Quyết định số 106-NH/QĐBan hành Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng

Số hiệu
106-NH/QĐ
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
09/06/1992

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 106-NH/QĐ

Hà Nội, Ngày 09 tháng 6 năm 1992 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUI CHẾ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG" THỐNG ĐÔC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC -

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính công bố tại Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và số 38-LTC/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước. -

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04-7-1981; - Theo sự thỏa thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 314/TC-CĐTC ngày 02-03-1992; -

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các qũy dự trữ của tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế tóan Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này. Cao Sĩ Kiêm (Đã ký) QUI CHẾ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC (Ban hành theo quyết định số 106/QĐ-NH5 ngày 09 tháng 06 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Điều 1. Các tổ chức tín dụng họat động tại Việt Nam, sau khi quyết tóan năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các qũy dự trữ:

  1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Qũy dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Qũy này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập.

  2. Trích tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng lập "Qũy dự trữ" bổ sung vốn điều lệ. Qũy này được lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập qũy. Điều 2 2.

  3. Phương pháp tính tóan và trình tự trích lập "Qũy dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Qũy dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước.

  4. Tổ chức tín dụng phải mở tài khỏan quản lý riêng từng lọai qũy theo qui định của chế độ kế tóan ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Điều 3. Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngòai quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng mới được trích từ "Qũy dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro các khỏan tổn thất trong kinh doanh hoặc trích từ "qũy dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ.

Điều 4. Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo tòan và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các qũy dự trữ, không được dùng 2 qũy dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngòai.

Điều 5. Khi chưa trích từ "qũy dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "qũy dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các qũy dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng không được để thâm hụt.

Điều 6. Tổ chức tín dụng vi phạm những qui định về việc trích lập và sử dụng các qũy dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khỏan trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-106-nh-qd-ban-hanh-quy-che-trich-lap-va-su-dung-cac-quy-du-tru-cua-to-chuc-tin-dung--10859.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan