Quyết định số 208/QĐ-NH7Ban hành Quy định về quản lý quỹ ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 208/QĐ-NH7
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 26/07/1995
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 208/QĐ-NH7
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 1995 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QŨY NGỌAI TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ quyết định số 105-CT ngày 10-4-1991 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ) về việc thành lập qũy dự trữ điều hòa ngọai tệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngọai hối. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định về quản lý qũy ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01-8-1995.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ quản lý ngọai hối, vụ Nghiên cứu kinh tế, vụ Kế tóan tài chính, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Lê Văn Châu (Đã Ký) QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QŨY NGỌAI TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo quyết định số 208/QĐ-NH7 ngày 26-7-1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) I- QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Qũy Ngọai tệ tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm: - Qũy kinh doanh ngọai tệ (bao gồm ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước và các nguồn ngọai tệ khác gửi tại Ngân hàng Nhà nước). - Qũy điều hòa ngọai tệ tập trung của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
Điều 2. - Nguyên tắc quản lý Qũy ngọai tệ: - Bảo tòan vốn ngọai tệ. - Đảm bảo khả năng thanh tóan. - Tạo được lợi nhuận.
Điều 3. Qũy ngọai tệ được giữ chủ yếu bằng các lọai: USD, JPY, DEM, FFr, BGBP, SFR, SDR và một số lọai ngọai tệ khác. Tỷ trọng từng lọai ngọai tệ trong Qũy do Thống đốc quyết định.
Điều 4. Cơ sở xác định tỷ trọng các lọai ngọai tệ trong Qũy: 4.1- Tỷ trọng các ngọai tệ trong cơ cấu thanh tóan quốc tế của Việt Nam (thanh tóan xuất nhập khẩu, trả nợ, nhu cầu thanh tóan của Chính phủ...) . 4.2 - Xu hướng biến động của từng ngọai tệ trên thị trường tiền tệ quốc tế. 4.3. - Sự ổn định về kinh tế, chính trị của các nước có đồng tiền được giữ trong qũy ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Các tiêu chuẩn lựa chọn Ngân hàng để gửi hoặc đầu tư ngọai tệ, mua trái phiếu do các Chính phủ hoặc các Tổ chức tài chính quốc tế phát hành: 5.1 - Lựa chọn ngân hàng trung ương: + Có dự trữ ngọai tệ lớn, thuộc danh sách những ngân hàng lớn trên thế giới. + Có chính sách quản lý ngọai hối tự do. 5.2 - Lựa chọn ngân hàng thương mại: + Có vốn tự có lớn. + Được xếp hạng về hệ số tín nhiệm từ AA trở lên trên thị trường tài chính quốc tế, theo sự xếp hạng của một trong hai công ty của Mỹ xác định hệ số tín nhiệm được công nhận rộng rãi nhất là: Moody Investor, Inc và Standard and Poors Co. + Lãi suất tiền gửi cao. 5.3- Lựa chọn trái phiếu chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế. + Trái phiếu do các chính phủ có nền kinh tế phát triển cao, hoặc các Tổ chức quốc tế phát hành và người phát hành được xếp hạng mức tín nhiệm cao. + Trái phiếu phát hành bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi. + Trái phiếu có khả năng mua bán dễ dàng trên thị trường tài chính quốc tế. + Lãi suất cao. II- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QŨY KINH DOANH NGỌAI TỆ:
Điều 6. Mục đích sử dụng: - Mua bán ngọai tệ trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng trong nước nhằm thực hiện chính sách tỷ giá của Ngân hàng Trung ương. - Kinh doanh ngọai tệ trên thị trường tiền tệ quốc tế.
Điều 7. Nguồn vốn đồng Việt Nam để mua ngọai tệ cho Qũy kinh doanh ngọai tệ lấy từ các nguồn vốn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Định mức ngọai tệ dự trữ tại qũy kinh doanh: - Định mức ngọai tệ tại qũy kinh doanh do Thống đốc quyết định trong từng thời kỳ (Định mức này không tính các khỏan tiền gửi ngọai tệ tại Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng). Trường hợp Qũy kinh doanh ngọai tệ vượt định mức do Thống đốc quy định sẽ chuyển bán ngọai tệ sang qũy điều hòa ngọai tệ.
Điều 9. Ngọai tệ của qũy kinh doanh chỉ gửi hoặc đầu tư ngắn hạn (thời hạn không quá một năm), việc đầu tư hoặc gửi tại mỗi ngân hàng cũng như hạn mức đầu tư vào từng ngân hàng do Thống đốc quy định trong từng thời kỳ. III- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QŨY ĐIỀU HÒA NGỌAI TỆ.
Điều 10. Mục đích sử dụng qũy Điều hòa ngọai tệ: 10.1 - Đảm bảo giá trị đồng Việt Nam, bình ổn tỷ giá hối đóai và can thiệp thị trường ngọai tệ trong nước khi cần thiết. 10.2 - Đáp ứng nhu cầu chi ngọai tệ của Chính phủ. 10.3 - Kinh doanh trên thị trường tài chính quốc tế.
Điều 11. Nguồn vốn đồng Việt Nam để mua ngọai tệ cho qũy điều hòa ngọai tệ được lấy từ nguồn tiền cung ứng tăng thêm trong kế họach cung ứng tiền hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt.
Điều 12. Ngọai tệ bổ sung cho Qũy điều hòa ngọai tệ mua từ nguồn ngọai tệ của Qũy kinh doanh, các Ngân hàng thương mại.
Điều 13. - Một phần lượng ngọai tệ của Qũy điều hòa ngọai tệ được gửi ngắn hạn tại các ngân hàng hoặc đầu tư ngắn hạn. Phần còn lại đầu tư dài hạn theo hình thức: tiền gửi ngân hàng, trái phiếu hoặc ủy thác đầu tư, nhưng thời hạn không quá 5 năm. Việc lựa chọn các ngân hàng gửi tiền hoặc lựa chọn lọai trái phiếu của Chính phủ, Tổ chức quốc tế, hoặc các tổ chức để ủy thác đầu tư do Thống đốc quyết định. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Vụ quản lý ngọai hối chịu trách nhiệm: 14.1 - Nghiên cứu đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp quản lý Qũy ngọai tệ của Ngân hàng Nhà nước. 14.2 - Phối hợp với các Vụ nghiên cứu kinh tế, Quan hệ quốc tế và Sở giao dịch trình Thống đốc dự kiến gửi ngọai tệ tại các Ngân hàng, hạn mức gửi ngọai tệ từng ngân hàng, lọai trái phiếu Chính phủ và tổ chức quốc tế, ủy thác đầu tư, tỷ trọng từng lọai ngọai tệ trong Qũy. 14.3 - Trừ trường hợp có biến động đột xuất, định kỳ 3 tháng một lần, Vụ Quản lý ngọai hối phối hợp với Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc đánh giá lại các ngân hàng gửi ngọai tệ và hạn mức từng ngân hàng, cơ cấu ngọai tệ dự trữ hiện tại, thời hạn của tiền gửi ngọai tệ và trái phiếu. 14.4 - Tham mưu cho Thống đốc trong việc : mua, bán ngọai tệ cho qũy điều hòa, chi ngọai tệ từ Qũy điều hòa theo lệnh Chính phủ. 14.5 - Định kỳ hàng tháng báo cáo Thống đốc tình hình Qũy điều hòa ngọai tệ, ba tháng một lần báo cáo tình hình chung về dự trữ ngọai tệ và đồng thời gửi cho các vụ có liên quan.
Điều 15. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về quản lý và kinh doanh qũy ngọai tệ theo quy định của Thống đốc: 15.1 - Mua bán ngọai tệ của qũy kinh doanh trên thị trường ngọai tệ Liên ngân hàng trong nước. 15.2 - Thực hiện kinh doanh ngọai tệ của qũy kinh doanh trên thị trường tiền tệ quốc tế. 15.3 - Mua bán ngọai tệ hoặc trái phiếu của qũy Điều hòa ngọai tệ trên thị trường quốc tế. 15.4 - Mở tài khỏan ngọai tệ trong nước và nước ngòai, thực hiện hạch tóan kế tóan của hai qũy theo quy định hiện hành. 15.5 - Định kỳ hàng tháng báo cáo Thống đốc tình hình tiền gửi ngọai tệ dự trữ theo từng đồng tiền, từng kỳ hạn và số đầu tư trái phiếu theo tổ chức phát hành trái phiếu và kỳ hạn. Đồng thời thông báo cho Vụ Quản lý ngọai hối, vụ Nghiên cứu kinh tế, vụ Kế tóan tài chính biết.
Điều 16. Vụ Nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm chủ động xây dựng kế họach cung ứng tiền trong đó có dành cho mục tiêu mua ngọai tệ bổ sung cho qũy điều hòa ngọai tệ. Thường xuyên phối hợp với các Vụ chức năng trong việc theo dõi, giám sát việc sử dụng đồng Việt Nam cho mua ngọai tệ, đảm bảo đưa tiền ra một cách hợp lý, phù hợp với mục tiêu yêu cầu đặt ra của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Điều 17. Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin có liên quan đến tình hình các ngân hàng đại lý, tình hình tiền tệ có liên quan đến quản lý dự trữ và tham gia ý kiến với Vụ Quản lý Ngọai hối trong quá trình sọan thảo các kiến nghị trình Thống đốc xem xét quyết định.
Điều 18. Vụ kế tóan tài chính chịu trách nhiệm: + Hướng dẫn việc hạch tóan kế tóan về họat động của các qũy ngọai tệ trên thị trường trong và ngòai nước. + Theo dõi, kiểm tra việc hạch tóan qũy ngọai tệ của Ngân hàng nhà nước tại Sở giao dịch đảm bảo phù hợp với các nguồn vốn hạch tóan tại vụ Kế tóan tài chính.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-208-qd-nh7-ban-hanh-quy-dinh-ve-quan-ly-quy-ngoai-te-cua-ngan-hang-nha-nuoc--9818.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành