình Chính phủ và GEF tòan cầu. Giám sát việc tổ chức thực hiện các dự án của GEF tòan cầu và các họat động liên quan khác.

Điều 3. Quyền hạn của GEF - Việt Nam: GEF - Việt Nam là đại diện của Việt Nam trong việc điều phối các họat động, xử lý các mối quan hệ với GEF tòan cầu. Giúp Bộ trưởng Bộ KHCN&MT xem xét và trình duyệt các dự án lên Chính phủ và GEF tòan cầu, điều phối việc quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đã được thực hiện trong khuôn khổ của GEF tòan cầu.

Điều 4. Tổ chức của GEF - Việt Nam GEF - Việt Nam là đại diện của Việt Nam trong GEF tòan cầu. Cơ quan thường trực của GEF - Việt Nam là Văn phòng GEF - Việt Nam làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có nhiệm vụ điều hành các họat động của GEF - Việt Nam theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Quy chế này Chủ tịch GEF - Việt Nam là Thứ trưởng Bộ KHCN&MT, do Bộ trưởng Bộ KHCN&MT bổ nhiệm, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng điều hành các họat động GEF - Việt Nam theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Quy chế này. GEF - Việt Nam có hai Phó chủ tịch do Bộ trưởng Bộ KHCN&MT bổ nhiệm có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch phân công, một Phó chủ tịch thường trực là đại diện của Cục Môi trường. Các thành viên của Ban điều hành GEF - Việt Nam là đại diện của các Bộ KHCN & MT, Bộ KH & ĐT, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Các thành viên của Ban điều hành Quốc gia của GEF - Việt Nam do cơ quan chủ quản đề cử và Bộ trưởng Bộ KHCN&MT ra Quyết định công nhận. Các thành viên Ban điều hành của GEF - Việt Nam có trách nhiệm tham gia đầy đủ các họat động của GEF- Việt Nam và báo cáo các công tác trong lĩnh vực được giao để Văn phòng GEF - Việt Nam tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ và Ban thư ký GEF tòan cầu. Văn phòng GEF - Việt Nam có ban thư ký thường trực do Chủ tịch cử, Văn phòng GEF - Việt Nam đặt tại Cục Môi trường có nhiệm vụ giúp Chủ tịch điều hành các họat động của GEF - Việt Nam trong việc tổng hợp, xử lý các thông tin thẩm định dự án và chuẩn bị nội dung chương trình các cuộc họp của GEF - Việt Nam.

Điều 5. Phương thức họat động: GEF - Việt Nam họp định kỳ 6 tháng một lần. Trong trường hợp đột xuất, Chủ tịch triệu tập các cuộc họp bất thường. Chủ tịch chủ trì các cuộc họp GEF - Việt Nam, trường hợp Chủ tịch vắng mặt sẻ ủy nhiệm cho một Phó chủ tịch thay thế. Kế họach họat động của GEF - Việt Nam do Văn phòng GEF - Việt Nam theo chuẩn bị hướng dẫn của GEF tòan cầu và sẽ được thông qua tại các cuộc họp định kỳ của GEF - Việt Nam. Các dự án xin cấp vốn từ GEF tòan cầu phải được trình lên GEF - Việt Nam. Văn phòng GEF - Việt Nam sẽ xem xét lựa chọn những dự án khả thi trình lên Chủ tịch GEF - Việt Nam để gửi lên Ban thư ký GEF xem xét và báo cáo với Chính phủ. Sau khi các dự án trình lên được Chính phủ, GEF tòan cầu chấp thuận, Chủ tịch GEF - Việt Nam thông báo kế họach được duyệt cho các thành viên Ban điều hành và chủ dự án. Các chủ dự án báo cáo kế họach triển khai và tiến độ thực hiện định kỳ 3 tháng một lần về Văn phòng GEF Việt Nam. GEF - Việt Nam trình kế họach và báo cáo tiến độ thực hiện dự án đến cơ quan tài trợ dự án để cấp vốn thực thi dự án.

Điều 6. Kinh phí họat động của GEF - Việt Nam: Nguồn kinh phí họat động của GEF - Việt Nam gồm: Nguồn kinh phí sự nghiệp theo kế họach hàng năm của Bộ KHCN&MT. Kinh phí họat động của GEF - Việt Nam do Văn phòng GEF - Việt Nam xây dựng dự tóan trình Ban điều hành, Chủ tịch GEF - Việt Nam quyết định và đưa vào dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ KHCN&MT để trình Chính phủ. Nguồn từ GEF tòan cầu được quản lý theo quy định của GEF tòan cầu và các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước.

Điều 7. Điều khỏan thi hành: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-698-qd-qhqt-ban-hanh-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-dieu-hanh-quoc-gia-quy-moi-truong-toan-cau-viet-nam--8427.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan