Quyết định số 24/2003/QĐ-NHNNBan hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Số hiệu
- 24/2003/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 07/01/2003
- Lĩnh vực
- Tín dụng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 24/2003/QĐ-NHNN
Ngày 7 tháng 1 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành quy định về việc mở và chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng _____________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 , Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính;
Căn cứ Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Công ty tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc mở và chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ VÀ CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2003/QĐ-NHNN ngày 07/01/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
-
Quy định này áp dụng đối với việc mở và chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước của các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập và họat động tại Việt Nam.
-
Đối với việc mở và chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai của các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại khỏan 1 nêu trên được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Trong quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là các Công ty cho thuê tài chính được quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính, các Công ty tài chính được quy định tại Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Công ty tài chính và các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.
-
Chi nhánh của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là đơn vị phụ thuộc, có con dấu riêng, có họat động phù hợp với nội dung họat động của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo ủy quyền của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
-
Văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là đơn vị phụ thuộc, có con dấu riêng, có nhiệm vụ đại điện theo ủy quyền của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Văn phòng đại diện không được thực hiện họat động kinh doanh.
Điều 3.
-
Các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng muốn mở và chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của mình phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.
-
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành quyết định:
a) Mở chi nhánh tại địa bàn có nhu cầu họat động, kể cả nơi đặt trụ sở chính;
b) Mở văn phòng đại diện tại địa bàn có nhu cầu họat động;
c) Chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện, khi không có nhu cầu họat động.
Chương II MỞ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN MỤC I: ĐIỀU KIỆN MỞ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thể được mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 3 Quy định này khi có đủ các điều kiện sau đây:
-
Có thời gian họat động tối thiểu là 2 năm kể từ ngày đi vào họat động.
-
Họat động kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất. Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm cuối qúy trước dưới 5% .
-
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định đối với Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của Chính phủ về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các Tổ chức tín dụng.
-
Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ họat động có hiệu quả.
-
Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.
-
Không vi phạm các quy định về an tòan trong họat động, gồm:
a) Những trường hợp không được cho vay hoặc cho thuê tài chính;
b) Hạn chế cấp tín dụng;
c) Giới hạn cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh;
d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
đ) Tỷ lệ bảo đảm an tòan;
e) Dự phòng rủi ro.
- Không vi phạm các quy định khác của pháp luật. MỤC II: HỒ SƠ, THỦ TỤC MỞ CHI NHÁNH, VÃN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 5. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại điện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm:
-
Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được ủy quyền đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó phải nêu tóm tắt: sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, nội dung, phạm vi họat động của chi nhánh và văn phòng đại điện.
-
Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền).
-
Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Đề án mở chi nhánh, văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ sự cần thiết, nhu cầu về họat động, nghiên cứu thị trường trên địa bàn; dự kiến tổ chức bộ máy, nội dung và phạm vi họat động; kế họach họat động trong 3 năm đầu.
-
Báo cáo tài chính của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong 2 năm gần nhất kèm theo báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập. Các tài liệu này phải là bản chính, trường hợp là các bản sao phải có xác nhận của cơ quan đã cấp bản chính hoặc chứng nhận của Công chứng Nhà nước.
-
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự định đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại điện cho phép Tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại điện trên địa bàn. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố không có ý kiến hoặc chỉ có ý kiến sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận việc mở chi nhánh văn phòng đại diện thì Tổ chức tín dụng phi ngân hàng ghi rõ vào văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị để Ngân hàng Nhà nước xem xét.
-
Văn bản của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự định đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện về sự cần thiết và địa bàn họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ trường hợp Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần mở chi nhánh, văn phòng đại điện mà trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại điện đặt cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính của tổ chức đó.
-
Văn bản xác nhận quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.
Điều 6. Trình tự và thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại điện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần gửi 02 bộ hồ sơ mở chi nhánh, văn phòng đại điện cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính. Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến bằng văn bản về điều kiện, hồ sơ xin mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại các Điều 4 và Điều 5 Quy định này và gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) kèm theo 01 bộ hồ sơ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trực thuộc của Tổ chức tín dụng, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngòai gửi 02 bộ hồ sơ xin mở chi nhánh, văn phòng đại diện cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng).
-
Trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trực thuộc của Tổ chức tín dụng, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngòai, 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố gửi tới, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến bằng văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nộp đơn. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nói rõ lý do.
Điều 7.
-
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành quyết định mở chi nhánh, văn phòng đại điện và hòan tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để đưa chi nhánh, văn phòng đại diện vào họat động.
-
Trước khi chi nhánh, văn phòng đại diện đi vào họat động, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng báo Trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi tới Ngân hàng Nhà nước quyết định mở chi nhánh, văn phòng đại diện, bản đăng ký của cơ quan đăng ký kinh doanh và các tài liệu khác có liên quan.
Chương III CHẤM DÚT HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 8. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, gồm:
-
Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được ủy quyền về việc chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ lý do, tên và địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện xin chấm dứt họat động.
-
Văn bản ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với trường hợp ủy quyền).
-
Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại điện.
-
Phương án xứ lý khi chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Văn bản của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có chi nhánh, văn phòng đại điện dự định chấm dứt họat động về việc chấm đút họat động chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ trường hợp Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện mà trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện ở cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính của tổ chức đó.
Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần gửi 02 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại điện cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính. Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến bằng văn bản về đề nghị chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nộp đơn và hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy định này và gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng), kèm theo 01 bộ hồ sơ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhà nước, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trực thuộc Tổ chức tín dụng, Tổ chức tín dựng phi ngân hàng liên doanh và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngòai gửi 02 bộ hồ sơ chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng).
-
Trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại khỏan 2 Điều này và 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố gửi tới, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có ý kiến bằng văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc chấm đứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nộp đơn. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nói rõ lý do.
Điều 11.
-
Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành quyết định và chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Quyết định chấm dứt họat động phải có các nội đung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện được chấm dứt họat động;
b) Lý do chấm dứt họat động của chi nhánh, văn phòng đại điện;
c) Ngày chấm dứt họat động;
d) Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các chủ nợ.
- Quyết định chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại điện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan; niêm yết công khai tại trụ sở chính của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng và trụ sở chi nhánh, văn phòng đại điện chấm dứt họat động; đăng báo Trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt họat động có trách nhiệm thanh tóan tòan bộ các khỏan phải trả cho các chủ nợ và giải quyết các tồn tại khác có liên quan theo quy định pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung các điều trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Trần Minh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-24-2003-qd-nhnn-ban-hanh-quy-dinh-ve-viec-mo-va-cham-dut-hoat-dong-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-cua-to-chuc-tin-dung-phi-ngan-hang--19903.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng
- Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính
- Quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng