Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2Ban hành quy định việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
- Số hiệu
- 448/2000/QĐ-NHNN2
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 20/10/2000
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 448/2000/QĐ-NHNN2
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành quy định việc thu phí dịch vụ thanh tóan quangân hàng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10; Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/HQ10 ngày 12/12/199;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Để các ngân hàng có nguồn trang trải chi phí về dịch vụ thanh tóancung cấp cho khách hàng và góp phần phát triển và đa dạng hóa các lọai hìnhdịch vụ thanh tóan qua ngân hàng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh tóan qua ngân hàng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2000, thay thế cho Quyết định số 162/QĐ-NH2 ngày 19/8/1993 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh tóan qua ngân hàng và Quyết định số 297/QĐ-NH2 ngày 9/9/1997 của thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng. Các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh tóan trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước,Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. PHÓ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Phụng QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ DỊCH VỤ THANH TÓAN QUA NGÂNHÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2) I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1.Quy định này áp dụng đối với việc thu phí dịch vụ thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước và của các tổ chức tín dụng họat động trên lãnh thổ Việt Nam được Ngân hàng Nhà cho phép làm dịch vụ thanh tóan. 2.Việc thu phí dịch vụ thanh tóan trong quan hệ thanh tóan giữa Ngân hàng nhà nước,các tổ chức tín dụng dược phép làm dịch vụ thanh tóan quốc tế với tổ chức, cá nhân họat động ngòai lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy tắc và thông lệquốc tế nếu các quy tắc và thông lệ đó không trái pháp luật Việt Nam.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ. Trong Quy định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1.Ngân hàng: Là Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng họat động trên lãnh thổViệt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh tóan 2.Khách hàng là tổ chức, cá nhân có giao dịch trực tiếp với ngân hàng về thanh tóan và chuyển tiền qua ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Dịch vụ thanh tóan qua ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ thanh tóan), là công việc do ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng, nhằm phục vụ trực tiếp cho việc thanh tóan và chuyển tiền của khách hàng qua ngân hàng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 4.Phí dịch vụ thanh tóan: là khỏan thu của ngân hàng đối với khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh tóan, là giá hoặc phí thực hiện dịch vụ thanh tóan chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Phạm vi và thẩm quyền quy định mức thu phí dịch vụ thanh tóan. 1.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định: a)Mức thu phí dịch vụ thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước trong giao dịch thanh tóan với các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước. Mức thu phí này chỉ áp dụng đối với tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước (sở giao dịch, chi nhánh) mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước và có giao dịch thanh tóan trực tiếp với Ngân hàng nhà nước. b)Mức thu phí đối với một số dịch vụ thanh tóan do tổ chức tín dụng cung cấp cho khách hàng trong trường hợp cần thiết, theo mục tiêu nhất định để thực hiện chính sách của Nhà nước và quản lý họat động ngân hàng. 2.Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được án định mức thu phí của từng dịch vụ thanh tóan cụ thể cung cấp cho khách hàng (trừ dịch vụ thanh tóan Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định mức thu phí) phù hợp với nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của tổ chức mình.
Điều 4. Tổ chức tín dụng trước khi áp dụng phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh tóan kèm theo các tiêu chuẩn về nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế tóan - Tài chính và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để theo dõi, đồng thời niêm yết công khai tại nơi giao dịch để khách hàng biết.
Điều 5. 1.Ngân hàng chỉ được thu phí theo mức đã niêm yết tại Biểu phí dịch vụ thanh tóan của mình, không được thu thêm bất kỳ một khỏan tiền nào khác để thực hiện dịch vụ thanh tóan, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này. 2.Trường hợp khách hàng chuyển tiền bằng điện báo, TELEX hoặc qua hệ thống SWIFT để thanh tóan với nước ngòai hoặc có yêu cầu chuyển chứng từ đi trong nước ngòai bằng thư bảo đảm, qua các hãng chuyển phát nhanh theo mức quy định của tốchức cung cấp dịch vụ này. 3.Ngân hàng không phải hòan trả khỏan phí dịch vụ thanh tóan đã thu trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh tóan hoặc dịch vụ thanh tóan không thực hiện được vì sai sót, sự cố không phải do lỗi của Ngân hàng gây ra và Ngân hàng đã xử lý đúng trách nhiệm quy định. II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
**Điều 6 .**Các lọai hình dịch vụ thanh tóan ngân hàng được thu phí dịch vụ. 1.Cung ứng các phương tiện thanh tóan,gồm có: séc, thẻ ngân hàng, ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi và các phương tiện khác được sử dụng để thực hiện giao dịch thanhtóan qua ngân hàng theo quy định của chế độ thanh tóan hiện hành. 2.Dịch vụ thanh tóan trong nước cho khách hàng gồm có: Dịch vụ thanh tóan cho khách hàng mở tài khỏan ở khác đơn vị ngân hàng (sở giao dịch, chi nhánh); Chuyển tiền cấp phát kinh phí, điều chuyển vốn; Chuyển tiền đến một đơn vị ngân hàng khác để sử dụng; Trả lương vào tài khỏan; Yêu cầu hủy hoặc sửa chuyển tiền; Thuhộ và chi hộ trong nước; Các dịch vụ thanh tóan khác trong nước cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 3.Dịch vụ thanh tóan quốc té cho khách hàng, gồm có: a)Chuyển tiền ra nước ngòai (gồm cả chuyển tiền ra nước ngòai khi thanh tóan Thưtín dụng trả ngay và trả chậm); b)Nhận tiền từ nước ngòai chuyển đến; c)Thu hộ và chi hộ với nước ngòai; Nhờ nước ngòai thu hộ, bao gồm: nhận, xử lý, gửi chứng từ đi nước ngòai nhờ thu vàthanh tóan kết quả nhờ thu; Hủy nhờ thu theo yêu cầu của cá nhân hoặc đơn vị nhờ thu trong nước; Thuhộ nước ngòai; Đổiséc du lịch lấy tiền ngọai tệ. d)Các dịch vụ thanh tóan khác với nước ngòai mà Ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
**Điều 7 .**Các trường hợp Ngân hàng không được thu phí dịch vụ thanh tóan. 1.Các khỏan thanh tóan trực tiếp giữa khách hàng với ngân hàng nơi mở tài khỏan về trả nợ, trả lãi, trả phí dịch vụ, trả tiền mua giấy tờ in hoặc phương tiện thanh tóan. 2.Các khỏan vay, trả giữa các tổ chức tín dụng khi tham gia thị trường liên Ngân hàng.
Điều 8. Tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh tóan. 1.Ngân hàng Nhà nước không tính thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh tóan. 2.Tổ chức tín dụng được tính và cộng thêm thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
**Điều 9 .**Đơn vị thu và trả tiền dịch vụ thanh tóan. 1.Đối với dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh tóan: Ngân hàng cung ứng (bán) phương tiện thanh tóan thu phí dịch vụ từ khách hàng có nhu cầu sử dụng. 2.Đối với dịch vụ thanh tóan cho khách hàng: a)Trường hợp thanh tóan và chuyển tiền bằng ủy nhiệm chi,lệnh chuyển. có hoặc nộp tiền mặt,Ngân phiếu thanh tóan để chuyển đi: Ngân hàng phục vụ bên tiền thu phídịch vụ thanh tóan đối với khách hàng là bên chuyển tiền; b)Trường hợp thanh tóan bằng séc, Ủy nhiệm thu: Ngân hàng phục vụ bên chuyển tiềnthu phí dịch vụ thanh tóan đối với khách hàng là bên chuyển tiền; đối với lệnhchuyển nợ, ngân hàng phục vụ người phát lệnh là ngân hàng thu phí dịch vụ thanhtóan đối với khách hàng là người phát lệnh; c)Thanh tóan bù trừ trên cùng một địa bàn tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương vàkhu vực thanh tóan bù trừ điện tử: Ngân hàng Nhà nước chủ trì thanh tóan bù trừthu phí đối với ngân hàng thành viên trả tiền;
d) Dịch vụ nhờ thu hộ trong nước đối với séc, ủy nhiệm thu, thương phiếu phát hành và thanh tóan trong nước: Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng (đơn vị thu hộ) hoặc ngân hàng phục vụ bên đòi tiền thu phí dịch vụ đối với người hoặc đơn vị nộp séc, ủy nhiệm thu, thương phiếu để nhờ thu hộ. 3.Đối với dịch vụ thanh tóan quốc tế cho khách hàng: a)Ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền ra nước ngòai thu phí dịch vụ chuyển tiền đốivới khách hàng là bên chuyển tiền; b)Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thu phí dịch vụ thanh tóan đối với khách hànglà bên thụ hưởng; c)Dịch vụ nhờ nước ngòai thu hộ Séc, tiền nước ngòai không đủ tiêu chuẩn lưuhành, bộ chứng từ cho khách hàng trong nước: Ngân hàng phục vụ bên nộp hoặc bênđòi tiền thu phí dịch vụ thu hộ đối với khách hàng là bên nộp hoặc bên đòi tiềnvề nhận, xử lý và gửi chứng từ đi nước ngòai nhờ thu và thanh tóan kết quả nhờthu; d)Dịch vụ thu hộ nước ngòai: Ngân hàng phục vụ bên trả tiền thu phí dịch vụ thu hộ nước ngòai đối với khách hàng là bên trả tiền trong nước về nhận, xử lý nhờ thu của nước ngòai và thanh tóan (chuyển tiền) trả nước ngòai. 4.Đối với dịch vụ thanh tóan khác: Ngân hàng được thỏa thuận trực tiếp với khách hàng có nhu cầu sử dụng để xác định đơn vị thu, trả phí dịch vụ thanh tóan trên nguyên tắc tự nguyện và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên có liên quan.
**Điều 10 .**Cách thu, trả phí dịch vụ thanh tóan giữa ngân hàng và khách hàng. 1.Giữa tổ chức tín dụng với khách hàng: Tổ chức tín dụng có thể thu phí dịch vụthanh tóan theo 2 cách: a)Thu từng lần khi tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh tóan: áp dụng đối với khách hàng không giao dịch thường xuyên với tổ chức tín dụng. Trong trường hợpnày, tổ chức tín dụng phải trả ngay chứng từ thu phí dịch vụ cho khách hàng nộptheo quy định hiện hành; b)Thu theo định kỳ thỏa thuận bằng hợp đồng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng:Vào cuối định kỳ đã thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng,Tổ chức tíndụng lập Bảng kê các khỏan thanh tóan của khách hàng đã thực hiện trong kỳ đểlàm căn cứ tính tóan phí dịch vụ thanh tóan phải thu, được chủ độnglập chứng từtrích tài khỏan của khách hàng để thu phí dịch vụ thanh tóan và phải gửi giấybáo Nợ cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh tóan chậm phí dịch vụ cho tổ chức tín dụng khi đến hạn đã thỏa thuận thì khách hàng có thể bị phạt chậm trả theo quy định của chế độ thanh tóan hiện hành. 2.Giữa Ngân hàng nhà nước với khách hàng là tổ chức tín dụng và Kho bạc nhà nước:Định ký hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước lập Bảng kê các khỏan thanh tóan quaNgân hàng nhà nước của khách hàng có giao dịch thanh tóan để tính tóan phí dịchvụ phải thu, được chủ động lập chứng từ trích tài khỏan tiền gửi của khách hàngđể thu phí dịch vụ và phải gửi giấy báo Nợ cho khách hàng theo quy định.
Điều 11. Thu và trả phí dịch vụ thanh tóan giữa các tổ chức tín dụng. 1.Giữa các đơn vị tổ chức tín dụng cùng hệ thống (sở giao dịch và chi nhánh):Việc thu và trả (điều hòa) phí dịch vụ thanh tóan giữa các đơn vị tổ chức tín dụng cùng hệ thống do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định cho hệ thống của mình. 2.Các tổ chức tín dụng được thỏa thuận trực tiếp với nhau về việc thu, trả phí dịch vụ thanh tóan đối với các khỏan thanh tóan phát sinh hay tiếp nhận trực tiếp với nhau hoặc qua thanh tóan bù trừ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức (chủ trì).
Điều 12. Đồng tiền và chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh tóan. 1.Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh tóan: a)Đối với dịch vụ thanh tóan trong nước thực hiện bằng Đồng Việt Nam: Đồng tiếnsử dụng để thanh tóan phí dịch vụ thanh tóan là Đồng Việt Nam; b)Đối với dịch vụ thanh tóan với nước ngòai hoặc thanh tóan trong nước được phép thực hiện bằng ngọai tệ : khách hàng có thể thanh tóan bằng Đô la Mỹ (USD) hoặc bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc ngọai tệ khác theo thỏa thuận với ngân hàng phục vụ mình và phù hợp với pháp luật về quản lý ngọai hối. 2.Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh tóan: Ngân hàng phải thực hiện theo quy định hiện hành của Chế độ chứng từ kế tóan Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. a)Chứng từ thu phí dịch vụ thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước không có các yếu tốvề thuế; b)Chứng từ thu phí dịch vụ thanh tóan của tổ chức tín dụng phải tuân thủ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hóa đơn, chứng từ giá trị gia tăng.
Điều 13. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy định này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. PHÓ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Phụng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-448-2000-qd-nhnn2-ban-hanh-quy-dinh-viec-thu-phi-dich-vu-thanh-toan-qua-ngan-hang--5711.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành