Quyết định số 26/2000/QĐ-NHNN7Ban hành Quy định xây dựng và điều hành kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp

Số hiệu
26/2000/QĐ-NHNN7
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
19/01/2000

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2000/QĐ-NHNN7

Ngày 19 tháng 1 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành Quy định xây dựng và điều hành kế họach tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai hàng năm của cácdoanh nghiệp. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 26 tháng 12 năm1997;

Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và điều hành kế họach tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai hàng năm của các doanh nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU HÀNH KẾ HỌACH TỔNG HẠN MỨCVAY THƯƠNG MẠI NƯỚC NGÒAI HÀNG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2000/QĐ-NHNN7 ngày19/01/ 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 . Kế họach tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai hàng năm của doanh nghiệp làtổng số ngọai tệ tương ứng bằng Đô la Mỹ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đểcác doanh nghiệp tiến hành việc vay nước ngòai trong năm.

Điều 2. Việc xây dựng và điều hành Kế họach tổng hạn mức dựa trên các nguyên tắc sau đây: 1.Có tính đến khả năng trả nợ cũng như bảo đảm các cân đối lớn khác của nền kinhtế; 2.Đáp ứng một phần nhu cầu về vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Sử dụng có hiệuquả nguồn vốn trong nước.

Chương II XÂY DỰNG KẾ HỌACH TỔNG HẠN MỨC

Điều 3. Ngânhàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính xâydựng Kế họach tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai hàng năm của doanh nghiệptrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 4 . Kế họach tổng hạn mức được xây dựng theo các căn cứ chủ yếu sau: 1.Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngòai cho từng thời kỳ do Bộ Kế họachvà Đầu tư xây dựng; 2.Kế họach vay và trả nợ nước ngòai của Chính phủ hàng năm do Bộ Tài chính xâydựng; 3.Cán cân thanh tóan quốc tế, khả năng cân đối nguồn ngọai tệ của quốc gia; 4.Nhu cầu vay vốn nước ngòai và nghĩa vụ trả nợ của các doanh nghiệp; 5.Tình hình thực tế việc vay và trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp trong các nămtrước.

Điều 5. 1.Kế họach tổng hạn mức được chia thành 2 phần sau đây: a/Hạn mức vay nước ngòai ngắn hạn; b/Hạn mức vay nước ngòai trung và dài hạn. 2.Kế họach tổng hạn mức được tính theo Phụ lục 1 của Qui định này.

Điều 6. 1.Sau khi xây dựng Kế họach tổng hạn mức, Ngân hàng Nhà nước đối chiếu với cácchỉ tiêu đánh giá sau đây: a/Tổng nghĩa vụ nợ năm kế họach so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịchvụ năm hiện tại không vượt quá 20% ; b/Tổng số nợ nước ngòai của Việt Nam năm kế họach so với tổng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ năm kế họach không vượt quá 165%; c/Tổng số nợ nước ngòai của Việt nam năm kế họach so với Tổng thu nhập quốc nội(GDP) năm kế họach không vượt quá 50%; d/Dự báo cán cân thanh tóan quốc tế. 2.Trường hợp Kế họach tổng hạn mức được xây dựng không phù hợp với các chỉ tiêuquy định tại khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quy định, điều chỉnh cơ chế,chính sách điều hành Kế họach tổng hạn mức để đảm bảo Kế họach tổng hạn mức đápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế đồng thời đảm bảo khả năng trả nợ nước ngòai ởmức độ an tòan, thích hợp.

Chương III. ĐIỀU HÀNH KẾ HỌACH TỔNG HẠN MỨC

Điều 7. Việc điều hành hạn mức vay nước ngòai ngắn hạn hàng năm trên các cơ sở sau đây: 1.Điều kiện về vay nước ngòai ngắn hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui địnhtrong từng thời kỳ, các qui định tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12 tháng8 năm 1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai củadoanh nghiệp; 2.Các quy định của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu trong từngthời kỳ; 3.Số dư nợ ngắn hạn thực tế trong từng thời kỳ so sánh với hạn mức được phêduyệt.

Điều 8. Việc điều hành hạn mức vay nước ngòai trung và dài hạn hàng năm được thực hiệntrên các cơ sở sau đây: 1.Điều kiện vay nước ngòai trung dài hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui địnhtrong từng thời kỳ và các quy định tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12tngòai.

Điều 9. Ngân hàng Nhà nước thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình vay nợ nước ngòaiđể có điều chỉnh kịp thời về cơ chế, chính sách trong điều hành Kế họach tổnghạn mức.

Điều 10. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các khỏan vay nước ngòai trung và dài hạn vượtquá hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt, Ngân hàng Nhà nước sẽ báo cáoThủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. VụQuản lý Ngọai hối có trách nhiệm: 1.Vào tháng 11 hàng năm Vụ Quản lý Ngọai hối xây dựng Kế họach tổng hạn mức hàngnăm trình Thống đốc để trình Thủ tướng Chính phủ. 2.Theo dõi diễn biến của mức dư nợ ngắn hạn và doanh số vay trung dài hạn, sosách với Kế họach tổng hạn mức, với các chỉ tiêu kinh tế cần thiết có liên quanđể đánh giá, phân tích, đề xuất các chính sách, cơ chế quản lý, điều hành kịpthời trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý hoặc báo cáo Thống đốcNgân hàng Nhà nước trình Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền của Thống đốc. 3.Lập sổ thống kê, theo dõi để nắm bắt được số liệu và tình hình kịp thời.

Điều 12 . Trách nhiệm của các Vụ, Cục: Vụ Chính sách Tiền tệ và các Vụ, Cục cháng 8 năm1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của doanhnghiệp. 2.Chính sách quản lý ngọai hối 3.Định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ và Qui họach ngành,lãnh thổ, tập trung cho các dự án có điều kiện vay ưu đãi và cần ưu tiên. 4.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ nước ó liên quan khác của Ngân hàng Nhà nướccó trách nhiệm phối hợp với Vụ Quản lý Ngọai hối trong việc xây dựng và điềuhành Kế họach tổng hạn mức hàng năm.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 13 . Việc sửa đổi, bổ sung các điều khỏan trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàngNhà nước quyết định. Phụ lục 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG HẠN MỨC 1/ Vay nước ngòaingắn hạn: Vì vay ngắn hạn nướcngòai chủ yếu là để phục vụ cho việc nhập khẩu và bổ sung vốn lưu động, chỉ mộtphần nhỏ sử dụng vào các mục đích khác do vậy có thể coi số liệu nhập khẩu làmtham số để ước tính mức dư nợ ngắn hạn (bao gồm vay và bảo lãnh của các tổ chứctín dụng họat động tại Việt nam) Công thức Ghi chú N t+1 A t+1 = A t x --------- N t ã A t : Dư nợ ngắn hạn cao nhất phục vụ nhập khẩu năm hiện tại, ã A t+1 :Hạn mức dư nợ ngắn hạn năm kế họach, ã N t : Số liệu thực hiện nhập khẩu năm hiện tại. ã N t+1 : Số liệu dự kiến nhập khẩu năm kế họach 2/ Vay nướcngòai trung và dài hạn: a/ Vay của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: Nhu cầu vay nước ngòaicủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai là khách quan vì các dự án đầu tưđã được phê duyệt cụ thể về phần vốn vay. Công thức Ghi chú E t-i Z t-i = ------- x 100 FDI t-i (i = 0,....n) n ồ Z t-i x E t-i i=0 Y = ----------------- n ồ E t-i i=0 E t+1 = FDI t+1 x Y ã FDI t : Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai năm hiện tại. ã FDI t+1 : Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai năm kế họach. ã E t : Kim ngạch ký vay nước ngòai trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai năm hiện tại. ã E t+1 : Hạn mức vay nước ngòai trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai năm kế họach. ã Z i : Tỷ lệ % của kim ngạch ký vay nước ngòai trung và dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai của các năm và Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai các năm tương ứng. ã Y: Hệ số bình quân (gia quyền) giữa kim ngạch ký vay của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và tỷ lệ phần trăm Z của các năm tương ứng. b/ Vay của cácdoanh nghiệp Việt nam: Công thức Ghi chú H = I - S d - G c - FDI t+1 - D trong đó CAD = I - S d H = CAD - G c - FDI t+1 - D 100 K = H x ------ 40 D = A t+1 /X% ã I: Tổng nguồn vốn đầu tư tòan xã hội. ã S d : Tiết kiệm trong nước. ã G c : Số liệu giải ngân các khỏan vay nước ngòai của Chính phủ năm kế họach (bao gồm cả ODA) ã H: Nhu cầu vay nước ngòai trung và dài hạn của các Doanh nghiệp Việt nam. ã K: Hạn mức vay nước ngòai trung dài hạn của các Doanh nghiệp Việt nam. ã CAD Thâm hụt cán cân vãng lai ã D: Kim ngạch ký vay ngắn hạn năm kế họach ã X: Tỷ lệ % giữa dư nợ ngắn hạn và kim ngạch ký vay ngắn hạn của các năm trước. Qua thời gian theo dõi việc vay trả nợ nước ngòai của các doanh nghiệp có thể rút ra kết luận: Các doanh nghiệp vay nước ngòai thường rút vốn trong thời gian 3 năm với tỷ lệ 40 - 30 -30. c/ Hạn mức vay nước ngòai trung và dài hạn của các doanh nghiệp: HM= K + E t+1 Trongđó: HM:Hạn mức vay nước ngòai trung dài hạn của các doanh nghiệp. K:Hạn mức vay nước ngòai trung dài hạn của các doanh nghiệp Việt nam. E t+1 :Hạn mức vay nước ngòai trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngòai năm kế họach. PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Dương Thu Hương

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-26-2000-qd-nhnn7-ban-hanh-quy-dinh-xay-dung-va-dieu-hanh-ke-hoach-tong-han-muc-vay-thuong-mai-nuoc-ngoai-hang-nam-cua-cac-doanh-nghiep--6009.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan