Quyết định số 997/QĐ-NHNN5ban hành Quy định tạm thời về việc tổ chức thực hiện kiểm toán đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần

Số hiệu
997/QĐ-NHNN5
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
23/12/1997

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 997/1997/QĐ-NHNN5

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tạm thời về việc tổ chức thực hiện kiểm tóan đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

Căn cứ pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước; Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày 24-5-1990;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc tổ chức thực hiện kiểm tóan đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng thương mại cổ phần có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đỗ Quế Lượng QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TÓAN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN(Ban hành kèm theo Quyết định số 423- 1997 /QĐ/NHNN5 ngày 23-12-1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

**Điều 1.**Đối tượng áp dụng. Quy định này được áp dụng đối với các Ngân hàng Thương mại cổ phần, trước mắt là những Ngân hàng thương mại cổ phần có mức vốn điều lệ từ 50 tỷ VND trở lên.

Điều 2. Phạm vi kiểm tóan. - Bảng tổng kết tài sản; - Bảng lỗ lãi; - Báo cáo thu chi tiền tệ; - Báo cáo các khỏan cho vay, bảo lãnh và mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.

Điều 3. Tổ chức kiểm tóan được tiến hành kiểm tóan. 3.1. Tổ chức kiểm tóan tiến hành kiểm tóan đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần nêu tại Điều 1 quy định này phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 3.2. Điều kiện để tổ chức kiểm tóan được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận: 3.2.1 Tổ chức kiểm tóan được thành lập và họat động theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành, nếu là tổ chức kiểm tóan nước ngòai phải được phép họat động tại Việt Nam và được phép kiểm tóan các doanh nghiệp Việt Nam. 3.2.2. Kiểm tóan viên tham gia kiểm tóan Ngân hàng phải có chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp hoặc thừa nhận (nếu là chứng chỉ do tổ chức nước ngòai cấp); có bằng đại học trong các lĩnh vực: tài chính, kế tóan, ngân hàng; có ít nhất 5 năm làm công tác tài chính, kế tóan, ngân hàng và đã làm kiểm tóan viên từ 2 năm trở lên. 3.2.3. Tổ chức kiểm tóan phải có kinh nghiệm và uy tín trong kiểm tóan các ngân hàng.

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét chấp thuận Tổ chức kiểm tóan. 4.1. Việc chọn Tổ chức kiểm tóan thực hiện kiểm tóan phải thông qua Đại hội cổ đông. Riêng việc lựa chọn Tổ chức kiểm tóan thực hiện kiểm tóan năm 1997 do Hội đồng Quản trị lựa chọn sau khi đã thống nhất với Ban kiểm sóat. Chỉ sau khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần mới được chính thức mời Tổ chức kiểm tóan để kiểm tóan.Tổ chức kiểm tóan năm trước có thể lựa chọn thực hiện kiểm tóan năm sau, nhưng tối đa không quá 4 năm liên tục. 4.2. Hồ sơ Ngân hàng thương mại cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Tổ chức kiểm tóan, gồm: - Tờ trình của Hội đồng quản trị xin chấp thuận Tổ chức kiểm tóan, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của Tổ chức kiểm tóan; - Biên bản đại hội cổ đông; - Các bản sao có công chứng liên quan đến Tổ chức kiểm tóan: Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, danh sách kiểm tóan viên đã đăng ký tại Bộ Tài chính, Giấy phép của Bộ Kế họach và đầu tư (đối với Tổ chức kiểm tóan nước ngòai). - Chứng chỉ Kiểm tóan viên (bản sao), bản tóm tắt quá trình công tác của Kiểm tóan viên sẽ thực hiện kiểm tóan Ngân hàng thương mại cổ phần. - Các tài liệu hồ sơ minh chứng Tổ chức kiểm tóan đảm bảo các điều kiện nêu tại điều 3. 4.3. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, tiếp nhận hồ sơ xin chấp thuận Tổ chức kiểm tóan của Ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính tại địa bàn. Chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải xem xét có tờ trình và gửi tòan bộ hồ sơ nêu tại điểm 4.2. trên lên Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ các Định chế tài chính). 4.4. Trong thời gian không quá 15 ngày, Ngân hàng Nhà nước Trung ương sẽ xem xét có văn bản trả lời chấp thuận hay không chấp thuận do đơn vị.Trường hợp không chấp thuận Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo lý do cho đơn vị biết.

Điều 5. Báo cáo kiểm tóan. 5.1. Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, các Ngân hàng thương mại cổ phần phải gửi báo cáo kiểm tóan năm kèm các tài liệu đã được kiểm tóan nêu tại Điều 2 quy định này lên chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị đặt trụ sở chính. 5.2. Trong thời gian tối đa là 15 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kiểm tóan năm nêu tại điểm 5.1 Quy định này của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải xem xét và sao gửi các báo cáo kiểm tóan, tài liệu đã kiểm tóan và ý kiến đánh giá của Chi nhánh về tình hình tổ chức và họat động của ngân hàng đó về Vụ các Định chế tài chính, Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

Điều 6. Điều khỏan thi hành. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trong khi thực hiện nếu có vướng mắc gì, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ các Định chế tài chính) để nghiên cứu hướng dẫn giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-997-qd-nhnn5-ban-hanh-quy-dinh-tam-thoi-ve-viec-to-chuc-thuc-hien-kiem-toan-doi-voi-cac-ngan-hang-thuong-mai-co-phan--8034.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan