Quyết định số 46/1999/QĐ-NHNN6Ban hành Quy định về nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu
46/1999/QĐ-NHNN6
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
05/02/1999

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành Quy định về nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luàt Ngân hàng Nhà nuớc Việt nam số 01/1997/QH 10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 87/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về phát hành, thu hồi và thay thế tiền giấy, tiền kim lọai;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết dịnh này Quy dịnh về nghiệp vụ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có niệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/QĐ-NH ngày 25/3/1995 của Thống đôc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về điếu hòa tlển mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm sóat, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ NGHIÊP VỤ PHÁT HÀNH VÀ ĐIỀU HÒA TIỀN MẶT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (ban hành kèm theo Quyết định số 46/1 999/ QĐNHNN6 ngày 05/ 02/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) được lập Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hàrth để quản lý tiền dự trữ phát hành và thực hiện nghiệp vụ phát hành trên cơ sở kế họach cung ứng tiền tăng thêm hàng năm được Chính phủ phê duyệt; nhu cầu thanh tóan bằng tiền mặt cua nền kinh tế; nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vu điều hòa tiền mặt trên tòan lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua họat động của các Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành được bảo quản, quản lý tại các Kho tiền Trung ương, kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Qũy dự trữ phát hành bao gồm các lọai tiền giấy, tiền kim lọai đã công bố lưu hành, chưa công bố lưu hành, đã đình chỉ lưu hành và tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nhập từ Qũy nghiệp vụ phát hành.

a) Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền Trung ương được nhập tiền mớì sản xuất từ các nhà may in, đúc tiền; xuất, nhập với Qũy nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.

b) Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (không bao gồm tiền chưa công bố lưu hành) được xuất, nhập trực tiếp (với Qũy nghiệp vụ phát hành do Chi nhánh quản lý; xuất, nhập với Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền Trung ương và các Kho tlền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khác.

Điều 4. Những trường hợp được xuất, nhập Qũy dự trữ phát hành:

  1. Xuất nhập để điểu chuyển tiền giữa các Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền Trung ương với nhau; giữa Qũy dự trữ phát hành tại Kho tiền Trung ương với Qũy dự trữ phất hành tại Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và ngược lại; giữa Qũy dự trư phát hành tại các Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với nhau;

  2. Qũy dự trữ phát hành tại Kho tiền I Trung ương xuất (hoặc nhập) với Qũy nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;

  3. Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước xuất (hoặc nhập) với Qũy nghiệp vụ phát hành do Chi nhánh quán lý;

  4. Nhập tiền mặt mới in, đúc từ các nhà máy in đúc tiền về Qũy dự trữ phát hành tại các Kho tiền trung ương;

  5. Nhập các lọai tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành thu hồì từ lưu thông về qua Qũy nghiệp vụ phát hành;

  6. Nhập, xuất đổi lọai tiền để thay đổi cơ cấu các lọai tiền mặt trong Qũy nghlệp vụ phát hành tạ; kho tiền Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và chi nhánh Ngân hàng nhà nước;

  7. Xuất các lọai tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nước để tiêu hủy;

  8. Xuất các lọai tiền mới được Chính phủ cho công bố lưu hành.

Điều 5.

  1. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy được ký lệnh xuất, nhập Qũy dự trữ phát hành tại các kho tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khỏan 1, 2, 4, 7, 8 Điều 4 của Quy định này.

  2. Giám dốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ký lệnh xuất, nhập tiền mặt giữa Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành tại Chi nhánh quản lý trong các trường hợp quy định tại Khỏan 3, 5, 6 Điều 4 của Quy định này.

Điều 6. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện việc xuất nhập Qũy dự trữ phảt hành thì chi nhánh để đảm bảo yêu cầu thu, chi tiền mặt đối với khách hàng.

Điều 7. Qũy nghiệp vụ phát hành bao gồm các lọai tiền gíấy, tiền kim lọai được sử dụng để giao dịch hàng ngày giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng có quan hệ dịch vụ ngân qũy, thanh tóan với Ngân hàng Nhà nước và các họat động nghiệp vụ khác của Ngân hàng Nhà nước. Qũy nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được xuất, nhập với Qũy dự trữ phát hành tại Kho tiền I Trung ương và qũy tiền mặt của các khách hàng có quan hệ dịch vụ ngân qũy, thanh tóan với Ngân hàng Nhà nước Trung ương Qũy nghiệp vụ phát hành của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được xuất, nhập với qũy dự trữ phát hành tại Chi nhánh và qũy tiền mặt của các khách hàng có quan hệ dịch vụ ngân qũy: thanh tóan với chi nhánh Ngân hàng Nhà nuớc.

Điều 8. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về qua Qũy nghiệp vụ phát hành do Sở giao dịch hay Chi nhánh quản lý, đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho các tổ chức tín dụng: Kho bạc Nhà nước trong phạm vi số dư tài khỏan tiền gửi của họ.

Điều 9.

Căn cứ nhu cầu thu, chi tiền mặt; diện tích và điều kiện an tòan của kho tiền từng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, định kỳ 6 tháng 1 lần hoậc đột xuất. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy dự kiến mức tồn Qũy nghiệp vụ phát hành tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; dự kiến tồn Qũy dự trừ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc phê duyệt. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh định mức tồn Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành được duyệt. Trường hợp đặc biệt, các Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành tai Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có thể để mức tồn qũy cao hơn hoặc thấp hớn so với định mức được duyệt để phù hợp với diễn biến thu, chi tiển mặt trong từng thời kỳ.

Điều 10.

Căn cứ định mức tồn Qũy dự trữ phát hành và tiến độ thực hiện xuất, nhập Qũy dự trữ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy được ký lệnh điều chuyển và tổ chức thực hiện việc điều chuyển tiền mặt giữa các Qũy dự trữ phát hành nhằm đảm bảo đủ định mức tồn Quy dự trữ phát hành tại các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố để chủ động đáp ở yêu cầu lưu thông tiền mặt trên địa bàn.

Điều 11. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả thực hiện công tác điều hòa tiền mặt, bảo đảm đáp ứng đủ tiền mặt cho nhu cầu giải ngân của Kho bạc Nhà nước, các Tổ chức tín dụng có quan hệ dịch vụ ngân qũy, thanh tóan với Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thống đốc về sự an tòan của mọi tài sản bảo quản trong các kho tiền khác trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nưởc quy định thời gian giao dịch tiền mặt đối với khách hàng một cách hợp lý; quy định thời gian kiểm kê cuối ngày các Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành theo chế độ hiện hành nhưng phải bảo dảm thu: chi tiền mặt kịp thời theo yêu cầu của khách hàng có mở tài khỏan tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13. Việc thu thập thông tin và báo cáo thống kê nghiệp vụ phát hành và kho qnỹ quy định như sau:

  1. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Sở Giao dịch ngân hàng Nhà nttớc và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy) qua các phương tiện: mạng vi tính truyền tin, fax, văn bản, điện thọai. Thông tin cung cấp phải bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 681/TTg ngày 15/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng.

a) Điện báo hàng ngày: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước truyền số liệu qua mạng ví tính về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy) trước 9 giờ của ngày làm việc về tình hình tiền mặt cuối giờ làm việc ngày hôm trước tại Sở giao dịch hay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo các nội dung sau đây: Doanh số xuất, doanh số nhập Qũy nghiệp vụ phát hành (lũy kế từ ngày đầu tháng và không kể doanh số xuất, nhập giữa Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành); Tiền mặt tồn Qũy dự trữ phát hành (bao gồm: tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành) tồn Qũy nghiệp vụ phát hành.

b) Báo cáo định kỳ: Doanh số xuất, doanh số nhập và bội xuất (hoặc bội nhập) Qũy dự trữ phát hành: điện báo 5 ngày 1 lần vào các ngày làm việc kế tiếp của ngày mùng 5, 10, 15... và ngày cuối cùng của tháng, kỳ sau cộng lũy kế các kỳ trước (không kể doanh số xuất, doanh số nhập điều chuyển giữa các Qũy dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước); Cân đối thu, chi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước: báo cáo mỗí tháng 1 lần.

  1. Tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương:

a) Các Kho tiền I. Kho tiền II và Kho tiền III có nhiệm vụ truyển qua mạng vi tính về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy) trước 9 giờ của ngày làm việc các số liệu về tiền mặt tồn Qũy dự trữ phát hành (bao gồm: tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiển đình chỉ lưu hành) tại Kho tiền I, II, III Trung ương tính đến cuối giờ làm việc ngày hôm trước.

b) Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho. qũy tổng hợp số liệu tòan quốc về tình hình tiền mặt của hệ thống Ngân hàng Nhà nước theo các nội dung quy định tại Khỏan 1 và Tiết a Khỏan 2 của Điều này để làm căn cứ tổ chức điều hòa lưu thông tiền mặt.

c) Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy tổng hợp các số liệu sau đây trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo định kỳ: Doanh số xuất, doanh số nhập ttền mặt và số lũy kế xuất, nhập tiền mặt qua Qũy nghiệp vụ phát hành (không kể doanh số xuất, nhập giữa Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành) và tồn các Qũy aự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành của tòan hệ thống Ngân hàng Nhà nước 5 ngày/lần; Báo cáo tình hình thực hiện xuất, nhập, bội xuất (hoặc bội nhập) Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành hàng qúy và dự kiến xuất nhập, bội xuất (hoặc bội nhập) Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành qúy tiếp theo.

Chương III TỔ CHỨC THỤC HIỆN

Điều 14. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho qũy chịu trách nhiệm hướng dẫn Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện Quy định này và có biện pháp tổ chức kiểm tra, theo dõi chặt chẽ Việc thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi tiền mặt qua Qũy nghiệp vụ phát hành để kịp thời điều hòa tiền mặt tại các Kho tiền của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15. Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước căn cứ nhu cầu thanh tóan bằng tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; tiền đình chỉ lưu hành để xác định giá trị và cơ cấu các lọai tiền mặt đưa vào lưu thông theo từng thời kỳ tháng, qúy, năm.

Điều 16. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình thu, chi tiền mặt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung các khỏan tại Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-46-1999-qd-nhnn6-ban-hanh-quy-dinh-ve-nghiep-vu-phat-hanh-va-dieu-hoa-tien-mat-trong-he-thong-ngan-hang-nha-nuoc--6420.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan