Thông tư số 181/2015/TT-BTCChế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục

Số hiệu
181/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/11/2015
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

Chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy Hóan đổi danh mục ________________

Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong họat động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư Chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy hóan đổi danh mục.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy Hóan đổi danh mục (Qũy ETF) gồm 4 phần: Phần thứ nhất . : Chế độ chứng từ kế tóan; Phần thứ hai . : Hệ thống tài khỏan kế tóan; Phần thứ ba . : Chế độ sổ kế tóan; Phần thứ tư . : Hệ thống báo cáo tài chính.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan và phương pháp kế tóan, sổ kế tóan, nội dung và mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với Qũy Hóan đổi danh mục (Qũy ETF) và Qũy Mở thành lập và họat động theo quy định của pháp luật chứng khóan.

Điều 3. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Qũy ETF, Qũy Mở, Công ty Quản lý Qũy, Ngân hàng Giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới họat động của Qũy ETF và Qũy Mở.

Điều 4. Nguyên tắc kế tóan và phương pháp kế tóan áp dụng đối với kế tóan họat động của Qũy Hóan đổi danh mục Qũy Hóan đổi danh mục tuân thủ các nguyên tắc kế tóan và phương pháp kế tóan quy định tại các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam có liên quan, Chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy Mở (Ban hành theo Thông tư số 198/ 2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và các quy định cụ thể của Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.

Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và Kiểm tóan, Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Thông tư này.

  1. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Kiểm tóan Nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QŨY HÓAN ĐỔI DANH MỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính) PHẦN THỨ NHẤT CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TÓAN

  1. Quy định chung 1.1. Chứng từ kế tóan áp dụng cho Qũy ETF phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan, Nghị định số hướng dẫn chi tiết Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế tóan và các quy định trong Thông tư này. 1.2. Chứng từ kế tóan là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hòan thành làm căn cứ ghi sổ kế tóan.

  2. Lập chứng từ kế tóan 2.1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến họat động của Qũy ETF đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế tóan phải đầy đủ các Chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số. 2.2. Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ. 2.3. Các chứng từ kế tóan được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế tóan.

  3. Ký chứng từ kế tóan 3.1. Mọi chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế tóan đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế tóan dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 3.2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế tóan viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với Kế tóan trưởng. 3.3. Kế tóan trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Tổ chức cung cấp các dịch vụ quản lý Qũy ETF. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 3.4. Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế tóan, Kế tóan trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến họat động của Qũy ETF. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 3.5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. 3.6. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế tóan do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sóat chặt chẽ, an tòan tài sản của Qũy ETF.

  4. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan của Qũy ETF được quy định như sau: 4.1. Tất cả các chứng từ kế tóan do Công ty Quản lý qũy lập đối với họat động của Qũy ETF hoặc từ bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tóan Qũy ETF. Bộ phận kế tóan kiểm tra những chứng từ kế tóan đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty Quản lý qũy và Ngân hàng Giám sát thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan của Qũy ETF. 4.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế tóan; - Kế tóan viên, Kế tóan trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tóan hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý Qũy ETF ký duyệt, Người có thẩm quyền Ngân hàng Giám sát Qũy ETF ký giám sát; - Phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan, định khỏan và ghi sổ kế tóan; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan. 4.3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các Chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tóan; - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan, đối chiếu chứng từ kế tóan với các tài liệu khác có liên quan; - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế tóan. 4.4. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF, Điều lệ, Bản cáo bạch Qũy ETF, Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư phải từ chối thực hiện (không thanh tóan,…) đồng thời báo ngay cho Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý qũy và Ngân hàng Giám sát biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. 4.5. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

  5. Dịch chứng từ kế tóan ra tiếng Việt Các chứng từ kế tóan ghi bằng tiếng nước ngòai, khi sử dụng để ghi sổ kế tóan ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt, những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch tòan bộ nội dung chứng từ kế tóan, những chứng từ phát sinh nhiều lần có nội dung giống nhau thì chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ,... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngòai.

  6. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế tóan 6.1. Tất cả các Qũy ETF đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế tóan quy định trong Chế độ kế tóan này và các chứng từ khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của lĩnh vực có liên quan. Trong quá trình thực hiện, các Qũy ETF không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc lọai bắt buộc. 6.2. Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. 6.3. Đối với các biểu mẫu chứng từ kế tóan có tính chất hướng dẫn, Qũy ETF có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Chế độ kế tóan này và quy định tại Điều 16 Luật Kế tóan.

  7. Sử dụng chứng từ điệu tử Các Qũy ETF có sử dụng chứng từ điện tử cho họat động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế tóan thì phải tuân thủ theo quy định về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật có liên quan về chứng từ điện tử.

  8. Lưu trữ chứng từ kế tóan Qũy ETF lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.

  9. Danh mục và mẫu chứng từ kế tóan 9.1. Chứng từ kế tóan chủ yếu áp dụng đối với Qũy Hóan đổi danh mục (ETF) thực hiện theo danh mục và mẫu quy định tại Danh mục và Mẫu chứng từ kế tóan. 9.2. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn cụ thể về hệ thống chứng từ nghiệp vụ áp dụng đối với Qũy ETF để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. DANH MỤC VÀ MẪU CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Danh mục chứng từ kế tóan DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TÓAN (Áp dụng cho Qũy ETF ) STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT BB HD A B C D E 1 Bảng phân bổ tiền thu bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF 01-ETF x 2 Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy 02-ETF x 3 Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy 03-ETF x 4 Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF 04-ETF x 5 Bảng tổng hợp phí dịch vụ trả cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ 05-ETF x 6 Bảng tính trích trước chi phí họat động phải trả của Qũy ETF 06-ETF x 7 Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư 07-ETF x 8 Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư 08-ETF x 9 Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư 09-ETF x 10 Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 10-ETF x 11 Bảng chi tiết tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 11-ETF x 12 Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF 12-ETF x 13 Bảng tính lãi vay phải trả 13-ETF x 14 Bảng tính chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại 14-ETF x 15 Bảng tổng hợp tiền phạt phải thu 15-ETF x 16 Bảng tổng hợp các khỏan thuế phải nộp 16-ETF x 17 Bảng tổng hợp giao dịch hóan đổi, bán chứng chỉ qũy của Nhà đầu tư 17-ETF x 18 Các chứng từ ban hành khác tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan x x 2. Mẫu chứng từ kế tóan Mẫu số 01 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THU BÁN/HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY TỪ TÀI KHỎAN PHONG TỎA TỔNG HỢP Ngày... tháng... năm...(1) STT Kỳ phân bổ Tổng số tiền thu bán/hóan đổi Chứng chỉ qũy Phân bổ tiền thu bán/hóan đổi Chứng chỉ qũy Ghi chú Lãi tiền gửi ngân hàng chuyển cho Qũy ETF Tiền chuyển về Tài khỏan họat động Qũy ETF Phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF thanh tóan cho các Tổ chức phân phối Đại lý phân phối Công ty Quản lý qũy A B C D E F G H 1 Từ ngày.... đến ngày... 2 Từ ngày.... đến ngày... 3 Cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 02 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ PHÍ PHÁT HÀNH BÁN/HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY Ngày... tháng... năm...(1) STT Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy Giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã bán Tỷ lệ phí được hưởng Giá trị phí được hưởng Ghi chú A B C D E=CD F I Đại lý phân phối A .......... II Đại lý phân phối B .......... Cộng Đại lý III Công ty Quản lý qũy Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 03 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ PHÍ HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY ETF CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY Ngày... tháng... năm...(1) STT Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy Giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã hóan đổi lại Tỷ lệ phí được hưởng Giá trị phí được hưởng Ghi chú A B C D E=CD F I Đại lý phân phối A .......... II Đại lý phân phối B .......... Cộng Đại lý III Công ty Quản lý qũy Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... Mẫu số 04 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY GHI GIẢM VỐN GÓP/THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU VÀ LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI Ngày... tháng... năm...(1) STT Kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Giá trị tài sản ròng (NAV) (Cơ sở thanh tóan Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại) Giá trị Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại Phân bổ Số tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Vốn góp Nhà đầu tư (ròng) Lợi nhuận đã thực hiện Lợi nhuận chưa thực hiện Giá trị tài sản ròng (NAV) Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hiện hành tại ngày T Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại tại ngày T Giá trị tài sản ròng Qũy ETF /1 Đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại Giá trị Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại Tỷ lệ phân bổ số tiền hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư Ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện Ghi giảm lợi nhuận chưa thực hiện Tổng giá trị tài sản ròng (NAV) ghi giảm A B 1 2 3 4=1+2+3 5 6 7=4/5 8=76 9=8/4 10=19 11=29 12=39 13=10+11+12 1 Kỳ... /ngày..../tháng..... 2 Kỳ... /ngày.../tháng.... 3 Kỳ... /ngày.../tháng..... 4 Kỳ... /ngày.../tháng.... Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... Mẫu số 05 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP PHÍ DỊCH VỤ TRẢ CHO CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ Ngày... tháng... năm...(1) STT Lọai dịch vụ Cơ sở tính phí Tỷ lệ (%) phí phải thanh tóan Số tiền (Kỳ NAV) Ghi chú A B C D E=CD F 1 Phải trả Công ty Quản lý qũy 2 Phải trả Ngân hàng Lưu ký 3 Phải trả Ngân hàng Giám sát 4 Phải trả Đại lý chuyển nhượng Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 06 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TÍNH TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG PHẢI TRẢ CỦA QŨY ETF Ngày... tháng... năm...(1) STT Lọai chi phí trích trước Cơ sở trích trước Tỷ lệ (%) trích trước/Cơ sở phân bổ trích trước Giá trị trích trước (kỳ NAV) Ghi chú A B C D E=CD F I Trích trước theo giá trị tài sản ròng Qũy ETF (NAV) ...... II Trích trước theo khối lượng giao dịch đã thực hiện ...... III Trích trước phí dịch vụ theo Hợp đồng ...... Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 07 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Ngày... tháng... năm...(1) Chỉ tiêu Cơ sở xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư Số tiền A B C 1 Lãi, lỗ thực hiện chưa phân phối lũy kế đến 31/12/N-1 (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF ) 2 Lãi, lỗ chưa thực hiện tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận của năm hiện tại (Ngày.../tháng.../năm N) (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF ) 3 Lãi, lỗ đã thực hiện năm nay tính từ 1/1/N đến.../.../N (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF ) 4 Cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận (.../.../N) (4)= (Trên cơ sở Chỉ tiêu 1) (Phù hợp với quy định của Điều lệ Qũy ETF và quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về thành lập và quản lý Qũy ETF ) (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF đã tính trừ đi lỗ chưa thực hiện tại Chỉ tiêu 2 và lỗ đã thực hiện tại Chỉ tiêu 3 Cột A) 5 Số lãi phân phối cho Nhà đầu tư tại..../..../N (5)= {(4) x (Tỷ lệ Phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư theo Điều lệ Qũy ETF và Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư)} (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF ) 6 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền để phân phối thu nhập 7 Thuế phải nộp tính trên Thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Qũy ETF (7)={(5) x (Thuế suất có liên quan)} (Được phân tích chi tiết theo từng lọai thuế tính trên từng lọai lãi phân phối cho Nhà đầu tư của Qũy ETF ) 8 Tổng thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư (Thu nhập NET) (8)=(5-7) 9 Thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư/trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF (9) = (8/6) …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 08 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Chỉ tiêu Cơ sở phân phối tài sản cho Nhà đầu tư Số tiền A B C 1 Giá trị tài sản ròng Qũy ETF tính đến:..........(NAV) 2 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư 3 Thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Qũy ETF (Nếu có) (3)= {(1) x (Tỷ lệ thuế suất có liên quan)} 4 Tổng giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư (Tài sản NET) (4)=(1-3) 5 Giá trị tài sản ròng phân phối cho Nhà đầu tư/trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF (5) = (4/2) …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 09 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ LỢI NHUẬN/TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ Ngày... tháng... năm...(1) STT Nhà đầu tư Lợi nhuận/Tài sản chia cho Nhà đầu tư/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF nắm giữ của Nhà đầu tư Lợi nhuận/ Giá trị Tài sản chia cho Nhà đầu tư/ Chứng chỉ qũy Thuế khấu trừ trên Thu nhập/Tài sản trả cho Nhà đầu tư Số lợi nhuận/Tài sản phải trả Nhà đầu tư (NET) Ghi chú A B C D E=CD F=ETỷ lệ thuế suất G=E-F I I Nhà đầu tư là tổ chức 1 Tổ chức A 2 Tổ chức B II Nhà đầu tư cá nhân 1 Nhà đầu tư A 2 Nhà đầu tư B Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 10 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI Ngày... tháng... năm...(1) STT Lọai phải thu và dự thu Giá trị các khỏan đầu tư Cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi Giá trị phải thu và dự thu kỳ này (kỳ NAV, kỳ kế tóan) Ghi chú A B C D E=CD F I Phải thu cổ tức, tiền lãi 1 Phải thu cổ tức 2 Phải thu lãi trái phiếu 3 Phải thu lãi tiền gửi kỳ hạn cố định II Dự thu cổ tức, tiền lãi 1 Dự thu cổ tức 2 Dự thu lãi trái phiếu 3 Dự thu lãi tiền gửi kỳ hạn cố định 4 ......... Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Kèm theo Bảng tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi chi tiết theo từng khỏan đầu tư của Qũy ETF. Mẫu số 11 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG CHI TIẾT TÍNH PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI Ngày... tháng... năm...(1) STT Các khỏan đầu tư Giá trị tính thu (Dự thu) Cơ sở tính thu (Dự thu) Giá trị thu (dự thu) kỳ này (Kỳ NAV hoặc kỳ kế tóan) Ghi chú A B C D E F I Cổ tức 1.1 Cổ phiếu A 1.2 Cổ phiếu B II Tiền lãi 2.1 Trái phiếu A 2.2 Trái phiếu B III Lãi tiền gửi kỳ hạn cố định, không kỳ hạn 3.1 Tiền gửi cố định A 3.2 ......... Cộng Ghi chú: Áp dụng cho cả trường hợp dự thu và tính cổ tức, tiền lãi phải thu của các khỏan đầu tư của Qũy ETF. Đối với trường hợp dự thu phải đính kèm Bảng tính chi tiết này. …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 12 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH LÃI, LỖ ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CỦA QŨY ETF Ngày... tháng... năm...(1) STT Danh mục các khỏan đầu tư Giá trị gốc theo sổ kế tóan Cơ sở tham chiếu Giá thị trường hợp lý Chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ NAV) (+/-) Chênh lệch đánh giá lại kỳ trước (kỳ NAV)(+/-) Chênh lệch điều chỉnh sổ kế tóan kỳ này (kỳ NAV) (+/-) Ghi chú A B C D E F=C-E G H=F-G I 1 Cổ phiếu A .... .... 2 Trái phiếu A .... .... Tổng cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) tên, đóng dấu) Mẫu số 13 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TÍNH LÃI VAY PHẢI TRẢ Ngày... tháng... năm...(1) STT Khỏan vay Cơ sở tính lãi vay Lãi suất tính lãi Tiền lãi phải trả tính đến kỳ này (NAV) Ghi chú Giá trị khỏan vay Từ ngày Đến ngày Ngày trả lãi vay A B 1 2 3 4 5 6=15&4 7 1 Hợp đồng vay 2 Hợp đồng vay Cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 14 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI ĐÁNH GIÁ LẠI Ngày... tháng... năm...(1) STT Khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ đánh giá lại Cơ sở đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ Chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ NVA) Ghi chú Giá trị khỏan mục bằng Đồng Việt Nam Giá trị khỏan mục bằng ngọai tệ Tỷ giá hối đóai Sổ kế tóan Tỷ giá hối đóai sử dụng để đánh giá lại A B 1 2 3 4 5 6 1 Khỏan mục vốn bằng tiền 2 Khỏan mục phải thu 3 Khỏan mục phải trả 4 ........ Cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 15 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP TIỀN PHẠT PHẢI THU Ngày... tháng... năm...(1) STT Đối tượng phạt Cơ sở tính phạt

Căn cứ tính phạt Tiền phạt phải thu (Kỳ tính NAV) Ghi chú A B 1 2 3 4 1 Đối tượng A 2 Đối tượng B 3 Đối tượng C 4 ........ Cộng …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 16 - ETF Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHỎAN THUẾ PHẢI NỘP Ngày... tháng... năm...(1) STT Đối tượng tính thuế Thuế TNDN Thuế Thu nhập cá nhân Thuế khác Tổng thuế các lọai phải nộp Ghi chú Giá trị tính thuế Thuế suất Thuế TNDN phải nộp Giá trị tính thuế Thuế suất Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp Giá trị tính thuế Thuế suất Thuế khác phải nộp A B 1 2 3=12 4 5 6=45 7 8 9=7*8 10=3+6+9 11 I Tổ chức 1.1 Tổ chức A 1.2 Tổ chức B II Cá nhân 2.1 Cá nhân trong nước Cộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) ngày…..tháng…..năm…. TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty Quản lý qũy............. Qũy...................................................................... Mẫu số 17 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI, BÁN CHỨNG CHỈ QŨY CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Ngày... tháng... năm...(1) STT Họ và tên Nhà đầu tư Chứng minh thư Nhân dân/Mã số giao dịch chứng khóan Số Tài khỏan giao dịch Hóan đổi Bán Giao dịch hợp lệ/Không hợp lệ Lý do về sự không hợp lệ về giao dịch hóan đổi/bán Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư Tổng hợp hóan đổi/bán Số lượng Chứng chỉ qũy Số tiền Số lượng Chứng chỉ qũy Số tiền Hợp lệ Không hợp lệ Số lượng Số tiền A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 …, ngày…..tháng…..năm….. NGƯỜI LẬP NGƯỜI KIỂM SÓAT NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu/Chữ ký điện tử)

  1. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế tóan BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THU BÁN/HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY TỪ TÀI KHỎAN PHONG TỎA (Mẫu số 01- ETF)

  2. Mục đích : Bảng phân bổ tiền thu bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF để nhằm mục đích theo dõi và xác định tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF và phí phát hành chính xác cho từng Đại lý phân phối, lãi tiền gửi ngân hàng chuyển cho Qũy và số tiền chuyển vào tài khỏan họat động của Qũy ETF.

  3. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng phân bổ tiền thu bán bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho từng kỳ. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi kỳ phân bổ tiền thu bán bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF từ Tài khỏan phong tỏa cho từng kỳ từ ngày tháng nào đến ngày tháng nào. Cột C: Ghi tổng số tiền bán bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của kỳ phát hành Chứng chỉ qũy.. Cột D: Ghi số tiền lãi tiền gửi phát sinh trên Tài khỏan phong tỏa tổng hợp chuyển về tài khỏan họat động của Qũy ETF. Cột E: Ghi tổng số tiền chuyển về tài khỏan họat động của Qũy ETF. Cột F: Ghi số tiền phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF thanh tóan cho Đại lý phân phối. Cột G: Ghi số tiền phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF chuyển cho Công ty Quản lý qũy. Bảng phân bổ tiền thu bán bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF từ tài khỏan phong tỏa được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG PHÂN BỔ PHÍ PHÁT HÀNH BÁN/HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY ETF CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY (Mẫu số 02- ETF)

  4. Mục đích : Bảng phân bổ phí phát hành bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy để nhằm mục đích xác định giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã bán/hóan đổi và giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy.

  5. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng phân bổ phí phát hành bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy cho từng kỳ. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột C: Ghi giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã bán/hóan đổi của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột D: Ghi tỷ lệ phí phát hành được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột E: Ghi giá trị phí phát hành được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy (Cột E = Cột C x Cột D). Bảng phân bổ phí phát hành bán/hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG PHÂN BỔ PHÍ HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY ETF CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY (Mẫu số 03- ETF)

  6. Mục đích : Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy để nhằm mục đích xác định giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã hóan đổi lại và giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy.

  7. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy cho từng kỳ. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột C: Ghi giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã hóan đổi lại của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột D: Ghi tỷ lệ phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy. Cột E: Ghi giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy (Cột E = Cột C x Cột D). Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG PHÂN BỔ CHỨNG KHÓAN CƠ CẤU HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY ETF GHI GIẢM VỐN GÓP NHÀ ĐẦU TƯ, LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI (Mẫu số 04- ETF)

  8. Mục đích : Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối nhằm mục đích tính tóan, phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF để ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối để tương ứng với giá trị tài sản ròng Qũy ETF (NAV) sau khi đã thanh tóan cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy.

  9. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối cho từng kỳ thực hiện giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi kỳ thực hiện giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 1: Ghi vốn góp Nhà đầu tư (ròng) của Qũy ETF tính đến kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Chỉ tiêu vốn góp Nhà đầu tư đã được điểu chỉnh cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị thặng dư góp vốn. Để xác định chi tiết các số liệu này lấy số liệu chi tiết Số dư Có của các TK 4111 - Vốn góp Nhà đầu tư và Số dư Có hoặc Số dư Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn tại thời điểm hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Nếu cùng một thời điểm vừa có giao dịch phát hành và hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF thì lấy theo Số dư của các Tài khỏan nêu trên theo số dư tính tóan giá trị tài sản ròng (NAV) để hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF đối với Nhà đầu tư. Cột 2: Ghi lợi nhuận đã thực hiện của Qũy ETF tính đến kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 3: Ghi lợi nhuận chưa thực hiện của Qũy ETF tính đến kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 4: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF tính tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (4) = (1+2+3). Cột 1 đến Cột 4: Ghi số liệu chi tiết của giá trị tài sản ròng (NAV) tại thời điểm hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư. Cột 5: Ghi số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hiện có tính đến kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 6: Ghi số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại của kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 7: Ghi giá trị Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại tính trên 1 đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF của kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (7)=(4/5). Cột 8: Ghi giá trị Chứng chỉ Qũy ETF đã hóan đổi lại của kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (8)=(7*6). Cột 9: Ghi tỷ lệ phân bổ ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối cho kỳ thực hiện giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF tương giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF giảm tính tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (4) = (8/4). Cột 10: Ghi số giảm vốn góp Nhà đầu tư của Qũy ETF tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 11: Ghi số giảm lợi nhuận đã thực hiện của Qũy ETF tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 12: Ghi số giảm lợi nhuận chưa thực hiện của Qũy ETF tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Cột 13: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) ghi giảm của Qũy ETF tại kỳ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (13) = (10+11+12). Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG TỔNG HỢP PHÍ DỊCH VỤ Đà TRẢ CHO CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ (Mẫu số 05- ETF)

  10. Mục đích : Bảng tổng hợp nhằm mục đích xác định số tiền phải trả cho từng lọai dịch vụ mà Qũy phải trả như: Phải trả Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát, Ngân hàng lưu ký, Đại lý chuyển nhượng.

  11. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Qũy ETF cho từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan). Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi lọai dịch vụ mà Qũy phải trả. Cột C: Ghi cơ sở tính phí. Cột D: Ghi tỷ lệ (%) phí phải thanh tóan cho từng lọai dịch vụ. Cột E: Ghi số tiền phải trả cho từng lọai dịch vụ (Cột E = Cột C x Cột D). Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Qũy ETF được lập thành 4 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản, Ngân hàng lưu ký giữ một bản và Đại lý chuyển nhượng giữ một bản; bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG TÍNH TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG PHẢI TRẢ CỦA QŨY ETF (Mẫu số 06- ETF)

  12. Mục đích : Bảng tính trích trước chi phí họat động phải trả của Qũy ETF nhằm mục đích xác định giá trị của các lọai chi phí phải trích trước để xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc kết quả họat động đầu tư của Qũy ETF.

  13. Phương pháp và trách nhiệm ghi Công ty Quản lý qũy phải lập Bảng tính trích trước chi phí họat động phải trả của Qũy ETF cho từng kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc kỳ kế tóan. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi lọai chi phí phải trích trước theo giá trị tài sản ròng của Qũy ETF hoặc theo khối lượng giao dịch đã thực hiện hay theo hợp đồng cung cấp dịch vụ. Cột C: Ghi cơ sở trích trước. Cột D: Ghi tỷ lệ (%) trích trước hoặc cơ sở phân bổ trích trước. Cột E: Ghi giá trị trích trước của từng lọai chi phí theo kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy (Cột E = Cột C x Cột D). Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Qũy ETF được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng trích trước này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ (Mẫu số 07- ETF)

  14. Mục đích : Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định lãi chưa phân phối năm trước, lỗ chưa thực hiện và đã thực hiện tính từ ngày đến ngày…, số lãi phân phối cho nhà đầu tư, số lượng Chứng chỉ Qũy ETF được hưởng quyền phân phối thu nhập, số thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Qũy ETF và thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư.

  15. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư cho từng kỳ kế tóan. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi Lãi chưa phân phối năm trước, lỗ chưa thực hiện và đã thực hiện năm nay (tính từ thời điểm ngày….tháng….đến ngày …..tháng…..), cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư, số lãi phân phối cho Nhà đầu tư, số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền phân phối thu nhập, thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư, thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư, thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư /trên một đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF. Cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận (.../.../N) (4)= (Trên cơ sở Chỉ tiêu 1 ở Cột A) (Phù hợp với quy định của Điều lệ Qũy ETF và quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về thành lập và quản lý Qũy ETF ) (Được phân tích chi tiết theo từng lọai lãi thực hiện của Qũy ETF đã tính trừ đi lỗ chưa thực hiện tại Chỉ tiêu 2 và lỗ đã thực hiện tại Chỉ tiêu 3 ở Cột A). Cột C: Ghi số tiền của từng Chỉ tiêu ở Cột B. Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Nhà đầu tư giữ một bản, Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ (Mẫu số 08 - ETF)

  16. Mục đích : Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF tính đến ngày.…tháng….năm…., số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư, thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ qũy, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, giá trị tài sản ròng phân phối cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ qũy.

  17. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư cho từng kỳ kế tóan. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF tính đến ngày.…tháng….năm…., số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư, thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ qũy, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ qũy. Cột C: Ghi số tiền của từng Chỉ tiêu ở Cột B. Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG PHÂN BỔ LỢI NHUẬN/TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ (Mẫu số 09 - ETF)

  18. Mục đích : Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định lợi nhuận hoặc tài sản chia cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF, số lượng Chứng chỉ Qũy ETF nắm giữ của Nhà đầu tư, thuế khấu trừ trên thu nhập/tài sản trả cho nhà đầu tư, số lợi nhuận/tài sản phải trả Nhà đầu tư (ròng).

  19. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho nhà đầu tư cho từng kỳ kế tóan. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Các Nhà đầu tư là tổ chức và cá nhân. Cột C: Ghi Lợi nhuận hoặc Tài sản chia cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF. Cột D: Ghi số lượng Chứng chỉ Qũy ETF nắm giữ của Nhà đầu tư. Cột E: Ghi lợi nhuận hoặc giá trị Tài sản/trên một Chứng chỉ Qũy ETF (E=C*D). Cột F: Ghi thuế khấu trừ trên thu nhập/tài sản trả cho Nhà đầu tư (F = E * Thuế suất). Cột G: Số lợi nhuận/tài sản phải trả Nhà đầu tư (net) (G = E - F). Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG TỔNG HỢP PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI (Mẫu số 10 - ETF)

  20. Mục đích : Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư nhằm mục đích xác định các khỏan phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định,…phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan.

  21. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư cho từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan). Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi các lọai phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định. Cột C: Ghi giá trị tính phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định của từng lọai. Cột D: Ghi cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định của từng lọai. Cột E: Ghi giá trị cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định theo từng lọai kỳ này (kỳ tính NAV) (E = C x D). Bảng tổng hợp thu phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG CHI TIẾT TÍNH SỐ PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI (Mẫu số 11 - ETF)

  22. Mục đích : Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi nhằm mục đích xác định số phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của từng lọai tài sản đầu tư, như: cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi kỳ hạn cố định,… 2. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi cho từng kỳ kế tóan (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và kỳ kế tóan). Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi các khỏan đầu tư theo từng lọai như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi kỳ hạn cố định,… Cột C: Ghi giá trị tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng lọai đầu tư. Cột D: Ghi cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng lọai đầu tư. Cột E: Ghi giá trị phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng lọai đầu tư kỳ này (kỳ tính NAV) (E = C x D). Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH LÃI, LỖ ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CỦA QŨY ETF (Mẫu số 12 - ETF)

  23. Mục đích : Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF nhằm mục đích xác định chi tiết kết quả đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (đối với khỏan đầu tư không có giá thị trường) so sánh với giá ghi sổ kế tóan của kỳ này và kỳ trước (kỳ tính NAV).

  24. Phương pháp và trách nhiệm ghi Kế tóan phải lập Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF cho từng kỳ kế tóan (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và kỳ kế tóan). Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi danh mục các khỏan đầu tư theo từng lọai như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu,… Cột C: Ghi giá trị gốc theo sổ kế tóan. Cột D: Ghi cơ sở tham chiếu (chẳng hạn như tham chiếu tại qui định trong cơ chế tài chính hoặc Điều lệ Qũy ETF ). Cột E: Ghi giá thị trường hợp lý. Cột F: Ghi chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ tính NAV) (F = C - E). Cột G: Ghi chênh lệch đánh giá lại kỳ trước (kỳ tính NAV). Cột H: Ghi chênh lệch điều chỉnh sổ kế tóan kỳ này (kỳ tính NAV) (H = F - G). Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý qũy giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế tóan trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy. PHẦN THỨ HAI HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN

  25. Quy định về Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy hóan đổi danh mục 1.1. Tài khỏan kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế. 1.2. Hệ thống tài khỏan kế tóan của Qũy ETF bao gồm các Tài khỏan cấp 1, Tài khỏan cấp 2, Tài khỏan cấp 3, tài khỏan cấp 4 trong Báo cáo tình hình tài chính và Tài khỏan ngòai Báo cáo tình hình tài chính theo quy định trong Thông tư này. 1.3. Các Qũy ETF căn cứ vào Hệ thống tài khỏan kế tóan quy định trong Thông tư này để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khỏan kế tóan phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của họat động Qũy ETF, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch tóan của các tài khỏan tổng hợp tương ứng. 1.4. Danh mục Hệ thống tài khỏan áp dụng cho Qũy ETF và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp hạch tóan quy định tại Phần thứ hai. 1.5. Những Tài khỏan không hướng dẫn trong Chế độ kế tóan này áp dụng theo Chế độ kế tóan áp dụng đối với Qũy (Ban hành theo Thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính). Danh mục tài khỏan STT SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHỎAN Ghi chú Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 1 2 3 4 5 6 7 LỌAI 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN 1 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngọai tệ 2 114 Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Mở chi tiết cho Đại lý phân phối theo y/c q.lý của Công ty Quản lý qũy 1141 Tiền gửi của Nhà đầu tư từ Đại lý phân phối Chỉ mở 01 TK duy nhất cho các Đại lý phân phối 11411 Tiền Việt Nam 11412 Ngọai tệ 3 115 Tài khỏan phong tỏa tổng hợp 1151 Tiền Việt Nam 1152 Ngọai tệ 4 121 Các khỏan đầu tư Mở chi tiết theo lọai đầu tư đáp ứng y/c q.lý 1210 Giá hóan đổi/Mua Theo quy định của pháp luật chứng khóan và Qũy ETF 121001 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết 12100101 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Cổ phiếu phổ thông 12100102 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Quyền mua cổ phiếu 12100103 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Chứng quyền Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100104 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Chứng chỉ lưu ký Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100199 Giá hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Cổ phiếu niêm yết khác 121003 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết 12100301 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu Chính phủ 12100302 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 12100303 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 12100304 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu chính quyền địa phương 12100305 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 12100306 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu doanh nghiệp Là trái phiếu không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 12100307 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu chuyển đổi 12100308 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi 12100399 Giá hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu niêm yết khác 121005 Công cụ thị trường tiền tệ 1210051 Giá hóan đổi/Mua - Giấy tờ có giá Theo quy định của pháp luật chứng khóan Giá hóan đổi/Mua - Công cụ chuyển nhượng Theo quy định của pháp luật chứng khóan Tiền gửi có kỳ hạn cố định Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100599 Giá hóan đổi/Mua - Các công cụ thị trường tiền tệ khác Theo quy định của pháp luật chứng khóan 121006 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết Nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro 12100601 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết - Hợp đồng tương lai Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100602 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100699 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết - Chứng khóan phái sinh khác 121008 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư cho vay Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100801 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư cho vay - Cổ phiếu niêm yết Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100803 Giá hóan đổi - Các khỏan đầu tư cho vay - Trái phiếu niêm yết Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100805 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư cho vay - Công cụ thị trường tiền tệ 12100806 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư cho vay khác - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết Theo quy định của pháp luật chứng khóan 121009 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư đem thế chấp Có thể vay bằng tiền hoặc vay Danh mục đầu tư theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100901 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết 12100903 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết 12100905 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ 12100999 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Các khỏan đầu tư khác 121010 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu 12101003 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Công cụ thị trường tiền tệ 121099 Giá hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Các khỏan đầu tư khác 1211 Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư 121101 Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 12110101 Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông 12110102 Chênh lệch đánh giá lại - Quyền hóan đổi cổ phiếu 12110103 Chênh lệch đánh giá lại - Chứng quyền Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12110104 Chênh lệch đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12100199 Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác 121103 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 12100301 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ 12100302 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 12100303 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 12100304 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương 12100305 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 12100306 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp 12100307 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi 12100308 Chênh lệch đánh giá lại - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 12100399 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác 121105 Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ Theo quy định của pháp luật chứng khóan 1211051 Chênh lệch đánh giá lại - Giấy tờ có giá 1211052 Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ chuyển nhượng 12110503 Chênh lệch đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 12110599 Chênh lệch đánh giá lại - Các công cụ thị trường tiền tệ khác Theo quy định của pháp luật chứng khóan 121106 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết Nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro 12110601 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng tương lai Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12110602 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12110699 Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khóan phái sinh khác Theo quy định của pháp luật chứng khóan 12110701 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng tương lai 12110702 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 12110703 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng hóan đổi (Hóan đổi cố định, hóan đổi theo lãi suất, ) 12110704 Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng kỳ hạn 12110799 Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khóan phái sinh khác 121108 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay Chỉ được sử dụng tài khỏan này khi pháp luật chứng khóan cho phép 12110801 Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 12110803 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 12110805 Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 12110806 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 121109 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp Chỉ được sử dụng tài khỏan này khi pháp luật chứng khóan cho phép 12110901 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết 12110903 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết 12110905 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp Công cụ thị trường tiền tệ 12110906 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Các khỏan đầu tư khác 121110 Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khóan bán chưa chuyển quyền sở hữu Chỉ liên quan đến các khỏan đầu tư chưa niêm yết 12111001 Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 12111003 Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 12111005 Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 12111006 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 121199 Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác 5 129 Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp Tài khỏan này chỉ lập dự phòng giảm giá cho các tài sản nhận thế chấp 6 131 Phải thu bán các khỏan đầu tư Mở chi tiết theo từng đối tượng phải thu đáp ứng y/c q.lý 13101 Phải thu bán cổ phiếu 1310199 Phải thu khó đòi bán cổ phiếu Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 13102 Phải thu bán trái phiếu 1310299 Phải thu khó đòi bán trái phiếu Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 13104 Phải thu bán các khỏan đầu tư phái sinh 1310499 Phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư phái sinh Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 13105 Phải thu các khỏan đầu tư cho vay 1310599 Phải thu khó đòi các khỏan đầu tư cho vay Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 13106 Phải thu các khỏan đầu tư đem thế chấp 1310699 Phải thu khó đòi các khỏan đầu tư đem thế chấp 13109 Phải thu các khỏan đầu tư khi đáo hạn 1310999 Phải thu khó đòi các khỏan đầu tư khi đáo hạn Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 13199 Các khỏan phải thu khác 1319999 Các khỏan phải thu khó đòi khác Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi 7 132 Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư Mở chi tiết theo từng đối tượng phải thu và dự thu cho từng lọai đầu tư đáp ứng y/c q.lý 1320 Phải thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ 13201 Phải thu cổ tức phát sinh trong kỳ 1320101 Phải thu cổ tức - Cổ phiếu phổ thông 1320103 Phải thu cổ tức - Chứng quyền 1320104 Phải thu cổ tức - Chứng chỉ lưu ký 1320199 Phải thu cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác 13203 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu và lọai trái phiếu 1320301 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ 1320312 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 1320303 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1320304 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương 1320305 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 1320306 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp 1320307 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi 1320308 Phải thu tiền lãi - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 1320399 Phải thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác 13205 Phải thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ 1320505 Phải thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 13206 Phải thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ 1320503 Phải thu tiền lãi - Hợp đồng repo 1320504 Phải thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 13299 Phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ Chi tiết theo các đối tượng nợ phải thu khó đòi 1321 Dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ chưa đến ngày thu trong kỳ 13211 Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ 1321101 Dự thu cổ tức - Cổ phiếu phổ thông 1321103 Dự thu cổ tức - Chứng quyền 1321104 Dự thu cổ tức - Chứng chỉ lưu ký 1321199 Dự thu cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác 13213 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ 1321301 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ 1321302 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 1321303 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1321304 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương 1321305 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 1321306 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp 1321307 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi 1321308 Dự thu tiền lãi - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 1321399 Dự thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác 13215 Dự thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ 1321503 Dự thu tiền lãi - Hợp đồng repo 1321504 Dự thu tiền lãi - Giấy tờ có giá 1321505 Dự thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 13219 Dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ chưa đến ngày thu trong kỳ Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi 1329 Phải thu và dự thu khác 13299 Phải thu khó đòi về phải thu và dự thu khác Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi 8 138 Phải thu khác Mở chi tiết đáp ứng y/c q.lý 9 139 Dự phòng phải thu khó đòi Mở chi tiết cho từng đối tượng phải thu 1391 Dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư Đối với bán các khỏan đầu tư chưa niêm yết (nếu có) 1392 Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 1393 Dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn 1399 Dự phòng phải thu khác khó đòi LỌAI TK 3 - NỢ PHẢI TRẢ 10 311 Vay ngắn hạn Mở chi tiết đáp ứng y/c q.lý 11 331 Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 12 332 Phải trả Đại lý phân phối chứng chỉ qũy 3321 Phải trả Đại lý phân phối Mở chi tiết theo Đại lý phân phối 3322 Phải trả Công ty Quản lý qũy 13 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 3334 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế Thu nhập cá nhân 3338 Các lọai thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác 14 334 Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư 15 335 Chi phí phải trả 3351 Trích trước chi phí lãi vay 3352 Trích trước cổ tức 335201 Trích trước cổ tức - Cổ phiếu niêm yết 33520101 Trích trước cổ tức - Cổ phiếu phổ thông 33520103 Trích trước cổ tức - Chứng quyền 33520104 Trích trước cổ tức - Chứng chỉ lưu ký 33520199 Trích trước cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác 3353 Trích trước tiền lãi 335301 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ 33530101 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ 33530102 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 33530103 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 33530104 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương 33530105 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 33530106 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp 33530107 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi 33530108 Trích trước tiền lãi - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 33530199 Trích trước tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác 335303 Trích trước tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ 33530301 Trích trước tiền lãi - Tín phiếu kho bạc Nhà nước 33530302 Trích trước tiền lãi - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 33530303 Trích trước tiền lãi - Hợp đồng repo 33530304 Trích trước tiền lãi - Giấy tờ có giá 33530305 Trích trước tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 33530399 Trích trước tiền lãi - Các công cụ thị trường tiền tệ khác 3354 Trích trước - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư 335401 Trích trước phí môi giới, giao dịch, chuyển tiền bán các khỏan đầu tư Chi tiết theo từng lọai chi phí trích trước 33540101 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Cổ phiếu niêm yết Chi tiết theo từng lọai cổ phiếu đầu tư 33540103 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Trái phiếu niêm yết Chi tiết theo từng lọai trái phiếu đầu tư 33540105 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Công cụ thị trường tiền tệ Chi tiết theo từng lọai công cụ tiền tệ 33540106 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Cho vay các khỏan đầu tư 33540107 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Thế chấp cho vay các khỏan đầu tư 33540108 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết Chi tiết theo từng khỏan đầu tư 33540199 Trích trước phí môi giới, giao dịch - Các khỏan đầu tư khác 335402 Trích trước - Chi phí tư vấn pháp luật Chi tiết cho từng lọai chi phí 335403 Trích trước - Chi phí tư vấn đầu tư Chi tiết cho từng lọai chi phí 335404 Trích trước - Chi phí tư vấn định giá 335499 Trích trước - Chi phí khác Chi tiết cho từng lọai chi phí 3355 Trích trước - Chi phí họat động Qũy ETF Chi tiết cho từng lọai phí dịch vụ 335501 Trích trước - Phí quản lý Qũy ETF Khỏan trích trước này được chi tiết thành 2 lọai (Phí Quản lý Qũy ETF và Phí khác trả cho Công ty Quản lý Qũy ETF ) 335502 Trích trước - Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF 335503 Trích trước - Phí dịch vụ giám sát 335504 Trích trước - Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF 335505 Trích trước - Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng 335506 Trích trước - Phí dịch vụ khác của Nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF 335507 Trích trước - Phí họp, Đại hội Qũy ETF 335508 Trích trước - Phí kiểm tóan 335509 Trích trước - Phí dịch vụ thanh lý tài sản Qũy ETF 335599 Trích trước - Phí dịch vụ quản lý khác 16 336 Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Chi tiết cho Đại lý phân phối đồng thời chi tiết cho từng Nhà đầu tư 17 337 Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Chi tiết cho từng Nhà đầu tư 18 338 Phải trả, phải nộp khác Chi tiết theo từng đối tượng 3387 Doanh thu ghi nhận trước 33873 Lãi trả trước - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ Chi tiết theo từng Nhóm, lọai đầu tư 3387301 Lãi trả trước - Trái phiếu Chính phủ 3387302 Lãi trả trước - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 3387303 Lãi trả trước - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 3387304 Lãi trả trước - Trái phiếu chính quyền địa phương 3387305 Lãi trả trước - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 3387306 Lãi trả trước - Trái phiếu doanh nghiệp 3387308 Lãi trả trước - Trái phiếu chuyển đổi 3387307 Lãi trả trước - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 3387399 Lãi trả trước - Trái phiếu niêm yết khác 33875 Lãi trả trước - Công cụ thị trường tiền tệ 3387503 Lãi trả trước - Hợp đồng Repo 3387505 Lãi trả trước - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 3387599 Lãi trả trước - Các công cụ thị trường tiền tệ khác 3388 Phải trả, phải nộp khác 19 339 Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF 3391 Phải trả Công ty Quản lý qũy Chi tiết theo TK cấp 2 33911 Phải trả Công ty Quản lý qũy 33912 Phải trả khác Công ty Quản lý qũy 3392 Phải trả Ngân hàng Lưu ký 3393 Phải trả Ngân hàng Giám sát 3394 Phải trả Đại lý chuyển nhượng 3395 Phải trả dịch vụ quản trị qũy LỌAI TK 4 - NGUỒN VỐN 20 411 Vốn góp của Nhà đầu tư Là Tài khỏan tổng hợp 4111 Vốn góp phát hành Là Tài khỏan chi tiết theo dõi vốn góp Nhà đầu tư về vốn góp phát hành. Mở theo dõi chi tiết theo từng Nhà đầu tư. 41111 Vốn góp phát hành lần đầu Là Tài khỏan phản ánh về vốn góp phát hành lần đầu: Giá trị vốn tối thiểu của Qũy ETF 41112 Vốn góp phát hành các lần tiếp theo Là Tài khỏan phản ánh về vốn góp phát hành của các lần tiếp theo sau lần đầu. 4112 Vốn góp hóan đổi lại Là Tài khỏan chi tiết vốn góp Nhà đầu tư về vốn góp hóan đổi lại 21 412 Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư Là Tài khỏan tổng hợp 4121 Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư Là Tài khỏan chi tiết Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành của các lần tiếp theo 41211 Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương 41212 Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm 4122 Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư Là Tài khỏan chi tiết Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư 41221 Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương 41222 Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm 22 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 23 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận đã thực hiện 4212 Lợi nhuận chưa thực hiện 24 422 Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư 4221 Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư trong năm 4222 Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF đến kỳ báo cáo LỌAI TK 5 - THU NHẬP 25 511 Thu nhập 5111 Lãi bán các khỏan đầu tư 51111 Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết Chi tiết cho từng lọai đầu tư 5111101 Lãi bán - Cổ phiếu phổ thông 5111102 Lãi bán - Quyền hóan đổi cổ phiếu 5111103 Lãi bán - Chứng quyền 5111104 Lãi bán - Chứng chỉ lưu ký 5111199 Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết khác 51113 Lãi bán - Trái phiếu niêm yết 5111301 Lãi bán - Trái phiếu Chính phủ 5111302 Lãi bán - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 5111303 Lãi bán - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 5111304 Lãi bán - Trái phiếu chính quyền địa phương 5111305 Lãi bán - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 5111306 Lãi bán - Trái phiếu doanh nghiệp 5111307 Lãi bán - Trái phiếu chuyển đổi 5111308 Lãi bán - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi 5111399 Lãi bán - Trái phiếu niêm yết khác 51115 Lãi bán - Công cụ thị trường tiền tệ 5111503 Lãi bán - Hợp đồng Repo 5111504 Lãi bán - Giấy tờ có giá 5111505 Lãi bán - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 51116 Lãi bán - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 5111601 Lãi bán - Hợp đồng tương lai 5111602 Lãi bán - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 5111699 Lãi bán - Chứng khóan phái sinh khác 511110 Lãi bán - Các khỏan đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu 511199 Lãi bán - Các khỏan đầu tư khác 5111991 Dự phòng nợ phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 5111992 Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 5111995 Dự phòng tổn thất phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ tiền tệ đáo hạn 5111996 Dự phòng nợ phải thu khó đòi khác 5113 Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư 51131 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 5113101 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông 5113102 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Quyền hóan đổi cổ phiếu 5113103 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng quyền 5113104 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký 5113199 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác 51133 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 5113301 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ 5113302 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 5113303 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 5113304 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương 5113305 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 5113306 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp 5113307 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi 5113308 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 5113399 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác 51135 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 5113503 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng Repo 5113505 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 51136 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 5113601 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng tương lai 5113602 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 5113699 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng khóan phái sinh khác 51138 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay 5113801 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay - Cổ phiếu niêm yết 5113803 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay - trái phiếu niêm yết 5113805 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay - Công cụ thị trường tiền tệ 5113806 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 51139 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp 5113901 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết 5113903 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết 5113905 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ 5113999 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp - Các khỏan đầu tư khác 511310 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu 51131005 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Công cụ thị trường tiền tệ 511399 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác 5119 Doanh thu khác 51199 Các doanh thu khác 26 515 Doanh thu họat động đầu tư 5151 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai 51511 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện 51512 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ 5152 Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ 515201 Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết 51520101 Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu phổ thông 51520102 Doanh thu cổ tức - Quyền hóan đổi cổ phiếu 51520103 Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng quyền 51520104 Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng chỉ lưu ký 51520199 Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết khác 515203 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết 51520301 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Chính phủ 51520302 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 51520303 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 51520304 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chính quyền địa phương 51520305 Doanh thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 51520306 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp 51520307 Doanh thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi 51520308 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 51520399 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết khác 515205 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ 51520503 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Hợp đồng repo 51520505 Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 5153 Doanh thu - Dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ 515301 Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết 51530101 Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu phổ thông 51530103 Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng quyền 51530104 Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng chỉ lưu ký 51530199 Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết khác 515303 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết 51530301 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Chính phủ 51530302 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 51530303 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 51530304 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chính quyền địa phương 51530305 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 51530306 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp 51530307 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chuyển đổi 51530399 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết khác 515305 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ 51530503 Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Hợp đồng repo 51530505 Doanh thu - Dự thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 5154 Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định 5159 Doanh thu đầu tư khác 51591 Dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 515911 Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 515912 Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 51599 Doanh thu khác về đầu tư LỌAI TK 6 - CHI PHÍ 27 632 Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 6321 Lỗ bán các khỏan đầu tư 632101 Lỗ bán cổ phiếu niêm yết 63210101 Lỗ bán - Cổ phiếu phổ thông 63210102 Lỗ bán - Quyền hóan đổi cổ phiếu 63210103 Lỗ bán - Chứng quyền 63210104 Lỗ bán - Chứng chỉ lưu ký 6321199 Lỗ bán - Cổ phiếu niêm yết khác 632103 Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết 63210301 Lỗ bán - Trái phiếu Chính phủ 63210302 Lỗ bán - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 63210303 Lỗ bán - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 63210304 Lỗ bán - Trái phiếu chính quyền địa phương 63210305 Lỗ bán - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 63210306 Lỗ bán - Trái phiếu doanh nghiệp 63210307 Lỗ bán - Trái phiếu chuyển đổi 63210308 Lỗ bán - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi 63210309 Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn Mở chi tiết cho từng lọai trái phiếu niêm yết 63210399 Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết khác 632105 Lỗ bán - Công cụ thị trường tiền tệ 63210501 Lỗ bán - Giấy tờ có giá 63210502 Lỗ bán - Công cụ chuyển nhượng 63210504 Lỗ tổn thất - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 6321099 Lỗ tổn thất - Cộng cụ thị trường tiền tệ khác 632106 Lỗ bán - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 63210601 Lỗ bán - Hợp đồng tương lai 63210602 Lỗ bán - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 63210699 Lỗ bán - Chứng khóan phái sinh khác 632108 Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư cho vay 63210801 Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu niêm yết 63210803 Lỗ không thu hồi - Trái phiếu niêm yết 63210805 Lỗ không thu hồi - Công cụ thị trường tiền tệ 63210806 Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 632109 Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư đem thế chấp 63210901 Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu niêm yết 63210902 Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu chưa niêm yết 63210903 Lỗ không thu hồi - Trái phiếu niêm yết 63210905 Lỗ không thu hồi - Công cụ thị trường tiền tệ 63210999 Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư khác 632110 Lỗ bán - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu Theo dõi chi tiết theo từng lọai đầu tư của từng nhóm đầu tư 632199 Lỗ bán - Các khỏan đầu tư khác 6322 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 632201 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết 63220101 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Cổ phiếu phổ thông 63220102 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Quyền hóan đổi cổ phiếu 63220103 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Chứng quyền 63220104 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Chứng chỉ lưu ký 63220199 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết khác 632203 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết 63220301 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu Chính phủ 63220302 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 63220303 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 63220304 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu chính quyền địa phương 63220305 Chi phí giao dịch hóan đổi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 63220306 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu doanh nghiệp 63220307 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu chuyển đổi 63220308 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 63220399 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết khác 632205 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Công cụ thị trường tiền tệ 63220503 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Hợp đồng repo 63220504 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Giấy tờ có giá 63220505 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 632206 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 63220601 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Hợp đồng tương lai 63220602 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 63220699 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Chứng khóan phái sinh khác 632210 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu 63221001 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết 63221003 Chi phí giao dịch hóan đổi - Trái phiếu niêm yết 63221005 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Công cụ thị trường tiền tệ 63221006 Chi phí giao dịch hóan đổi/Mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 632299 Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư khác 6323 Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư 632301 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 63230101 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông 63230102 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Quyền hóan đổi cổ phiếu 63230103 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng quyền 63230104 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký 63230199 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác 632303 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 63230301 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ 63230302 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 63230303 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 63230304 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương 63230305 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 63230306 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp 63230307 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi 63230308 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi 63230399 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác 632305 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 63230503 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng repo 63230504 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Giấy tờ có giá 63230505 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 63230599 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các công cụ thị trường tiền tệ khác 632306 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 63230601 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng tương lai 63230602 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khóan) 63230699 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng khóan phái sinh niêm yết khác 632308 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay 63230801 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 63230803 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 63230805 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 63230806 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 632309 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp 63230901 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết 63230903 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết 63230905 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ 63230999 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác 632310 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu Chỉ liên quan đến các khỏan đầu tư chưa niêm yết 632399 Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác 6324 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 63241 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 63242 Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 6325 Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp 63251 Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp 63252 Xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp 6329 Chi phí kinh doanh đầu tư khác 28 635 Chi phí đầu tư 63501 Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai 635011 Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện 635012 Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ 63502 Chi phí lãi vay 63599 Chi phí đầu tư khác 29 641 Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư 64101 Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khỏan đầu tư 6410101 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Cổ phiếu niêm yết Chi tiết theo từng lọai cổ phiếu đầu tư 6410103 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Trái phiếu niêm yết Chi tiết theo từng lọai trái phiếu đầu tư 6410105 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Công cụ thị trường tiền tệ Chi tiết theo từng lọai công cụ tiền tệ 6410106 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 6410108 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khỏan đầu tư cho vay 6410109 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khỏan đầu tư đem thế chấp 6410110 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu 6410199 Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khỏan đầu tư khác 64102 Chi phí tư vấn pháp luật 64103 Chi phí tư vấn đầu tư 64104 Chi phí tư vấn định giá 64199 Chi phí khác 30 642 Chi phí họat động Qũy ETF 64201 Phí quản lý Qũy ETF 642011 Chi phí quản lý Qũy ETF 642012 Chi phí khác liên quan đến họat động Qũy ETF 64202 Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF 64203 Phí dịch vụ giám sát 64204 Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF 64205 Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng 64206 Các chi phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF 64207 Chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư của Qũy ETF, Ban đại diện Qũy ETF 64208 Chi phí kiểm tóan 64209 Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF 64210 Chi phí tư vấn pháp luật 64299 Chi phí quản lý khác LỌAI TK 7 - THU NHẬP KHÁC 31 711 Thu nhập khác 71101 Các khỏan thu nhập khác 71102 Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp 711021 Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư 711022 Hòan nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 711023 Hòan nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn 711024 Hòan nhập dự phòng phải thu khác khó đòi 711025 Hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp LỌAI TK 8 - CHI PHÍ KHÁC 32 811 Chi phí khác 81101 Các chi phí khác 81102 Chi phí dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi 811021 Chi phí dự phòng phải thu khác khó đòi 811022 Xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi 33 821 Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp LỌAI TK 9 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 34 911 Xác định kết quả kinh doanh 9111 Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện 9112 Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện LỌAI 0 - TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 1 003 Tài sản nhận thế chấp Chỉ được sử dụng tài khỏan này khi pháp luật chứng khóan cho phép 00301 Giá trị tài sản nhận thế chấp 003011 Tài sản nhận thế chấp - Bằng tiền 003012 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết Theo quy định của pháp luật chứng khóan 00301201 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Chính phủ 00301202 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 00301203 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 00301204 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chính quyền địa phương 00301205 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 00301206 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp 00301207 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chuyển đổi 00301299 Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết khác 003013 Tài sản nhận thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ Theo quy định của pháp luật chứng khóan; Không bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu 00301301 Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Kho bạc Nhà nước 00301302 Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 00301303 Tài sản nhận thế chấp - Tài sản nhận thế chấp - Hợp đồng repo 00301304 Tài sản nhận thế chấp - Giấy tờ có giá 00301305 Tài sản nhận thế chấp - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 00301399 Tài sản nhận thế chấp - Các công cụ thị trường tiền tệ khác 00302 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp 003021 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Bằng tiền Trường hợp rủi ro khi gửi vào Ngân hàng không đảm bảo 003022 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết 00302201 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Chính phủ 00302202 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước 00302203 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 00302204 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chính quyền địa phương 00302205 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước 00302206 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp 00302207 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chuyển đổi 00302299 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết khác 003023 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ 00302301 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Kho bạc Nhà nước 00302302 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước 00302303 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tài sản nhận thế chấp - Hợp đồng repo 00302304 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Giấy tờ có giá 00302305 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tiền gửi có kỳ hạn cố định 00302399 Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Các công cụ thị trường tiền tệ khác 2 004 Nợ khó đòi đã xử lý Mở chi tiết theo từng đối tượng theo dõi nợ 3 007 Ngọai tệ các lọai Mở chi tiết theo từng lọai ngọai tệ 4 008 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành Mở chi tiết theo từng Nhà đầu tư nắm giữ số lượng Chứng chỉ qũy 0081 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF lưu hành < = 1 năm 0082 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF lưu hành > 1 năm 5 009 Chứng khóan chờ thanh tóan Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép Tài khỏan kế tóan LỌAI TÀI KHỎAN 1 TÀI SẢN Lọai tài khỏan này phản ánh tòan bộ tài sản của Qũy ETF. Tài sản của Qũy ETF bao gồm: - Tài sản bằng tiền, gồm: Các khỏan tiền gửi về họat động, tiền gửi về phát hành trong giao dịch hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư; - Các khỏan đầu tư, gồm: Các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp; - Các khỏan phải thu, gồm: Phải thu bán các khỏan đầu tư, phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, phải thu khác và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Lọai Tài khỏan 1 - Tài sản, có 9 Tài khỏan: - Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng; - Tài khỏan 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy: - Tài khỏan 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp; - Tài khỏan 121 - Các khỏan đầu tư; - Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp; - Tài khỏan 131 - Phải thu bán các khỏan đầu tư; - Tài khỏan 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư; - Tài khỏan 138 - Phải thu khác; - Tài khỏan 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi. TÀI KHỎAN 112 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động của tất cả các lọai tiền (gồm tiền Việt Nam, ngọai tệ) sử dụng cho họat động đầu tư của Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU

Căn cứ để hạch tóan TK 112 - Tiền gửi ngân hàng là Lệnh chuyển tiền, Sổ phụ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng (được gửi trực tiếp hoặc từ Internet Banking của các ngân hàng phục vụ) kèm theo các chứng từ, như: Bảng phân bổ tiền phát hành Chứng chỉ Qũy ETF (nếu có), Bảng phân bổ phí phát hành hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Thành viên lập qũy, Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF, Hợp đồng cung cấp dịch vụ và Hóa đơn thanh tóan dịch vụ, Hợp đồng bán các khỏan đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF và Xác nhận kết quả giao dịch của Qũy ETF, Lệnh xác nhận kết quả giao dịch của Công ty Quản lý qũy, Giấy báo hoặc Lệnh giải phong tỏa Tài khỏan phong tỏa tổng hợp của Ngân hàng Giám sát,….

  1. Phải tổ chức theo dõi tình hình biến động và số hiện có về tiền gửi về họat động đầu tư của Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát theo từng lọai tiền bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc bằng ngọai tệ (nếu có).

  2. Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động về tiền gửi về họat động đầu tư phải đảm bảo chứng từ chứng minh hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và họat động của Qũy ETF.

  3. Khi kiểm tra, đối chiếu tình hình biến động và số hiện có tiền gửi về họat động đầu tư của Qũy ETF trên hệ thống Internet Banking (hàng ngày hoặc định kỳ) hoặc khi nhận được Sổ phụ từ Ngân hàng Giám sát gửi đến (cuối tháng), nếu có sự chênh lệch số liệu trên sổ kế tóan của Qũy ETF với chứng từ gốc và Sổ phụ của Ngân hàng thì phải xác định rõ nguyên nhân và phải thông báo cho Ngân hàng Giám sát để cùng xác minh và xử lý kịp thời.

  4. Trường hợp phát sinh thu, chi tiền gửi họat động tại Ngân hàng Giám sát bằng ngọai tệ (nếu có) thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (Net Asset Value gọi tắt là NAV) hoặc kỳ kế tóan) phải đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng bằng ngọai tệ (nếu có) theo tỷ giá hóan đổi vào công bố của Ngân hàng Giám sát nơi Qũy ETF mở tài khỏan tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Qũy ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động của Qũy ETF (nếu có). Tòan bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế tóan liên quan đến tỷ giá hối đóai được ghi nhận vào doanh thu họat động đầu tư hoặc chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan.

  5. Kế tóan tiền gửi ngân hàng về họat động của Qũy ETF phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ, những qui định pháp luật về chứng khóan giao và pháp luật khác có liên quan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Bên Nợ: - Số tiền Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư góp vốn bằng phương tức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu đã được Công ty Quản lý qũy phân bổ trong tổng số tiền thu về phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu và Ngân hàng Giám sát đã giải phong tỏa tiền từ Tài khỏan phong tỏa tổng hợp về Tài khỏan tiền gửi ngân hàng của Qũy ETF (nếu có); - Số tiền Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư góp vốn bằng phương tức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lần tiếp theo đã được Công ty Quản lý qũy phân bổ trong tổng số tiền thu về phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần tiếp theo (nếu có) được chuyển từ Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF về Tài khỏan tiền gửi ngân hàng của Qũy ETF; - Số tiền bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF đã về đến Tài khỏan tiền gửi họat động của Qũy ETF (nếu có); - Số tiền thực nhận về cổ tức, tiền lãi; - Lãi tiền gửi thực nhận; - Số tiền thực nhận về các khỏan thu nhập khác hoặc các khỏan thu khác; - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ tăng khi đánh giá lại Số dư tiền gửi ngân hàng về họat động có gốc ngọai tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan (trường hợp tỷ giá hối đóai ngọai tệ tăng). Bên Có: - Chi thanh tóan cho Nhà đầu tư về hòan trả Danh mục chứng khóan cơ cấu tiếp nhận lại các Lô Chứng chỉ Qũy ETF theo giá NAV ở thời điểm hóan đổi lại, sau khi đã cấn trừ các chi phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF do Nhà đầu tư chịu (phí hóan đổi lại Chứng chỉ qũy, phí giao dịch,...) (Nếu có). - Chi thanh tóan mua các khỏan đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF theo giá mua và phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền,…; - Chi thanh tóan cho các họat động tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư,.... cho việc hóan đổi, bán các khỏan đầu tư; - Chi thanh tóan các dịch vụ quản lý Qũy ETF được thực hiện bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ; - Chi tiền nộp các khỏan thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật thuế hiện hành; - Chi tiền trả các khỏan khác; - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ giảm khi đánh giá lại Số dư tiền gửi về họat động có gốc ngọai tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan (trường hợp tỷ giá hối đóai ngọai tệ giảm). Số dư Bên Nợ: Số tiền của Qũy ETF hiện có ở Tài khỏan tiền gửi về họat động tại Ngân hàng Giám sát. Tài khỏan 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền bằng Đồng Việt Nam về họat động của Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát. Tài khỏan 1122 - Ngọai tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các lọai ngọai tệ về họat động của Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát. TÀI KHỎAN 114 TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY ETF Tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tiền gửi của các Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư trong giao dịch hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF từ các Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy gửi tại Ngân hàng Giám sát. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 114 - TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU

  6. Tài khỏan này phản ánh tiền gửi của Nhà đầu tư phát sinh trong các trường hợp: a. Phản ánh tiền của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư thực hiện góp vốn theo phương thức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Lô Chứng chỉ Qũy ETF , trong trường hợp có phát sinh bằng tiền ở lần phát hành lần đầu (IPO) (Hay gọi là hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu). b. Ở các lần phát hành tiếp theo: Là phần chênh lệch của giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu so với giá trị tài sản ròng của Lô Chứng chỉ Qũy ETF trong giao dịch hóan đổi. Sau khi xác nhận giá trị hợp lệ của giao dịch hóan đổi trong đó có phát sinh bằng tiền của đợt IPO hoặc đợt hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư (Ở lần phát hành tiếp theo), tiền góp vốn của đợt phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu (nếu có) sẽ được chuyển về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp và đối với lần phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tiếp sau sẽ được chuyển về Tài khỏan tiền gửi về họat động.

Căn cứ để hạch tóan TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF là Giấy đề nghị giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hoặc Giấy cam kết hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư (hoặc Lệnh hóan đổi Chứng chỉ qũy) (áp dụng cho cả trường hợp Đại lý phân phối và Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF trực tiếp); Xác nhận/Thông báo của Đại lý chuyển nhượng kèm Bảng tổng hợp hóan đổi, bán Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư, Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát và Xác nhận/Thông báo của Ngân hàng Giám sát về số tiền đã nhận, Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ qũy.

  1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về góp vốn phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu và ở các lần phát hành tiếp sau, gồm: Tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (IPO) hoặc phần chênh lệch ở lần phát hành tiếp sau và phí phát hành Chứng chỉ qũy, kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ”. Ở lần phát hành lần đầu và lần phát hành tiếp sau, khi nhận được tiền của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (nếu có), tiền của Nhà đầu tư sẽ được chuyển ngay vào Tài khỏan “Tiền gửi Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” được mở tại Ngân hàng Giám sát. Qũy ETF phải quản lý Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ” theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF.

  2. Kế tóan phải theo dõi chi tiết số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát theo từng Đại lý phân phối, Thành viên lập qũy hoặc Công ty Quản lý qũy đã tổ chức và thực hiện bán Chứng chỉ Qũy ETF đến các Nhà đầu tư. Kết quả theo dõi này sẽ là cơ sở xác định nghĩa vụ về quản lý số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF đã phát hành và quyền lợi được hưởng phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF đối với các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy/Thành viên lập qũy.

  3. Đối với tiền đã nhận của Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF nhưng không hợp lệ, Công ty Quản lý qũy phải phối hợp với Ngân hàng Giám sát (Đại lý chuyển nhượng), chuyển trả lại tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên khỏan tiền mà Nhà đầu tư đã chuyển hóan đổi hoặc hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF theo thời gian giữ tiền của Nhà đầu tư chính xác và kịp thời tránh gây tổn thất đối với Nhà đầu tư (phải khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có).

  4. Đối với số tiền hợp lệ đã nhận của Nhà đầu tư trong giao dịch hóan đổi Chứng chỉ qũy, Ngân hàng Giám sát phải xác nhận chính xác, kịp thời theo đúng quy trình trong giao dịch hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF làm làm căn cứ để Công ty Quản lý qũy chuyển tiền từ “Tài khỏan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” về “Tài khỏan phong tỏa tổng hợp” trong trường hợp phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu hoặc chuyển tiền về Tài khỏan “Tiền gửi ngân hàng về họat động” trong trường hợp phát hành Chứng chỉ Qũy ETF ở lần tiếp theo.

  5. Kế tóan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ, những qui định pháp luật về chứng khóan và pháp luật khác có liên quan.

  6. Trường hợp thu, chi tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát bằng ngọai tệ (nếu có) thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) phải đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF bằng ngọai tệ (nếu có) theo tỷ giá hóan đổi vào công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính của Ngân hàng Giám sát nơi Công ty quản lý Qũy ETF tài khỏan cho Qũy ETF. Công ty quản lý Qũy ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động của Qũy ETF (nếu có). Tòan bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế tóan liên quan đến tỷ giá hối đóai được ghi nhận vào doanh thu họat động đầu tư hoặc chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan.

  7. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” hợp lệ sẽ ghi nhận tăng doanh thu họat động đầu tư về lãi tiền gửi của Qũy ETF. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” không hợp lệ sẽ ghi nhận tăng TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF là cơ sở thanh tóan lại cho Nhà đầu tư. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 114 - TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY Bên Nợ: - Số tiền Nhà đầu tư góp vốn hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF đã chuyển vào Tài khỏan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát; - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ tăng khi đánh giá lại Số dư Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF có gốc ngọai tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan (trường hợp tỷ giá hối đóai ngọai tệ tăng). Bên Có: - Số tiền hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư được chuyển về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (đối với phát hành lần đầu) hoặc chuyển về Tài khỏan tiền gửi ngân hàng mở tại Ngân hàng Giám sát. - Chuyển trả số tiền không hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có); - Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ giảm khi đánh giá lại số dư tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF có gốc ngọai tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan (trường hợp tỷ giá hối đóai ngọai tệ giảm). Số dư Bên Nợ: Số tiền còn lại ở Tài khỏan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF chưa xử lý. Tài khỏan 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF, có 1 Tài khỏan cấp 2: TK 1141 - Tiền gửi của Nhà đầu tư từ Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy : Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy thực hiện. Tài khỏan này chia ra 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 11411 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền bằng Đồng Việt Nam (VND) của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy thực hiện. Tài khỏan 11412 - Ngọai tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các lọai ngọai tệ của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy thực hiện. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  8. Khi nhận được Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc tiền của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư về góp vốn trong giao dịch hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của đợt IPO hoặc phần chênh lệch bằng tiền của lần phát hành tiếp sau chuyển vào Tài khỏan tiền gửi Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát và Xác nhận/Thông báo của Ngân hàng Giám sát về tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư do Đại lý phân phối/Thành viên lập qũy, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141- Chi tiết VND hoặc ngọai tệ - Nếu có) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Danh mục chứng khóan cơ cấu - Chi tiết DMCKCC bị phong tỏa - Đợt IPO) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF

Căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy để ghi số tiền chuyển từ Tài khỏan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF về “Tài khỏan phong tỏa tổng hợp” hoặc về “Tài khỏan tiền gửi ngân hàng” (chuyển tòan bộ số tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên số tiền này), ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo) Nợ TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (Trường hợp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141)

  1. Xác định số thuế thu nhập cá nhân mà Nhà đầu tư phải nộp tính trên lãi tiền gửi được hưởng (trường hợp đối với số tiền không hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư - Nếu có), kèm bảng tính thuế, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) . Khi nộp thuế thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF

  2. Chuyển trả số tiền hoặc Danh mục chứng khóan không hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF cho Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng tổng hợp hóan đổi, hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 121 - Các khóan đầu tư (DMCKCC bị phong tỏa, hoặc DMCKCC) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141) (nếu có)

  3. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kế tóan phải đánh giá lại số dư tiền gửi của Nhà đầu tư bằng ngọai tệ (nếu có) theo tỷ giá hóan đổi vào của Ngân hàng Giám sát nơi Qũy ETF mở tài khỏan công bố tại thời điểm tính NAV hoặc lập Báo cáo tài chính: - Nếu tỷ giá hối đóai tăng, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 11412 - Ngọai tệ) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Nếu tỷ giá hối đóai giảm, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 11411 và TK 11412- Ngọai tệ).

  4. Nếu phát sinh các khỏan thu bằng ngọai tệ, Qũy ETF phải chuyển đổi tiền ngọai tệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư về Đồng Việt Nam theo quy định về quản lý ngọai hối của Ngân hàng Nhà nước (nếu có), khi chuyển đổi, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 và TK 11411- Tiền Việt Nam). Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư (TK 635011 - Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK TK 11412 - Ngọai tệ). Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện).

  5. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ” hợp lệ, khi nhận được Giấy báo cáo của Ngân hàng Giám sát về lãi tiền gửi nhận được trên tài khỏan, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)

  6. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ” không hợp lệ, khi nhận được Giấy báo cáo của Ngân hàng Giám sát về lãi tiền gửi nhận được trên tài khỏan, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF. TÀI KHỎAN 121 CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh số lượng và giá trị hiện có, tình hình hóan đổi (mua vào hoặc bán ra) các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 121 - CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  7. Các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là các tài sản tài chính được nắm giữ cho mục đích hóan đổi (mua vào hoặc bán ra) trên thị trường tài chính thông qua họat động nghiên cứu và phân tích với kỳ vọng sinh lời. Các tài sản tài chính này thường bao gồm: Cổ phiếu, trái phiếu, công cụ tiền tệ, công cụ phái sinh (với mục đích phòng ngừa rủi ro), các khỏan đầu tư cho vay,…. Các tài sản tài chính phải được niêm yết, phù hợp với chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF. Các tài sản tài chính mà Qũy ETF nắm giữ được đánh giá theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ. Công ty Quản lý qũy phải quản lý Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF, trong đó cần phải tuân thủ các quy định về hạn mức đầu tư; họat động vay, cho vay; giao dịch hóan đổi (mua vào hoặc bán ra); giao dịch ký qũy; hình thức giao dịch tài sản.

  8. Các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được phân lọai theo các lọai tài sản tài chính: Cổ phiếu, trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ, công cụ phái sinh, các tài sản khác phát sinh từ việc sở hữu các chứng khóan có trong danh mục của Qũy ETF và theo hình thức giao dịch: Giao dịch qua sàn giao dịch chứng khóan. Trong mỗi lọai tài sản tài chính, các khỏan đầu tư được sắp xếp theo uy tín, mức độ an tòan và mức độ hạn chế lọai tài sản tài chính được đầu tư của Qũy ETF theo quy định của pháp luật hiện hành.

  9. Các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF bao gồm cả các khỏan tiền gửi có kỳ hạn cố định. Các khỏan tiền gửi có kỳ hạn cố định hoặc không kỳ hạn thuộc Chỉ tiêu tiền đảm bảo tính thanh khỏan của Qũy ETF theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý Qũy ETF. Giá vốn của tiền gửi có kỳ hạn thu hồi được tính đúng bằng giá trị tiền đã gửi tại các Ngân hàng thương mại nơi Qũy ETF mở Tài khỏan tiền gửi. Trường hợp có khả năng bị tổn thất thì phải được đánh giá lại theo giá trị có thể thu hồi được (đã tính tới các khỏan bảo hiểm tiền gửi có thể được nhận theo quy định pháp luật về Ngân hàng thương mại). Đối với các khỏan tiền gửi với kỳ hạn cố định có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được thì phải lập dự phòng tính vào chi phí đầu tư và hòan nhập các khỏan lập dự phòng đúng quy định hiện hành. Đối với các khỏan tiền lãi từ các khỏan tiền gửi cố định không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được sẽ được lập dự phòng theo hướng dẫn tại Điểm 3 của Hướng dẫn hạch tóan Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động đầu tư cần tôn trọng một số quy định. Kế tóan Qũy ETF cần phân lọai các khỏan tiền gửi có kỳ hạn cố định theo các thời hạn dưới 3 tháng; từ 3 tháng đến 1 năm và trên 1 năm để có thể lập chính xác Chỉ tiêu tương đương tiền của các Báo cáo tài chính theo định kỳ.

  10. Giá trị hình thành Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF được ghi sổ kế tóan theo nguồn gốc hình thành Danh mục chứng khóan cơ cấu:

a) Trường hợp IPO, theo giá đóng cửa trên Sàn Giao dịch ngày đăng ký cuối cùng của Giai đọan đăng ký góp vốn;

b) Trường hợp hóan đổi định kỳ sau Giai đọan IPO, theo giá đóng cửa trên Sàn giao dịch của Sở Giao dịch chứng khóan tại cuối ngày liền trước ngày giao dịch hóan đổi (đối với chứng khóan niêm yết).

  1. Giá hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu không bao gồm các chi phí hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu, như: Phí môi giới, phí giao dịch và phí ngân hàng. Chi phí hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu được ghi nhận vào chi phí giao dịch hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu của Báo cáo thu nhập ngay khi phát sinh.

  2. Khi theo dõi Danh mục chứng khóan cơ cấu Qũy ETF phải theo dõi cả số lượng và giá trị của từng lọai chứng khóan của Danh mục chứng khóan cơ cấu tại từng thời điểm.

  3. Đối với cổ phiếu thưởng mà Qũy ETF được hưởng từ Danh mục đầu tư của Qũy ETF, được ghi nhận như sau: 7.1. Tại ngày không hưởng quyền (Ex-date), khi nhận được cổ phiếu thưởng ghi nhận giá trị cổ phiếu thưởng theo tổng giá trị mệnh giá và số lượng cổ phiếu được nhận. Thu nhập ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận đã thực hiện. 7.2. Qũy ETF đánh giá lại cổ phiếu trong đó có cổ phiếu thưởng đã nhận theo giá đóng cửa (Giá giao dịch cuối cùng) của ngày giao dịch. Chênh lệch đánh giá lại ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận chưa thực hiện.

  4. Khi hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF (Redemption) hoặc bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, giá vốn của Danh mục chứng khóan hóan đổi hoặc giá vốn của các khỏan đầu tư bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch:

a) Đối với giá vốn hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF (Redemption) thì việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày (T-1);

b) Đối với giá vốn của các khỏan đầu tư bán ra thì việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền được xác định tại cuối ngày phát sinh giao dịch hoặc tại ngày giao dịch gần nhất (đối với Trái phiếu). Các phương pháp tính giá vốn khác đối với các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc bán ra không được áp dụng.

  1. Việc ghi giảm các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF khi hóan đổi hoặc bán ra hoặc thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý chúng phải theo dõi cả về số lượng và giá trị.

  2. Qũy ETF thực hiện hóan đổi hoặc bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF trên thị trường chứng khóan thông qua các Sở Giao dịch chứng khóan đối với các chứng khóan niêm yết mà Qũy ETF được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành. Quá trình hóan đổi hoặc bán ra các khỏan đầu tư của Qũy ETF phải tuân thủ các quy định pháp luật chứng khóan hiện hành. Thời điểm ghi nhận tăng hoặc giảm số lượng và giá trị chứng khóan hóan đổi, mua vào/bán ra thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được thực hiện theo nguyên tắc sau: 10.1. Đối với các khỏan đầu tư hóan đổi để góp vốn (IPO), phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp sau hoặc mua vào thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Cơ sở ghi nhận tăng số lượng và giá trị chứng khóan hóan đổi hoặc mua vào trong Danh mục đầu tư của Qũy ETF được tính tại ngày T+0 là ngày kết thúc của quy trình hóan đổi hoặc mua vào chứng khóan và Qũy ETF nhận được kết quả thanh tóan bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) (đối với chứng khóan niêm yết) do Qũy Hóan đổi danh mục cung cấp. Đối với các chứng khóan chưa được xác định chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ thanh tóan chứng khóan đối với Qũy ETF chưa được thực hiện tại ngày T+0 đến ngày T+x, thì các chứng khóan này không được giao dịch mua, bán, trao đổi, trong giao dịch hóan đổi theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành; Đồng thời Qũy ETF phải theo dõi số lượng các khỏan đầu tư mua vào trên Tài khỏan 121010 - Giá hóan đổi, mua - Các khỏan đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu cho đến khi các khỏan đầu tư này được chuyển quyền sở hữu từ Thành viên lập Qũy ETF hoặc Nhà đầu tư bán chứng khóan sang Qũy ETF. Qũy phải báo cáo trạng thái chứng khóan cơ cấu đã được Nhà đầu tư hóan đổi hoặc mua vào nhưng chưa chuyển sở hữu cho Qũy ETF do chưa đến ngày thanh tóan trên Thuyết minh Báo cáo tài chính ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. 10.2. Đối với Danh mục chứng khóan cơ cấu hóan đổi hoặc bán ra thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Cơ sở ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khỏan đầu tư bán trong Danh mục đầu tư của Qũy ETF được tính tại ngày T+0 ngày kết thúc của quy trình hóan đổi bán chứng khóan được thực hiện và nhận được kết quả thanh tóan bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc (đối với chứng khóan niêm yết) do Qũy Hóan đổi danh mục cung cấp. Qũy ETF phải đồng thời theo dõi riêng biệt số lượng các khỏan đầu tư đã hóan đổi hoặc bán ra tại ngày T+0 trên Tài khỏan ngòai Bảng CĐKT “Chứng khóan chờ thanh tóan” cho đến khi nhận được thông báo của VSD về các khỏan đầu tư đã được xác định chuyển quyền sở hữu và việc nghĩa vụ thanh tóan chứng khóan được thực hiện.

  3. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV), hoặc cuối kỳ kế tóan phải đánh giá lại giá trị các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).

  4. Việc đánh giá lại các khỏan đầu tư trong Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo giá thị trường được thực hiện theo phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (NAV) phù hợp với quy định của pháp luật về thành lập và quản lý Qũy ETF. Trường hợp không có giá thị trường tại ngày giao dịch gần nhất, hoặc giá thị trường có nhiều biến động, Công ty Quản lý qũy được sử dụng giá trị hợp lý để đánh giá lại các khỏan đầu tư. Giá trị hợp lý được xác định trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc, phương pháp hoặc mô hình lý thuyết định giá tài sản tài chính đã được quy định tại Điều lệ hoặc Sổ tay định giá của Qũy ETF hoặc sau khi đã được Ban đại diện Qũy ETF chấp thuận bằng văn bản. Khi thực hiện đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, Công ty Quản lý qũy phải chỉ rõ cơ sở tham chiếu giá hoặc phương pháp sử dụng để đánh giá các khỏan đầu tư của Qũy ETF đồng thời cơ sở tham chiếu này phải được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

  5. Đối với các khỏan tiền gửi có kỳ hạn cố định theo các kỳ gửi khác nhau được đánh giá lại khi có khả năng bị tổn thất không thể thu hồi và mức độ rủi ro.

  6. Số chênh lệch đánh giá lại theo giá thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF ở thời điểm tính giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan được theo dõi riêng trên Tài khỏan cấp 2 "Chênh lệch đánh giá lại" của Tài khỏan 121 - “Các khỏan đầu tư” mà không ghi tăng, giảm giá hóan đổi/mua vào của các khỏan đầu tư trên Tài khỏan "Giá hóan đổi/mua vào" và được xác định cụ thể cho từng lần đánh giá lại như sau: 14.1. Ở kỳ đánh giá lại lần đầu, giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được phản ánh vào Tài khỏan 1212 - “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư tại thời điểm đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý và giá hóan đổi ban đầu/mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. 14.2. Ở kỳ đánh giá lại lần thứ hai trở đi, giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được phản ánh vào Tài khỏan 1212 “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của các khỏan đầu tư lần trước đó và giá đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý kỳ này.

  7. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Chỉ tiêu "Các khỏan đầu tư" được phản ánh trên cơ sở số thuần (Chỉ tiêu này được tính như sau: Các khỏan đầu tư = Số dư Nợ Tài khỏan 1210 “Giá hóan đổi/mua vào” cộng (+) Số dư Nợ Tài khỏan 1211 “Chênh lệch tăng do đánh giá lại” hoặc trừ (-) Số dư Có Tài khỏan 1211 “Chênh lệch giảm do đánh giá lại” của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF ).

  8. Khi trình bày các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF trong Thuyết minh Báo cáo tài chính phải trình bày theo 3 chỉ tiêu: Giá trị hóan đổi/mua vào, giá trị đánh giá lại và giá trị thuần (Giá trị hóan đổi/mua vào +/- Giá trị đánh giá lại) theo các lọai tài sản tài chính.

  9. Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được ghi nhận theo nguyên tắc không bù trừ được trình bày trên Báo cáo thu nhập, theo 2 Chỉ tiêu: Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư phản ánh vào Chỉ tiêu “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua vào các khỏan đầu tư”, chi tiết “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư”. Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư phản ánh vào Chỉ tiêu “Thu nhập”, chi tiết “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư”. Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF xác định lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan).

  10. Đối với các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phát sinh cổ tức được chia hoặc tiền lãi được nhận tính trên giá trị mệnh giá của các khỏan đầu tư (trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tiền gửi có kỳ hạn cố định,…), phải xác định chính xác, đúng kỳ về ghi nhận cổ tức, tiền lãi (tiền lãi phải trả trong kỳ và tiền lãi phát sinh trong kỳ nhưng trả kỳ sau) theo cam kết để ghi nhận doanh thu họat động đầu tư làm cơ sở xác định đúng, chính xác Chỉ tiêu ‘Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF ” (NAV) tại kỳ xác định NAV hoặc cuối kỳ kế tóan. Đồng thời xác định đúng đắn giá trị các khỏan đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo thu nhập. Nguyên tắc ghi nhận cổ tức được chia, tiền lãi được nhận theo quy định tại hướng dẫn Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động đầu tư.

  11. Kế tóan phải mở sổ chi tiết để theo dõi tách biệt sự biến động về số lượng và giá trị hiện có theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) của từng lọai đầu tư thuộc Danh mục đầu tư mà Qũy ETF đang nắm giữ theo “Giá hóan đổi/mua vào” và “Chênh lệch đánh giá lại” (tăng hoặc giảm) theo kỳ tính tóan giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan của Qũy ETF. Số chênh lệch tăng, giảm do đánh giá lại của từng lọai đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF không bù trừ giữa các khỏan đầu tư.

  12. Khi nhận tài sản đảm bảo đối với các khỏan cho vay bằng Danh mục đầu tư của Qũy ETF (nếu quy định của pháp luật chứng khóan cho phép), trường hợp giá trị của tài sản đảm bảo giảm thấp hơn giá trị khỏan cho vay theo thỏa thuận, Công ty Quản lý qũy phải trích lập dự phòng tổn thất có thể xảy ra đối với tài sản nhận đảm bảo khỏan cho vay. Mức trích lập dự phòng tổn thất được xác định bằng chênh lệch giữa khỏan cho vay với giá trị tài sản nhận đảm bảo được đánh giá lại. Khỏan lập dự phòng về tổn thất này được ghi nhận vào chi phí đầu tư. Đối với dự thu tiền lãi các khỏan cho vay của Qũy ETF, nếu đánh giá có rủi ro về khả năng thu hồi phải lập dự phòng đối với khỏan dự thu tiền lãi này và theo hướng dẫn tại “Điểm 3 của Hướng dẫn hạch tóan Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động đầu tư cần tôn trọng một số quy định và Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư nhận thế chấp” và Tài khỏan 003 - Tài sản nhận thế chấp.

  13. Cơ sở chứng từ ghi nhận giao dịch hóan đổi hoặc mua/bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Đối với hóan đổi chứng khóan niêm yết . Lệnh hóan đổi hoặc mua/bán chứng khóan; . Thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam (VSD) về kết quả giao dịch hóan đổi hoặc mua/bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF; . Xác nhận kết quả giao dịch của Công ty Quản lý qũy; . Số dư và kết quả giao dịch chứng khóan trên Tài khỏan Qũy ETF mở tại Thành viên lưu ký và được VSD (hoặc Qũy ETF) thông báo theo kết quả bù trừ hóan đổi hoặc bán chứng khóan của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc của Tổ chức phát hành (Chi tiết theo từng lọai đầu tư); . Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy.

  14. Trường hợp phát sinh các khỏan cho vay hoặc đem đi thế chấp bằng Danh mục đầu tư của Qũy ETF phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF. Qũy ETF cần phải: 22.1. Theo dõi tách biệt danh mục các tài sản này và chi tiết theo từng lọai đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp vay. Các tài sản này vẫn thuộc sở hữu của Qũy ETF nên phải đánh giá lại theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (nếu không có giá trị thị trường) tại các kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan). 22.2. Khi phát sinh tổn thất đối với Danh mục đầu tư cho vay có tài sản thế chấp, phải chấp hành các quy định về lập dự phòng tài sản nhận thế chấp đối với Danh mục đầu tư cho vay tại Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp. 22.3. Khi xử lý tổn thất đối với giá trị khỏan cho vay theo quy định tại Tài khỏan 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và Tài khỏan 811 - Chi phí khác. 22.4. Đối với Danh mục đầu tư đem thế chấp, khi xử lý tổn thất được ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và xử lý tương tự các khỏan đầu tư khi đáo hạn không thu hồi được theo hướng dẫn tại Tài khỏan 131 - Phải thu bán các khỏan đầu tư. Về các phát sinh liên quan đến cổ tức, tiền lãi của Danh mục đầu tư đem thế chấp xem hướng dẫn tại Tài khỏan 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư. Đối với Danh mục đầu tư cho vay không có tài sản thế chấp được xử lý tương tự Danh mục đầu tư đem thế chấp. 22.5. Khi xử lý tổn thất các Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp phải đồng thời xử lý ghi giảm Tài khỏan 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư (Số dư Bên Nợ hoặc số Dự Bên Có) tương ứng với TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện (Số dư Bên Nợ hoặc số Dự Bên Có).

  15. Phải theo dõi riêng biệt các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu. Qũy ETF không được bán khống các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư khi Qũy ETF chưa sở hữu.

  16. Công ty quản lý Qũy ETF phải mở Tài khỏan chi tiết đảm bảo theo dõi chính xác, kịp thời số lượng, giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF có khả năng cung cấp thông tin để phân tích, so sánh Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF với Danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu nhằm xác định và đánh giá kịp thời tình hình liệu Qũy ETF có thể dẫn tới tỷ lệ sở hữu đối với chứng khóan cơ cấu vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của pháp luật để kịp thời xử lý. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 121 - CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Bên Nợ: - Giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF; - Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý lớn hơn giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF; - Ghi tăng số lượng các cổ phiếu thưởng Qũy ETF nhận được. Bên Có: - Giá hóan đổi của các khỏan đầu tư hoặc bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền (vào cuối ngày T-1) hoặc vào cuối ngày giao dịch hoặc ngày thanh tóan khi đáo hạn; - Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý nhỏ hơn giá hóan đổi hoặc hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Số dư Bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 121 - Các khỏan đầu tư, có 2 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1210 “Giá hóan đổi/Mua”: Phản ánh số hiện có, tình hình biến động về số lượng và trị giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Tài khỏan 1211 “Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư”: Phản ánh số chênh lệch (Giá trị) giữa giá hóan đổi hoặc mua vào và giá đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) của từng lọai đầu tư thuộc Danh mục đầu tư mà Qũy ETF đang nắm giữ ở thời điểm xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN CẤP 2 1210 - GIÁ HÓAN ĐỔI/MUA Bên Nợ: Trị giá hóan đổi hoặc mua vào theo giá khớp lệnh giao dịch hóan đổi (mua/bán) của các khỏan đầu tư mua vào tính tại ngày T+0 là ngày kết thúc của quy trình hóan đổi bán chứng khóan và Qũy ETF nhận được kết quả bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) (đối với chứng khóan niêm yết) do Qũy Hóan đổi danh mục cung cấp; Bên Có: Trị giá hóan đổi của các khỏan đầu tư hoặc bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch của các khỏan đầu tư bán ra hoặc thanh tóan khi đáo hạn; Số dư Bên Nợ: Trị giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF hiện có cuối kỳ. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN CẤP 2 1211 - CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI Bên Nợ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư; Bên Có: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư; Tài khỏan này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có. Số dư Bên Nợ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ. Số dư Bên Có: Số chênh lệch giảm đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ. Số hiệu đánh số phân lọai các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được đánh số từ 01 đến 99 . Mỗi TK cấp hai được mở chi tiết theo các lọai đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo quy định hiện hành, gồm 6 nhóm Tài khỏan cấp 2 : - Tài khỏan 121001/121101- Cổ phiếu niêm yết : Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi/Chênh lệch đánh giá lại của cổ phiếu niêm yết của Qũy ETF. - Tài khỏan 121003/121103 - Trái phiếu niêm yết : Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của Trái phiếu niêm yết. Qũy ETF thực hiện Danh mục đầu tư này theo quy định của pháp luật chứng khóan. - Tài khỏan 121005/121105 - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các công cụ thị trường tiền tệ của Qũy ETF. Trong đó, đối với các khỏan tiền gửi có kỳ hạn cố định phải theo dõi riêng biệt theo từng ngân hàng gửi tiền. - Tài khỏan 121006/121106 - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết của Qũy ETF. Qũy ETF đầu tư phái sinh niêm yết theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành với mục đích phòng ngừa rủi ro. - Tài khỏan 121008/121108 - Các khỏan đầu tư cho vay: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khỏan đầu tư cho vay của Qũy ETF (nếu được pháp luật hiện hành cho phép). - Tài khỏan 121009/121109 - Các khỏan đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khỏan đầu tư đem thế chấp của Qũy ETF (nếu được pháp luật hiện hành cho phép). - Tài khỏan 121010/121110 - Các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF. Các khỏan đầu tư chưa được chuyển quyền sở hữu này phải được theo dõi về số lượng trên Tài khỏan “Chứng khóan chờ về” cho đến khi nhận được Thông báo chuyển quyền sở hữu của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD). Tòan bộ các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chỉ được bán ra khi chuyển quyền sở hữu. - Tài khỏan 121099/121199 - Các khỏan đầu tư khác: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hóan đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khỏan đầu tư khác của Qũy ETF (nếu có). PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  17. Khi hóan đổi hoặc mua vào các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là chứng khóan niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khóan, tại ngày T+0 khi giao dịch hóan đổi hoặc mua vào các khỏan đầu tư của Qũy ETF được khớp lệnh, Thành viên lập Qũy (đối với hóan đổi) hoặc Qũy Hóan đổi danh mục Thông báo kết quả giao dịch cho Qũy ETF (đối với mua vào), Qũy ETF nhận được chứng khóan trên Tài khỏan của Qũy ETF tại Qũy Hóan đổi danh mục tại T+x ngày làm việc kể từ ngày hóan đổi hoặc mua vào nếu quy định về thời gian thực hiện hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu (DMCKCC) hay thanh tóan bù trừ chứng khóan là T+x.

Căn cứ vào Thông báo kết quả giao dịch hóan đổi DMCKCC hoặc mua vào chứng khóan của Thành viên lập Qũy (đối với hóan đổi) hoặc Qũy Hóan đổi danh mục (đối với mua vào CK) và tại ngày T+0 là ngày Qũy ETF thực hiện giao dịch hóan đổi hoặc mua vào, kế tóan ghi nhận tăng các khỏan đầu tư đã hóan đổi theo giá hóan đổi hoặc mua vào không gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc hóan đổi hoặc mua vào, như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng,...), ghi:

a) Đối với mua vào các khỏan đầu tư: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1210 - Giá hóan đổi hoặc mua vào hoặc mua) (Theo giá khớp lệnh mua vào và chi tiết từng lọai đầu tư theo Danh mục đầu tư của Qũy ETF) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi hoặc mua các khỏan đầu tư: Về chi phí giao dịch mua vào của các khỏan đầu tư (phí môi giới, phí giao dịch mua vào các khỏan đầu tư) hoặc thanh tóan cho Ngân hàng Giám sát (phí giao dịch thanh tóan) Có TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư b) Đối với hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu thông qua các đợt IPO hoặc các lần hóan đổi tiếp sau: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141, Chi tiết VND hoặc ngọai tệ - Nếu có) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Danh mục chứng khóan cơ cấu - Chi tiết DMCKCC bị phong tỏa - Đợt IPO hoặc DMCKCC) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF

  1. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, cần tính tóan xác định đầy đủ, chính xác đúng kỳ cổ tức được chia hoặc tiền lãi được nhận phát sinh trong kỳ kế tóan (trên cơ sở dự thu tiền lãi chưa đến ngày nhận lãi trong kỳ, hoặc dự thu tiền lãi đến ngày nhận lãi trong kỳ) để xác định đúng đắn giá trị các khỏan đầu tư tính ở thời điểm lập Báo cáo tài chính hoặc tính giá trị tài sản ròng (NAV), ghi: Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 1320,1321,1329) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5152, 5123)

  2. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc cuối kỳ kế tóan, kế tóan phải đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư theo giá trị thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường), căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF, kế tóan ghi nhận chênh lệch điều chỉnh sổ kế tóan kỳ này (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, ghi: 3.1. Trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư tăng: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư) (Chi tiết theo từng lọai đầu tư) Có TK 511 - Thu nhập {TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư (chi tiết của từng lọai các khỏan đầu tư)} 3.2. Trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá các khỏan đầu tư giảm: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư {TK 6323 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư (chi tiết của từng lọai các khỏan đầu tư)} Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư) (Chi tiết theo từng lọai đầu tư)

  3. Khi bán ra các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là chứng khóan niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khóan hoặc lọai chứng khóan chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành (nếu có), tại ngày T khi giao dịch bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF được khớp lệnh, Qũy ETF nhận được Thông báo kết quả giao dịch khớp lệnh đã được thực hiện, kế tóan ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khỏan đầu tư đã bán ra theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. Trường hợp hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy lô Chứng chỉ qũy, giá vốn của chứng khóan cơ cấu cũng được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch (T-1), tại ngày T+0 (ngày khớp lệnh bán ra hoặc ngày hóan đổi), ghi: 4.1. Nếu giá bán các khỏan đầu tư lớn hơn giá hóan đổi (T-1) hoặc bán ra tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch (T+0), ghi: 4.1.1. Ghi nhận kết quả bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF:

a) Đối với bán ra các khỏan đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu bán các khỏan đầu tư (Tổng giá trị thanh tóan về bán các khỏan đầu tư: Số lượng các khỏan đầu tư bán ra nhân (x) giá bán/1 đơn vị của khỏan đầu tư bán ra/hóan đổi) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1210 “Giá hóan đổi/Mua” (Giá hóan đổi bình quân của các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc bán ra)} Có TK 511 - Thu nhập (Số chênh lệch giữa giá bán > hơn giá hóan đổi hoặc giá mua vào các khỏan đầu tư bán ra) (TK 5111 - Lãi bán các khỏan đầu tư: Chi tiết cho từng lọai) 4.1.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khỏan đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi: Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại)} Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại)} Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) 4.2. Nếu giá bán các khỏan đầu tư nhỏ hơn giá hóan đổi hoặc mua vào tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi: 4.2.1. Ghi nhận kết quả bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF:

a) Trường hợp bán ra các khỏan đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Tổng giá trị thanh tóan về bán các khỏan đầu tư) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư {TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư (Số chênh lệch giữa giá bán < hơn giá hóan đổi các khỏan đầu tư bán ra) (TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư: Chi tiết cho từng lọai)} Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1210 “Giá hóan đổi” (Giá hóan đổi hoặc mua vào bình quân của các khỏan đầu tư bán ra)}. 4.2.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khỏan đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi: Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư) (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại)} Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại)} Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)

  1. Khi hóan đổi Lô chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu cho Nhà đầu tư Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế tóan các nghiệp vụ của Tài khỏan 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF về hóan đổi Lô chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu cho Nhà đầu tư.

  2. Khi thu hồi các khỏan đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý, ghi: 6.1. Ghi nhận giá trị các khỏan đầu tư phải thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý: Nợ TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1211 “Giá hóan đổi hoặc mua vào” (Giá hóan đổi bình quân của các khỏan đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn)}. 6.2. Trường hợp không thu hồi đủ giá trị các khỏan đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý, khỏan lỗ tổn thất về khỏan đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý được xử lý theo quyết định đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Phần thu hồi giá trị khỏan đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư {TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư (Lỗ tổn thất khi đáo hạn các khỏan đầu tư hoặc thanh lý)}(TK 63210309 - Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn; TK 63210509 - Lỗ công cụ thị trường tiền tệ khi đáo hạn) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư {TK 1210 “Giá hóan đổi” (Giá hóan đổi hoặc mua vào bình quân của các khỏan đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn)}(TK 121003, 121004, 121005) 6.3. Khi thực thu được tiền bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư và tiền phải thu, dự thu về cổ tức, tiền lãi phát sinh từ các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (phần còn lại sau khi đã tính trừ phí giao dịch bán) Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch hóan đổi hoặc bán các khỏan đầu tư (TK 64101 - Chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền hóan đổi hoặc bán ra các khỏan đầu tư) Có TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Phần thu hồi giá trị bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư) Có TK 132 - Phải thu và dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (Phần thu các khỏan phải thu, dự thu về cổ tức, tiền lãi phát sinh từ các khỏan đầu tư) 6.4. Khi ghi nhận giá trị các khỏan đầu tư phải thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý được xử lý là khỏan tổn thất ở Bút tóan 5.2, kế tóan đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khỏan đầu tư đã xử lý tổn thất khi đáo hạn hoặc thanh lý để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện tương tự các Bút tóan đã hướng dẫn tại Điểm 4.1.2 và 4.2.2 nêu trên.

  3. Khi tổn thất thực sự xảy ra đối với Danh mục đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (Do giá trị Danh mục đầu tư nhận thế chấp nhỏ hơn giá trị thỏa thuận hoặc cam kết,... đối với khỏan cho vay) thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, Qũy ETF có quyết định dùng khỏan dự phòng các khỏan đầu tư nhận thế chấp đã lập để bù đắp tổn thất khỏan về khỏan đã cho vay và xử lý tổn thất về Danh mục đầu tư cho vay đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Nếu đòi lại khỏan cho vay bằng Danh mục đầu tư)(TK 1210 - Giá hóan đổi hoặc mua vào hoặc mua vào: Chi tiết theo từng lọai đầu tư nhận được) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu có - Phần đòi được bằng tiền) Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp (Số đã lập dự phòng) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 63252 - Xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp) (Số chưa lập dự phòng - Số tổn thất không đòi được) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 121008 - Các khỏan đầu tư cho vay).

  4. Khi cho vay, hoặc đem đi thế chấp bằng Danh mục đầu tư của Qũy ETF, phải ghi nhận tách biệt về Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp, ghi: Nợ TK 121008 - Các khỏan đầu tư cho vay (Chi tiết theo lọai đầu tư) Nợ TK 121009 - Các khỏan đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo lọai đầu tư) Có TK 1210 - Giá hóan đổi hoặc mua vào (Chi tiết theo lọai đầu tư). Đồng thời, ghi chuyển chênh lệch đánh giá lại của các Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp: Nợ TK 121108 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay (Chi tiết theo lọai đầu tư) Nợ TK 121109 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo lọai đầu tư) Có các TK 121101, 121103, 121105, 121106 Hoặc ghi ngược lại: Nợ các TK 121101, 121103, 121105, 121106 Có TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư {TK 121108 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay (Chi tiết theo lọai đầu tư)} Có TK 121109 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo lọai đầu tư)

  5. Đối với trường hợp hóan đổi các khỏan đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu (nếu có) tại ngày T+x, thì tòan bộ các Danh mục đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu được ghi nhận: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 121010 - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu) (Giá hóan đổi) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 632210 - Chi phí giao dịch hóan đổi - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu) (Chi phí hóan đổi) Có TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư .

  6. Nếu bán các khỏan đầu tư này, chỉ khi đã được chuyển quyền sở hữu, Qũy ETF mới được ghi nhận vào chênh lệch lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư chi tiết tương ứng của TK 511 - Thu nhập hoặc TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư.

  7. Khi nhận cổ phiếu thưởng thuộc Danh mục chứng khóan cơ cấu: 11.1. Tại ngày không hưởng quyền (Ex-date), căn cứ số lượng cổ phiếu thưởng được nhận, ghi nhận giá trị các khỏan đầu tư tăng lên theo mệnh giá, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1210 - Giá hóan đổi/Mua: Chi tiết theo lọai cổ phiếu nhận được) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ) 11.2. Qũy ETF phải đánh giá lại cổ phiếu trong đó có cổ phiếu thưởng đã nhận theo giá đóng cửa (Giá giao dịch cuối cùng) của ngày giao dịch. Chênh lệch đánh giá lại ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận chưa thực hiện: Nếu phát sinh chênh lệch giảm, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 6323 – Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư: Chi tiết theo lọai các khỏan đầu tư). Nếu phát sinh tăng ghi bút tóan tương tự hướng dẫn tại Điểm 3.1 phần trên. LỌAI TÀI KHỎAN 3 NỢ PHẢI TRẢ Lọai Tài khỏan 3 phản ánh mọi khỏan nợ phát sinh trong quá trình họat động mà Qũy ETF phải trả, phải thanh tóan cho các chủ nợ, bao gồm các khỏan vay, nợ phải trả cho người bán các khỏan đầu tư, cho Nhà đầu tư về khỏan vốn góp không hợp lệ hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF và các khỏan thu nhập, cho đơn vị quản lý, giám sát Qũy ETF và các khỏan phải trả khác. HẠCH TÓAN LỌAI TÀI KHỎAN NỢ PHẢI TRẢ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  8. Mọi khỏan nợ của Qũy ETF phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã trả cho từng chủ nợ. Tổng số nợ phải trả của mỗi tài khỏan phải bằng tổng số nợ phải trả của các chủ nợ cùng tài khỏan.

  9. Các khỏan nợ phải trả của Qũy ETF là các khỏan nợ phải trả ngắn hạn mang tính chất tạm thời gối đầu giữa kỳ này với kỳ sau, do đó cần phải theo dõi và có kế họach trả nợ kịp thời.

  10. Định kỳ phải xác định giá trị từng khỏan nợ phải trả và tổng các khỏan nợ phải trả bằng các khỏan nợ chi tiết cộng lại. Lọai Tài khỏan 3 - Nợ phải trả, có 10 tài khỏan: - Tài khỏan 311 - Vay ngắn hạn; - Tài khỏan 331 - Phải trả hóan đổi/mua các khỏan đầu tư; - Tài khỏan 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy; - Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước; - Tài khỏan 334 - Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư; - Tài khỏan 335 - Chi phí phải trả; - Tài khỏan 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy; - Tài khỏan 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy; - Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác; - Tài khỏan 339 - Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF. . TÀI KHỎAN 331 PHẢI TRẢ HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh tình hình thanh tóan về mua và hóan đổi các khỏan đầu tư thông qua Qũy Hóan đổi danh mục hoặc các tổ chức phát hành hoặc các đơn vị khác có liên quan đến họat động đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 331 - PHẢI TRẢ HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1.Tài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan nợ phải trả và thanh tóan nợ phải trả liên quan đến họat động mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Tài khỏan này không phản ánh các khỏan nợ phải trả các giao dịch, họat động khác của Qũy ETF.

  11. Khi phát sinh các giao dịch mua, hóan đổi và thanh tóan về mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phải được phản ánh qua Tài khỏan này.

  12. Đối với họat động mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phải tôn trọng nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh tóan các khỏan mua, hóan đổi và đảm bảo chuyển quyền sở hữu các khỏan đầu tư mua ở thời điểm thanh tóan. Các trường hợp khác với nguyên tắc này phải phù hợp với Điều lệ họat động của Qũy ETF và pháp luật hiện hành về thành lập, quản lý Qũy ETF, đồng thời phải được minh bạch trong báo cáo Thuyết minh tài chính.

  13. Phải phản ánh chi tiết từng khỏan phải trả, tình hình thanh tóan các khỏan phải trả về mua, hóan đổi các khỏan đầu tư của Qũy ETF theo từng đối tượng và từng lần thanh tóan.

  14. Trường hợp khỏan phải trả mua, hóan đổi các khỏan đầu tư phát sinh bằng ngọai tệ (nếu có): 5.1. Khi phát sinh các khỏan phải trả mua, hóan đổi các khỏan đầu tư bằng ngọai tệ (nếu có) phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. 5.2. Khi thực thanh tóan các khỏan phải trả mua, hóan đổi các khỏan đầu tư bằng tiền ngọai tệ được ghi nhận theo quy định của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Khi xác định bút tóan ghi giảm số tiền nợ phải trả do mua các khỏan đầu tư bằng ngọai tệ sẽ xác định theo giá trị bình quân cuối ngày của khỏan nợ phải trả mua các khỏan đầu tư. 5.3. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) phải đánh giá lại Số dư TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư có gốc ngọai tệ cuối kỳ (nếu có) theo tỷ giá hóan đổi vào ngày công bố tại thời điểm tính giá trị tài sản ròng (NAV hoặc lập Báo cáo tài chính của Ngân hàng Giám sát nơi Qũy ETF mở tài khỏan. Qũy ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động của Qũy ETF (nếu có). Tòan bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế tóan liên quan đến tỷ giá hối đóai của TK 331 được ghi nhận vào doanh thu họat động đầu tư và chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan.

  15. Thời điểm ghi nhận nợ phải trả về mua, hóan đổi các khỏan đầu tư và các khỏan đầu tư nhận được xem quy định của Tài khỏan 121 - Các khỏan đầu tư.

  16. Cuối kỳ kế tóan lập Báo cáo tài chính, phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư công nợ của Tài khỏan 331 đảm bảo số dư công nợ khớp đúng với thực tế. Định kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), Qũy ETF phải đánh giá khả năng thanh tóan các khỏan nợ phải trả mua, hóan đổi các khỏan đầu tư (nếu có). Trường hợp không có khả năng hoặc khó khăn về khả năng thanh tóan các khỏan nợ phải trả mua, hóan đổi các khỏan đầu tư phải trình bày minh bạch trong Báo cáo Thuyết minh tài chính đồng thời báo cáo với Ban đại diện quản lý Qũy ETF và Đại hội Nhà đầu tư ở kỳ gần nhất để có phương án xử lý kịp thời. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 331 - PHẢI TRẢ HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Bên Nợ: Số tiền đã thanh tóan cho tổ chức, cá nhân bán, hóan đổi các khỏan đầu tư trên các sàn giao dịch chứng khóan thông qua Qũy Hóan đổi danh mục hoặc cho các tổ chức phát hành hoặc cho các đơn vị khác có liên quan đến họat động mua các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Bên Có: Số tiền phải trả về mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Số dư Bên Có: Số tiền còn phải trả cuối kỳ kế tóan về mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  17. Khi mua, hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là chứng khóan niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khóan, tại ngày T khi giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư của Qũy ETF được khớp lệnh, Qũy Hóan đổi danh mục Thông báo kết quả giao dịch cho Qũy ETF, Qũy ETF nhận được chứng khóan trên tài khỏan của Qũy ETF tại T+x ngày làm việc kể từ ngày mua bán (nếu quy định về thời gian thực hiện thanh tóan bù trừ chứng khóan là T+x).

Căn cứ vào Thông báo kết quả khớp lệnh giao dịch mua chứng khóan của Qũy ETF (do Qũy Hóan đổi danh mục thông báo), kế tóan ghi nhận tăng các khỏan đầu tư đã hóan đổi theo giá hóan đổi không gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc hóan đổi, như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng...); Đồng thời Qũy ETF phải theo dõi trên Tài khỏan ngòai Báo cáo tình hình tài chính về “ Chứng khóan chờ về ” cho đến ngày T+x là ngày Qũy ETF nhận được chứng khóan trên tài khỏan. Đối với chứng khóan chờ về được theo dõi chi tiết riêng trên TK 121 - Các khỏan đầu tư: 121010/121110 - Các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu Các trường hợp khác hóan đổi không qua các Sàn giao dịch có tổ chức (nếu có theo quy định của pháp luật chứng khóan), cũng tôn trọng nguyên tắc ghi nhận tăng nợ phải trả và Danh mục đầu tư của Qũy ETF tăng lên khi các khỏan đầu tư của Qũy ETF được ghi nhận thuộc sở hữu của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Theo giá khớp lệnh hóan đổi bán và chi tiết từng lọai đầu tư theo Danh mục đầu tư của Qũy ETF ) (Nợ TK 121010- Các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu). Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 63202 - Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, về: Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư trả cho Qũy Hóan đổi danh mục (Chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền) Có TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư Đồng thời ghi nhận Chứng khóan mua, hóan đổi trên Tài khỏan Chứng khóan chờ về: Nợ TK 009 - Chứng khóan chờ về. Khi thực nhận được chứng khóan chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF đến ngày T+x, ghi: Có TK 009 - Chứng khóan chờ về. Đồng thời ghi nhận các khỏan đầu tư đã được chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF đến ngày T+x đối với TK trong Báo cáo tình hình tài chính, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 12101-12109) Có TK Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Theo giá mua)(Nợ TK 121010- Các khỏan đầu tư hóan đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu).

  1. Khi nhận được Xác nhận giao dịch của Qũy Hóan đổi danh mục và Lệnh xác nhận giao dịch của Công ty Quản lý qũy về thanh tóan khỏan nợ mua, hóan đổi các khỏan đầu tư tại ngày T+x, gồm: Giá hóan đổi và chi phí giao dịch mua, hóan đổi các khỏan đầu tư; Các trường hợp khác xác định về việc thanh tóan nợ phải trả người bán các khỏan đầu tư mua, hóan đổi là tương tự, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

  2. Trường hợp trả quá số nợ phải trả được bên nhận thanh tóan trả lại số tiền thừa (nếu có), ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 4. Trường hợp phải ứng trước số tiền đặt mua, hóan đổi các khỏan đầu tư, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy về số tiền đã chuyển tại ngày T (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

  3. Khi hòan tất việc mua, hóan đổi các khỏan đầu tư, ghi bút tóan tương tự Nghiệp vụ 1 đã nêu trên. TÀI KHỎAN 332 PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QŨY Tài khỏan này phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phí phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Phí phát hành, phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ). HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 332 - PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QŨY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  4. Khi hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hoặc bán lại Chứng chỉ qũy, Nhà đầu tư phải thanh tóan phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ phát hành hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF. Quy định về phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF được công bố tại Bản cáo bạch phù hợp với Điều lệ qũy và quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF.

  5. Các lọai phí này cấu thành trong giá bán hoặc giá hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF do Công ty Quản lý qũy hoặc Đại lý phân phối công bố tại các kỳ phát hành hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF (hoặc giá phát hành lần đầu hoặc giá hóan đổi bán Chứng chỉ Qũy ETF tính theo giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF ), đây là các lọai phí do Nhà đầu tư phải thanh tóan cho các tổ chức liên quan và Qũy ETF phù hợp với Điều lệ qũy. Trong trường hợp một phần phí trả cho các Tổ chức liên quan thì phí này (phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ qũy) không liên quan đến chi phí hoặc thu nhập của Qũy ETF (là khỏan thu hộ, chi hộ của Qũy ETF). Phần còn lại về phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF.

  6. Tỷ lệ phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại tính trên giá trị hóan đổi, bán lại Chứng chỉ Qũy ETF phải được công bố rõ trong Bản cáo bạch hoặc Điều lệ qũy. Khi Qũy ETF phát hành hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ qũy, phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF theo quy định của pháp luật chứng khóan về hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF được xác định như sau: Đối với trường hợp phát hành Chứng chỉ qũy: Giá bán Chứng chỉ qũy/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy = Giá trị tài sản ròng/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy + Phí phát hành Chứng chỉ qũy/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy Phí phát hành Nhà đầu tư phải thanh tóan/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy = Giá bán Chứng chỉ qũy/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy - Giá trị tài sản ròng/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy Đối với trường hợp hóan đổi lại Chứng chỉ qũy: Giá hóan đổi lại Chứng chỉ qũy/1 đơn vị Chứng chỉ qũy = Giá trị tài sản ròng (NAV)/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy + Phí phát hành Chứng chỉ qũy/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy Phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Nhà đầu tư phải thanh tóan/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy = Giá hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF /1 Đơn vị Chứng chỉ qũy - Giá trị tài sản ròng (NAV)/1 Đơn vị Chứng chỉ qũy 4. Các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Nhà đầu tư liên quan đến họat động phát hành hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF được hưởng phí có nghĩa vụ cung cấp Hóa đơn giá trị gia tăng để làm cơ sở thanh tóan phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF.

  7. Đại lý phân phối có thể được hưởng phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF trực tiếp (từ Nhà đầu tư) hoặc gián tiếp (thông qua Công ty Quản lý qũy).

  8. Phương thức thanh tóan phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF có thể thanh tóan trực tiếp từ Qũy ETF thông qua Tài khỏan 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF hoặc thanh tóan gián tiếp thông qua Công ty Quản lý qũy. Trong trường hợp này phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF được thanh tóan cho Công ty Quản lý qũy cũng được phản ánh thông qua Tài khỏan 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF và sau đó Công ty Quản lý qũy tiếp tục thanh tóan cho các Đại lý phân phối theo Hợp đồng ký giữa Công ty Quản lý qũy và các tổ chức cung cấp dịch vụ phân phối Chứng chỉ qũy.

  9. Tài khỏan 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF phản ánh các khỏan nợ phải trả và thanh tóan nợ phải trả liên quan đến khỏan phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF , kể cả Công ty Quản lý qũy.

  10. Kế tóan phải phản ánh chi tiết từng khỏan phải trả, tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy theo từng lần thanh tóan về phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF mà Nhà đầu tư phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối khi các Đại lý này tham gia cung cấp các dịch vụ bán hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF đối với Nhà đầu tư. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 332 - PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QŨY Bên Nợ: Số phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại đã trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF. Bên Có: Số phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF. Số dư Bên Có: Số phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF còn phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF. Tài khỏan 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, có 02 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3321 - Phải trả Đại lý phân phối: Phản ánh số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phải thanh tóan và đã trả cho các Đại lý phân phối. Qũy ETF có thể mở theo dõi chi tiết theo từng Đại lý phân phối. - Tài khỏan 3322 - Phải trả Công ty Quản lý qũy: Phản ánh số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phải thanh tóan và đã trả cho Công ty quản lý qũy. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  11. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối cung cấp dịch vụ phát hành Chứng chỉ Qũy ETF theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Chứng chỉ Qũy ETF , căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF và Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý lý phân phối hoặc Công ty quản lý qũy, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Nếu phí phát hành thanh tóan trực tiếp cho Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy) (TK 3321 - Phải trả Đại lý phân phối) Có TK TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Nếu phí phát hành chuyển về cho Công ty Quản lý qũy) (TK 3322 - Phải trả Công ty Quản lý qũy)

  12. Khi chuyển tiền thanh tóan phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm và Hóa đơn giá trị gia tăng của các đơn vị tổ chức cung cấp dịch vụ về phát hành Chứng chỉ qũy, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)

  13. Khi xác định phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phải trả cho các Đại lý phân phối, căn cứ vào Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322)

  14. Khi chuyển tiền thanh tóan phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Hóa đơn Giá trị gia tăng của Đại lý phân phối về phí hóan đổi lại được hưởng mà Nhà đầu tư phải trả (kể cả trường hợp chuyển phí hóan đổi lại cho Công ty Quản lý qũy để tiếp tục thanh tóan cho các Đại lý phân phối), ghi: Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)

  15. Trường hợp phát sinh chênh lệch về phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF được ghi nhận tăng doanh thu của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác) TÀI KHỎAN 336 PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY Tài khỏan này phản ánh giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập qũy, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khỏan mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Qũy ETF thực hiện (Đại lý phân phối, Công ty quản lý Qũy). Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn này chưa được Ngân hàng Giám sát xác nhận sự hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  16. Tài khỏan này chỉ phản ánh giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập qũy, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khỏan mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Qũy ETF thực hiện nhưng chưa được Ngân hàng Giám sát xác định sự hợp lệ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF.

  17. Công ty Quản lý qũy và Ngân hàng Giám sát phải quản lý và giám sát chặt chẽ về việc nhận vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hoặc thanh tóan trả lại vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ (nếu có) của Nhà đầu tư tránh thất thóat và khiếu kiện.

  18. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi số lượng, giá trị các khỏan đầu tư và số tiền đã nhận về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF theo từng giao dịch nhận các khỏan đầu tư và tiền hoặc từng giao dịch thanh tóan trả lại cho từng Nhà đầu tư về vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ (Nếu có), kể cả lãi tiền gửi được nhận trên số tiền đã chuyển vào hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (tính từ khi nhận và đến khi thanh tóan lại) đã tính trừ đi thuế Thu nhập cá nhân (Nếu có), tính trên số lãi tiền gửi được hưởng của Nhà đầu tư.

  19. Tài khỏan này cũng theo dõi cả lãi tiền gửi phát sinh trên vốn góp hợp lệ bằng tiền của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (tính trên thời gian nhận được khỏan vốn góp bằng tiền và đến thời điểm chuyển tiền về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp - Nếu có). Tiền lãi này được ghi nhận tăng doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF.

  20. Công ty Quản lý qũy và Ngân hàng Giám sát phải xác định chính xác số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF phân bổ cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF hoặc để lại cho Qũy ETF theo đúng các hợp đồng đã ký kết với các Đại lý phân phối, kể cả phương án chuyển phí phát hành cho Công ty Quản lý qũy và Công ty Quản lý qũy tiếp tục phân phối cho các Đại lý phân phối. Tính phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF xem quy định tại TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF. Bảng phân bổ tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF phản ánh kết quả tính tóan phân bổ phí phát hành cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF hoặc Công ty quản lý qũy được và phần phí phát hành để lại cho Qũy ETF.

  21. Nếu khỏan tiền chuyển vào để hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư bằng ngọai tệ (nếu có), phải ghi nhận khỏan tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền. Vào cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), nếu số dư TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF có gốc ngọai tệ, kế tóan phải đánh giá lại số dư TK 336 có gốc ngọai tệ này theo tỷ giá hóan đổi vào của Ngân hàng Giám sát nơi Qũy ETF mở tài khỏan công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Qũy ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động của Qũy ETF (nếu có). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 336 - PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI CHỨNG CHỈ QŨY ETF Bên Nợ: Phản ánh giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập qũy, Nhà đầu tư hợp lệ để hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF đã được ghi nhận tăng vốn góp phát hành của từng Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư; Giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập qũy, Nhà đầu tư để hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ đã trả cho Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã trừ thuế Thu nhập cá nhân trên lãi tiền gửi - Nếu có); Xác định số Thuế Thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi đối với số tiền góp vốn không hợp lệ chuyển trả lại cho Nhà đầu tư (nếu có); Số lãi tiền gửi (nếu có) trên số vốn góp hợp lệ của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF được ghi nhận tăng doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF. Số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tính phân bổ cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ phát hành Chứng chỉ Qũy ETF theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Chứng chỉ qũy. Bên Có: Phản ánh giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khỏan mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Qũy ETF thực hiện; Lãi tiền gửi phát sinh trên số tiền của Nhà đầu tư đã chuyển vào Tài khỏan hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF tại Ngân hàng Giám sát và thời gian khi số tiền này chưa chuyển về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (đối với vốn hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ) hoặc chưa thanh tóan lại cho Nhà đầu tư (đối với vốn hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ - Nếu có) Số dư Bên Có: Giá trị vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ còn phải trả cho Nhà đầu tư đến cuối kỳ kế tóan. Tài khỏan 336 có thể có Số dư Bên Nợ trong trường hợp cá biệt, Số dư Nợ TK 336 (nếu có) phản ánh số tiền đã xử lý lớn hơn số đã nhận về vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Đối với việc chào bán Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu ra công chúng 1. Khi nhận được số lượng, giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu của các Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khỏan mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Qũy ETF thực hiện để hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của đợt phát hành lần đầu ra công chúng, căn cứ Xác nhận về chứng khóan lưu ký (đối với DMCKCC góp vốn) hoặc Giấy báo có (đối với góp vốn bằng tiền) của Ngân hàng Giám sát kèm chứng từ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (đối với góp vốn bằng tiền)(nếu có) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo lọai các khỏan đầu tư nhận theo DMCKCC hóan đổi) (Chi tiết TK 121011) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF. Đồng thời ghi nhận DMCKCC được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam cho việc hóan đổi trên Tài khỏan ngòai BCĐKT, ghi: Nợ TK 009 - Chứng khóan chờ về Khi được giải phong tỏa đồng thời được xác nhận quyền sở hữu về Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF sau hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy DMCKCC, ghi: Có TK 009 - Chứng khóan chờ thanh tóan Và đồng thời ghi: Nợ các TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 12101 đến 121 09) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 12011 đến 121 09)

  22. Khi nhận được khỏan lãi tiền gửi từ số dư tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hiện có trên Tài khỏan tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF được mở tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF

  23. Khi ghi nhận lãi tiền gửi được hưởng trong tổng số lãi tiền gửi trên số dư tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, ghi tăng doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)

  24. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322) (Số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy) . Khi chuyển tiền về phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, căn cứ Lệnh chuyển tiền kèm Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)

  25. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF , ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)

  26. Khi chuyển tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, kể cả lãi tiền gửi trên số vốn góp hợp lệ tính theo thời gian từ khi Nhà đầu tư chuyển tiền vào Tài khỏan nhận góp vốn của Nhà đầu tư cho đến khi chuyển tiền về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp và phí phát hành Qũy ETF được hưởng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF , ghi: Nợ TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (nếu có)

  27. Khi chuyển tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ của Nhà đầu tư từ Tài khỏan Tài khỏan phong tỏa tổng hợp về Tài khỏan tiền gửi họat động của Qũy ETF, căn cứ vào Lệnh giải phong tỏa của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ qũy, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp Đồng thời căn cứ vào xác nhận về vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ của Đại lý chuyển nhượng, kế tóan ghi nhận tăng vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành: Theo Mệnh giá: Chi tiết TK 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu)

  28. Sau khi xác định số vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư không hợp lệ phải trả cho Nhà đầu tư, khi Công ty Quản lý qũy chuyển tiền trả cho Nhà đầu tư về tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ, kể cả khỏan tiền lãi tiền gửi trên khỏan tiền đã chuyển hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF nhưng không hợp lệ (sau khi đã khấu trừ thuế TNCN nếu có trên lãi tiền gửi được nhận - Nếu có) và khi nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 hoặc TK 1142)

  29. Khi xác định số Thuế Thu nhập cá nhân mà Nhà đầu tư phải nộp trên lãi tiền gửi được hưởng nêu trên (nếu có), ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Và khi nộp Thuế Thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (nếu có), ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Đối với việc chào bán Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo 1. Khi nhận giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số tiền góp vốn các lần tiếp theo của các Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư hợp lệ để hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF đã được ghi nhận tăng vốn góp phát hành của từng Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư của các lần tiếp theo, căn cứ Xác nhận hoặc Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm chứng từ về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Thành viên lập Qũy, Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (đối với góp vốn bằng tiền)(nếu có) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo lọai các khỏan đầu tư nhận theo DMCKCC hóan đổi) (Chi tiết TK 121011) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF. Đồng thời ghi nhận DMCKCC được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam cho việc hóan đổi trên Tài khỏan ngòai BCĐKT, ghi: Nợ TK 009 - Chứng khóan chờ thanh tóan Khi được giải phong tỏa đồng thời được xác nhận quyền sở hữu về Danh mục chứng khóan cơ cấu của Qũy ETF sau hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy DMCKCC, ghi: Có TK 009 - Chứng khóan chờ thanh tóan Và đồng thời ghi: Nợ các TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 12101 đến 12109) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 12011 đến 12109) Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF.

  30. Khi nhận được khỏan lãi tiền gửi từ số dư tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hiện có trên Tài khỏan tiền gửi ngân hàng về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF được mở tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF

  31. Khi xác định lãi tiền gửi được hưởng trong tổng số lãi tiền gửi trên số dư tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, ghi tăng doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)

  32. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322) (Số phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy) . Khi chuyển tiền về phí phát hành Chứng chỉ Qũy ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, căn cứ Lệnh chuyển tiền kèm Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141 - Tiền Việt Nam)

  33. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF , ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)

  34. Khi chuyển tiền từ Tài khỏan “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ” về Tài khỏan tiền gửi ngân hàng về họat động của Qũy ETF, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy và Xác nhận về tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ của Ngân hàng Giám sát, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121, 1122) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (TK 1141, 1142)

  35. Khi xác định giá trị hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ của lần phát hành Chứng chỉ Qũy ETF tiếp theo được Đại lý chuyển nhượng xác nhận, căn cứ vào Thông báo xác nhận của Đại lý chuyển nhượng về số tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ của Nhà đầu tư kèm Danh mục chi tiết, kế tóan ghi nhận tăng vốn góp phát hành của Nhà đầu tư: - Trường hợp nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần tiếp theo giá phát hành lớn hơn Mệnh giá, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (Theo Mệnh giá vốn góp phát hành). Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương). - Trường hợp nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm). Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá).

  36. Sau khi xác định số vốn góp hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư không hợp lệ phải trả lại cho Nhà đầu tư, khi Công ty Quản lý qũy chuyển tiền trả cho Nhà đầu tư về các khỏan đầu tư hoặc tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ, kể cả khỏan tiền lãi tiền gửi trên khỏan tiền đã chuyển hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF nhưng không hợp lệ (Sau khi đã khấu trừ thuế TNCN nếu có trên lãi tiền gửi được nhận - Nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Thông báo xác nhận của Đại lý chuyển nhượng về số tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ của Nhà đầu tư và Danh mục chi tiết, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF

  37. Khi xác định số thuế TNCN mà Nhà đầu tư phải nộp trên lãi tiền gửi được hưởng nêu trên (Nếu có), căn cứ Bảng khai thuế, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Và khi nộp thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (Nếu có), căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng khai thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF TÀI KHỎAN 337 PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY ETF Tài khỏan này phản ánh tình hình thanh tóan cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  38. Tài khỏan này chỉ phản ánh số lượng, giá trị DMCKCC và bằng tiền phải trả Nhà đầu tư khi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của họ khi Công ty Quản lý qũy hoặc các Đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm Nhà đầu tư có đủ số lượng Chứng chỉ Qũy ETF bán lại theo yêu cầu và số lượng đơn vị qũy còn lại sau giao dịch của Nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì vốn điều lệ của Qũy ETF theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành.

  39. Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát phải quản lý và giám sát chặt chẽ việc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư nhằm tránh gây ra tình trạng giảm số lượng đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF xuống dưới mức không đảm bảo duy trì vốn Điều lệ của Qũy ETF theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành hoặc không ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF.

  40. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi số tiền phải trả Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF theo từng giao dịch hóan đổi lại và thanh tóan cho từng Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF, sau khi đã khấu trừ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF mà Nhà đầu tư phải thanh tóan cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư (tính trên số tiền phải thanh tóan về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ) và đã tính trừ đi Thuế Thu nhập cá nhân (nếu có) (tính trên số tiền được hưởng của Nhà đầu tư về việc bán lại Chứng chỉ qũy) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

  41. Trường hợp quy định tại Điều lệ qũy hoặc tại Bản cáo bạch, Công ty quản lý qũy có thể thanh tóan cho Nhà đầu tư về tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư không bằng tiền mà bằng chuyển giao một phần Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Phương thức thanh tóan này được thực hiện phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật hiện hành hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF.

  42. Cở sở ghi nhận giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ qũy, căn cứ vào Lệnh bán Chứng chỉ Qũy ETF được Đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm Nhà đầu tư có đủ số lượng Chứng chỉ Qũy ETF bán theo yêu cầu và số lượng đơn vị qũy còn lại sau giao dịch của Nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì vốn điều lệ của Qũy ETF theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành; Giấy báo nợ của Ngân hàng Giám sát.

  43. Công ty Quản lý qũy và Ngân hàng Giám sát phải xác định chính xác số phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phân bổ cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF hoặc để lại cho Qũy ETF theo đúng các hợp đồng đã ký kết với các Đại lý phân phối, kể cả phương án chuyển phí hóan đổi lại cho Công ty Quản lý qũy và Công ty Quản lý qũy tiếp tục phân phối cho các Đại lý phân phối. Tính phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF xem quy định tại TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF thu được của Nhà đầu tư và phí hóan đổi lại thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF. Bảng phân bổ tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phản ánh kết quả tính tóan phân bổ phí hóan đổi lại cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF hoặc Công ty quản lý qũy được và phần phí hóan đổi lại để lại cho Qũy ETF. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 337 - PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HÓAN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QŨY Bên Nợ: Số tiền đã trả cho Nhà đầu tư khi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF sau khi đã tính trừ phí hóan đổi lại và Thuế Thu nhập cá nhân tính trên số tiền bán lại Chứng chỉ Qũy ETF mà Nhà đầu tư được nhận; Số phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF tính trừ vào số tiền phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF mà Nhà đầu tư phải trả cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF đối với Nhà đầu tư; Thuế Thu nhập cá nhân Nhà đầu tư phải nộp tính trên số tiền Nhà đầu tư được nhận về bán lại Chứng chỉ qũy. Bên Có: Số tiền phải trả cho Nhà đầu tư khi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. Số dư Bên Có: Số tiền còn phải trả cho Nhà đầu tư khi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF đến cuối kỳ. Tài khỏan 337 có thể có Số dư Bên Nợ trong trường hợp cá biệt, Số dư Nợ TK 337 (nếu có) phản ánh số tiền đã xử lý hoặc thanh tóan lớn hơn số phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  44. Xác định khỏan phải trả cho Nhà đầu tư do hóan đổi lại Chứng chỉ qũy lấy chứng khóan cơ cấu, căn cứ vào Bảng tổng hợp các Lệnh hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư do Đại lý chuyển nhượng,... lập, xác định theo giá trị NAV tại thời điểm hóan đổi lại: - Trường hợp giá hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF lớn hơn Mệnh giá, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Nếu có lợi nhuận chưa phân phối - Phần lãi lỗ) Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu. - Trường hợp giá hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF nhỏ hơn Mệnh giá, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK4112 - Vốn góp hóan đổi lại) Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu. Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Nếu có lỗ)

  45. Xác định phí hóan đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy phù hợp với quy định tại Bản cáo bạch, khi nhận được Hóa đơn Giá trị gia tăng của tổ chức này kèm Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322) (Số phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy)

  46. Khi chuyển tiền thanh tóan phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (TK 3321, 3322) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)

  47. Khi xác định Thuế TNCN (nếu có) tính trên số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư mà Qũy ETF nộp hộ cho Nhà đầu tư theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân hiện hành, căn cứ vào Bảng tính thuế TNCN phải nộp của Nhà đầu tư của giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ qũy, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 335 - Thuế Thu nhập cá nhân) . Khi thực nộp thuế Thu nhập cá nhân hộ cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng khai thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 335 - Thuế Thu nhập cá nhân) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)

  48. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hóan đổi lại thu được của Nhà đầu tư và phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần phí còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)

  49. Khi đã chuyển các khỏan đầu tư (Danh mục các khỏan đầu tư của Qũy ETF cho Nhà đầu tư trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn về thành lập và quản lý Qũy ETF) hoặc tiền (nếu có) trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (sau khi đã tính trừ phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF mà Nhà đầu tư chịu và phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý qũy và Thuế TNCN phải nộp trên giá trị hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF theo quy định của pháp luật thuế hiện hành - Nếu có), căn cứ vào Lệnh chuyển các khỏan đầu tư hoặc tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) (Phần khấu trừ thuế TNCN - Nếu có) Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Phí hóan đổi, phí giao dịch - Nếu có) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1210 - Giá hóan đổi/Mua) (Phần còn lại sau khi trừ Thuế TNCN - Nếu có) (Chi tiết theo lọai đầu tư thanh tóan cho Nhà đầu tư). Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu có) Đồng thời, phân bổ chênh lệch lãi chưa thực hiện của các khỏan đầu tư đã trả lại cho Nhà đầu tư trong nghiệp vụ hóan đổi lại Danh mục chứng khóan cơ cấu và Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF, ghi : Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư). LỌAI TÀI KHỎAN 4 NGUỒN VỐN Lọai tài khỏan này phản ánh nguồn vốn hiện có và tình hình biến động nguồn vốn của Qũy ETF. Nguồn vốn của Qũy ETF được hình thành do các Nhà đầu tư hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu của mình để sở hữu Chứng chỉ Qũy ETF và lợi nhuận chưa phân phối cho Nhà đầu tư. Nguồn vốn của Qũy ETF được sử dụng để đầu tư vào chứng khóan và các tài sản tài chính khác theo quy định của Điều lệ Qũy ETF và pháp luật hiện hành quy định cho Qũy ETF. Lọai Tài khỏan này có 5 tài khỏan: - Tài khỏan 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư; - Tài khỏan 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư; - Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai; - Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối; - Tài khỏan 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư. TÀI KHỎAN 411 VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn vốn đầu tư hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TK 411 - VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  50. Nguồn vốn đầu tư của Qũy ETF được hình thành do các Nhà đầu tư góp vốn dưới hình thức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF và được gọi là “Vốn góp của Nhà đầu tư”. Nhà đầu tư góp vốn bao gồm Thành viên lập Qũy và các Nhà đầu tư sử dụng Danh mục Chứng khóan cơ cấu để hóan đổi Lô Chứng chỉ Qũy ETF.

  51. Vốn góp của Nhà đầu tư được theo dõi theo “Mệnh giá Chứng chỉ qũy” và “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư” của (đơn vị Qũy). 2.1. Mệnh giá Chứng chỉ Qũy ETF được quy định bởi Qũy ETF phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2.2. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa “Mệnh giá Chứng chỉ qũy” với giá phát hành Chứng chỉ qũy. Ở lần phát hành đầu tiên (“Lần đầu”) không phát sinh “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư chỉ phát sinh trong trường hợp phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF sau phát hành lần đầu do giá đơn vị qũy phát hành Chứng chỉ Qũy ETF cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá hoặc trường hợp hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư có giá đơn vị qũy hóan đổi lại cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư gồm: Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hóan đổi lại.

  52. Qũy ETF theo dõi vốn góp của Nhà đầu tư trên 2 Tài khỏan riêng biệt: TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư và Tài khỏan 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở tổng cộng của 2 chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” và “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”.

  53. Vốn góp của Nhà đầu tư được theo dõi riêng biệt về số hiện có và tình hình biến động của hai (2) chỉ tiêu: Vốn góp phát hành và Vốn góp hóan đổi lại. 4.1. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư: 4.1.1. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư phản ánh nguồn vốn đầu tư của Qũy ETF do các Nhà đầu tư góp vốn vào Qũy ETF theo phương thức hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ở phát hành lần đầu và các lần tiếp theo. Vốn góp phát hành phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư của Qũy ETF. Vốn góp phát hành được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư góp vào Qũy ETF tính theo đơn vị tiền tệ là “Đồng” Việt Nam. Qũy ETF phải phản ánh riêng biệt “Vốn góp phát hành lần đầu” và “Vốn góp phát hành các lần tiếp theo”. Sự biến động tăng của “Vốn góp phát hành” chỉ tăng đối với “Vốn góp phát hành các lần tiếp theo”. 4.1.2. Vốn góp phát hành lần đầu: Vốn góp phát hành lần đầu phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu theo mệnh giá. Giá trị “Vốn góp phát hành lần đầu” không biến động trừ khi thanh lý Qũy ETF. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF phát hành lần đầu được xác định trên cơ sở Giá trị vốn góp phát hành lần đầu chia cho mệnh giá phát hành lần đầu của Qũy ETF. Giá trị vốn góp phát hành lần đầu tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF. Nếu vốn góp phát hành lần đầu thấp hơn giá trị vốn tối thiểu dự kiến huy động theo quy định tại Điều lệ qũy và quy định của pháp luật chứng khóan thì phải hòan trả lại cho Nhà đầu tư do không đảm bảo số vốn tối thiểu để thành lập và duy trì Qũy ETF. Không phát sinh thặng dư vốn góp ở phát hành lần đầu Chứng chỉ Qũy ETF. Các chênh lệch phát sinh giữa giá trị thị trường của Danh mục chứng khóan cơ cấu (Tại ngày T+10) với giá trị thị trường của Danh mục chứng khóan cơ cấu (Tại ngày T+0) của đợt IPO sẽ hạch tóan tăng thu nhập hoặc lỗ và các chi phí giao dịch hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu. Vốn góp phát hành lần đầu sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Qũy ETF. 4.1.3. Vốn góp phát hành các lần tiếp theo:

a) Vốn góp phát hành các lần tiếp theo phản ánh theo số lượng Chứng chỉ Qũy ETF (tối đa lấy đến số thứ hai sau số phảy phù hợp với quy định của Điều lệ qũy) và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp bổ sung ở các lần tiếp theo sau lần đầu theo hình thức hóan đổi Chứng chỉ qũy.

b) Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF các lần phát hành tiếp theo được xác định trên cơ sở: Lấy tổng số tiền đăng ký hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư (không bao gồm phí phát hành mà Nhà đầu tư phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối) chia cho giá đơn vị Chứng chỉ hóan đổi tính tại ngày giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF (Giá trị ròng (NAV) của Qũy ETF chia (:) cho số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành). Vốn góp phát hành các lần tiếp theo được ghi nhận theo mệnh giá và thặng dư vốn. Nhà đầu tư chỉ góp vốn ở các lần tiếp theo bằng Danh mục chứng khóan cơ cấu. Việc góp vốn được thực hiện theo phương thức Nhà đầu tư thực hiện hóan đổi chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF. Giá trị của phần vốn góp lần tiếp theo được xác định theo giá trị thị trường của Danh mục chứng khóan cơ cấu tại ngày (T-1). Số lượng của Danh mục chứng khóan cơ cấu theo Lệnh hóan đổi của Nhà đầu tư căn cứ trên cơ sở Danh mục chứng khóan cơ cấu do Công ty Quản lý Qũy ETF công bố tại ngày hóan đổi. Số vốn thực góp của lần tiếp theo của Danh mục chứng khóan cơ cấu được ghi nhận như sau: - Phần theo mệnh giá của Chứng chỉ Qũy ETF của các lần tiếp theo được xác định trên cơ sở: Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF lần phát hành tiếp theo nhân mệnh giá quy ước của Qũy ETF và được phản ánh chi tiết ở TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo. - Phần chênh lệch giữa vốn góp phát hành thêm thực hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với phần vốn góp ghi nhận theo mệnh giá Chứng chỉ Qũy ETF được xác định là thặng dư vốn góp của lần phát hành tiếp theo và được phản ánh ở Bên Nợ hoặc Bên Có Tài khỏan 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư (tùy theo thặng dư vốn góp phát hành là thặng dư dương hoặc thặng dư âm). Vốn góp phát hành ở các lần tiếp theo được lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. Vốn góp phát hành các lần tiếp theo sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Qũy ETF.

d) Nếu sau khi tính tóan xác định số lượng Chứng chỉ Qũy ETF Nhà đầu tư được hóan đổi theo nguyên tắc tại Tiết b của Điểm 4.1.3 nêu trên, Công ty Quản lý qũy phải hòan trả cho Nhà đầu tư phần chênh lệch giữa tổng số tiền đăng ký hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư trừ (-) “Số vốn góp của Nhà đầu tư” thực góp vào Qũy ETF trên cơ sở hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ở lần tiếp theo (Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF nhân (x) giá đơn vị qũy mà Công ty Quản lý qũy công bố tại ngày giao dịch Chứng chỉ qũy). 4.2. Vốn góp hóan đổi lại phản ánh tình hình hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của các Nhà đầu tư tại ngày giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF theo quy định của Điều lệ qũy phù hợp với quy định của pháp luật hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF. Vốn góp hóan đổi lại phản ánh số lượng Chứng chỉ qũy, giá trị vốn góp hóan đổi lại hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp hóan đổi lại của Qũy ETF tại các ngày giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF (nếu có phát sinh nghiệp vụ hóan đổi lại Chứng chỉ qũy). Vốn góp hóan đổi lại cũng được phản ánh theo mệnh giá và thặng dư vốn góp hóan đổi lại. Phần vốn góp hóan đổi lại ghi nhận theo mệnh giá được xác định trên cơ sở: Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hóan đổi lại nhân mệnh giá quy ước của Qũy ETF và được phản ánh Bên Nợ TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại. Phần chênh lệch giữa vốn góp thực hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với phần vốn góp hóan đổi lại ghi nhận theo mệnh giá Chứng chỉ Qũy ETF được xác định là thặng dư vốn góp hóan đổi lại và được phản ánh ở Bên Nợ hoặc Bên Có Tài khỏan 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư (tùy theo thặng dư vốn góp hóan đổi lại là thặng dư dương hoặc thặng dư âm). Vốn góp hóan đổi lại được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. 4.3. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở bù trừ hai (2) Chỉ tiêu: “Vốn góp phát hành” và “Vốn góp hóan đổi lại”.

  1. Khi thanh lý Qũy ETF phải kết chuyển Số dư Có Tài khỏan 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và Số dư Nợ Tài khỏan 4112 - Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Qũy ETF.

  2. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF được theo dõi trên Tài khỏan 008 - “Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành” là Tài khỏan không trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính của Qũy ETF. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành được theo dõi chi tiết cho từng Nhà đầu tư.

  3. Qũy ETF phải theo dõi chi tiết vốn góp của Nhà đầu tư (Vốn góp phát hành, vốn góp hóan đổi lại) chi tiết theo từng Nhà đầu tư. (bỏ)

  4. Khi Nhà đầu tư góp vốn vào Qũy ETF bằng tiền (Đối với góp vốn lần đầu) hoặc bằng Danh mục chứng khóan cơ cấu (Đối với góp vốn lần đầu và các lần tiếp theo), mọi chi phí liên quan đến góp vốn bằng Danh mục chứng khóan cơ cấu, như: Phí chuyển quyền sở hữu của Danh mục chứng khóan cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Qũy ETF là do Nhà đầu tư chịu.

  5. Khi thực nhận Danh mục chứng khóan cơ cấu của các lần góp vốn tiếp theo, mọi chênh lệch phát sinh giữa giá trị thị trường của ngày (T-1) so sánh với giá trị thị trường của ngày thực chuyển sở hữu Danh mục chứng khóan cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Qũy ETF (T+2) không ghi tăng vốn góp của Nhà đầu tư mà ghi nhận vào thu nhập hoặc lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan cơ cấu.

  6. Trong các lần phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF, nguyên tắc cơ bản chỉ thực hiện theo phương thức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu, tuy nhiên có thể phát sinh khỏan thu bằng tiền. Khỏan thu này là số tiền thu hợp lệ bằng tiền gửi ngân hàng phát sinh khi các Nhà đầu tư hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF có chênh lệch so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Qũy ETF.

  7. Trong các lần trả lại vốn góp hoặc thanh lý Qũy ETF Chứng chỉ Qũy ETF, nguyên tắc cơ bản chỉ thực hiện theo phương thức hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu, tuy nhiên có thể phát sinh khỏan chi bằng tiền. Khỏan chi này là khỏan chênh lệch giữa giá trị Danh mục chứng khóan cơ cấu so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Qũy ETF.

  8. Qũy ETF chỉ được ghi tăng vốn góp của các Nhà đầu tư (Lần đầu và các lần tiếp theo) chỉ khi Qũy ETF thực sở hữu Danh mục chứng khóan cơ cấu {Ngày (T+0) đối với phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu và (Ngày T+2) đối với các lần phát hành tiếp theo}. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 411 - VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Bên Nợ: Nguồn vốn Qũy ETF giảm do hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư hoặc khi giải thể Qũy ETF. Bên Có: Nguồn vốn Qũy ETF tăng do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung. Số dư Bên Có: Nguồn vốn hiện có của Qũy ETF. Tài khỏan 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư có 2 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4111 - Vốn góp phát hành: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị vốn góp của Qũy ETF do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu và góp bổ sung. Giá trị vốn góp phát hành phản ánh giá trị vốn thực góp ghi nhận theo mệnh giá của Chứng chỉ qũy. Vốn góp phát hành được lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. Vốn góp phát hành bao gồm vốn Điều lệ Qũy ETF và vốn góp phát hành thêm. Vốn Điều lệ Qũy ETF là số vốn huy động được trong đợt phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu ra công chúng. Vốn góp phát hành thêm là số vốn huy động của các lần tiếp theo của Qũy ETF. Tài khỏan 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư có 2 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu ghi nhận theo mệnh giá. Giá trị vốn góp phát hành lần đầu không biến động trừ khi thanh lý Qũy ETF. - Tài khỏan 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp bổ sung ở các lần tiếp theo sau lần đầu ghi nhận theo mệnh giá. - Tài khỏan 4112 - Vốn góp hóan đổi lại: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị vốn hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư ghi nhận theo mệnh giá. Vốn góp hóan đổi lại được lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư theo sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU Trường hợp phát hành lần đầu:

  9. Trường hợp phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu:

a) Trường hợp góp bằng tiền: Khi Công ty Quản lý qũy nhận được kết quả giải phong tỏa về chuyển số tiền thu hợp lệ khỏan góp vốn đầu tư của các Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu từ Tài khỏan phong tỏa tổng hợp về Tài khỏan tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp b) Trường hợp Nhà đầu tư góp vốn đầu tư bằng Danh mục chứng khóan cơ cấu, căn cứ vào giá trị thị trường của ngày (T-1) so sánh với giá trị thị trường của ngày thực chuyển sở hữu Danh mục chứng khóan cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Qũy ETF (T+2), ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khóan cơ cấu) (Theo giá trị thị trường của Danh mục chứng khóan cơ cấu tại ngày thực nhận (T+2) Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về mua Chứng chỉ Qũy (Chi phí hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu tại ngày T+2) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về mua chứng chỉ Qũy (Chi tiết theo Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ qũy: Phản ánh tổng giá trị hóan đổi bao gồm cả phí hóan đổi mà nhà đầu tư chịu) Đồng thời căn cứ vào kết quả xác nhận vốn góp hợp lệ của Nhà đầu tư của Đại lý chuyển nhượng, ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF theo mệnh giá, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF mở Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu) (Theo Mệnh giá) Có TK 332 - Phải trả đại lý phân phối chứng chỉ Qũy (Phí hóan đổi Đại lý phân phối được hưởng) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (Đối với tiền lãi do nhận góp vốn bằng tiền, phát sinh tiền lãi (nếu có)) Trường hợp phát hành các lần tiếp theo:

  1. Khi Công ty Quản lý qũy nhận được Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF về số tiền thu hợp lệ bằng tiền gửi ngân hàng của các Nhà đầu tư khi hóan đổi Danh mục chứng khóan cơ cấu lấy Chứng chỉ Qũy ETF ở các lần tiếp theo trong trường hợp khi Danh mục chứng khóan cơ cấu có chênh lệch so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Qũy ETF: - Nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo giá đơn vị Qũy ETF phát hành lớn hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Phần bằng tiền) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khóan cơ cấu) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ qũy) Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (Theo Mệnh giá vốn góp phát hành). Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Số thặng dư dương) Có TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối) - Nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo giá đơn vị qũy phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Phần bằng tiền) Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khóan cơ cấu) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ qũy) Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm) Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối). Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá). Trường hợp Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu: Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế tóan các nghiệp vụ của Tài khỏan 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF về hóan đổi Lô chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu cho Nhà đầu tư. Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư: Trả bằng tiền (Nếu có)

  2. Khi trả lại Danh mục chứng khóan cơ cấu để nhận lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư theo quyết định của Đại hội Nhà đầu tư có thể phát sinh bằng tiền, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng phân bổ số tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Theo Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm). Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 121 - Các khỏan đầu tư Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương). Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư khi giải thể Qũy ETF:

  3. Khi Qũy giải thể Qũy ETF trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi:

a) Trường hợp trả lại vốn góp bằng tiền, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm). Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).

b) Trường hợp trả lại vốn góp bằng Danh mục đầu tư (Nếu có), căn cứ Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm)(Phần thặng dư âm). Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo lọai đầu tư). Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương). Khi Thanh lý Qũy ETF, kết chuyển Số dư của Tài khỏan 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và của Tài khỏan 4112 - Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Qũy ETF:

  1. Kết chuyển số dư TK 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư (Phần theo Mệnh giá) Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành). Có TK 411 - Vốn góp phát hành Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).

  2. Kết chuyển số dư TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp phát hành Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp hóan đổi lại). Có TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư (Phần theo Mệnh giá) Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp hóan đổi lại). TÀI KHỎAN 412 THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF. HẠCH TÓAN TK 412 - THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  3. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phần chênh lệch giữa mệnh giá và giá trị tài sản ròng đơn vị Qũy ETF phát hành thêm hoặc hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu của Nhà đầu tư. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư gồm: Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hóan đổi của Nhà đầu tư. 1.1. Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa mệnh giá Chứng chỉ Qũy ETF với giá đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF phát hành. Ở lần phát hành đầu tiên (“Lần đầu”) không phát sinh “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”. Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư phát sinh trong trường hợp phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF sau phát hành lần đầu có giá đơn vị qũy phát hành cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá. Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF. 1.2. Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa mệnh giá với giá đơn vị qũy hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư. Giá đơn vị qũy hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư có thể có giá cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá tùy theo mức giá công bố tại ngày giao dịch Chứng chỉ qũy. Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF cho đến khi thanh lý Qũy ETF.

  4. Qũy ETF theo dõi riêng biệt Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư. Mỗi Tài khỏan Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành hoặc hóan đổi lại phải theo dõi riêng biệt thặng dư dương và thặng dư âm. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Chỉ tiêu “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở bù trừ hai (2) Chỉ tiêu: “Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư ”.

  5. Khi thanh lý Qũy ETF phải kết chuyển số dư Nợ hoặc Có của Tài khỏan 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và số dư Nợ hoặc Có của Tài khỏan 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Qũy ETF.

  6. Khi trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo quyết định của Đại hội Nhà đầu tư, phải kết chuyển và ghi giảm phần vốn góp phát hành, thặng dư vốn góp phát hành, tất tóan phần vốn góp hóan đổi lại và thặng dư vốn góp hóan đổi lại tương ứng với giá trị vốn góp trả lại Nhà đầu tư (theo giá trị đơn vị tài sản ròng (NAV) được xác định tại ngày giao dịch Chứng chỉ qũy). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 412 - THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Bên Nợ: - Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị qũy phát hành bổ sung Chứng chỉ Qũy ETF cho các Nhà đầu tư hóan đổi mới hoặc hóan đổi thêm (Trường hợp giá đơn vị qũy phát hành bổ sung nhỏ hơn mệnh giá). - Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị qũy hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư (Trường hợp giá đơn vị qũy hóan đổi lại lớn hơn mệnh giá). - Kết chuyển phần chênh lệch giữa Bên Có của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư lớn hơn số dư Bên Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp phát hành khi thanh lý Qũy ETF. Bên Có: - Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị qũy phát hành bổ sung Chứng chỉ Qũy ETF cho các Nhà đầu tư hóan đổi mới hoặc hóan đổi thêm (trường hợp giá đơn vị qũy phát hành bổ sung lớn hơn mệnh giá). - Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị qũy hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư (trường hợp giá đơn vị qũy hóan đổi lại nhỏ hơn mệnh giá). - Kết chuyển phần chênh lệch giữa số dư Bên Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư lớn hơn số dư Bên Có của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và sang TK 411 - Vốn góp phát hành khi thanh lý Qũy ETF. Số dư Bên Có: Số chênh lệch giữa Bên Có và Bên Nợ, số chênh lệch này chỉ được kết chuyển sang Tài khỏan vốn góp phát hành (TK 4111 - Vốn góp phát hành) khi thanh lý Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  7. Khi Công ty Quản lý qũy nhận được Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Qũy ETF về số tiền thu hợp lệ của các Nhà đầu tư hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ở các lần tiếp theo vào Tài khỏan tiền gửi ngân hàng (Phần chênh lệch nhỏ bằng tiền) và Danh mục chứng khóan cơ cấu: - Nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo giá phát hành lớn hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 134 - Phải thu chứng khóan của Nhà đầu tư (Tại ngày T+0) Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ qũy) Chỉ khi Qũy ETF thực sở hữu Danh mục chứng khóan cơ cấu sẽ ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (theo Mệnh giá vốn góp phát hành). Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Số thặng dư dương). Có TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối). - Nếu phát hành Chứng chỉ Qũy ETF các lần tiếp theo giá đơn vị qũy phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Qũy ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ qũy) Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm). Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối). Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá). Trường hợp hóan đổi lại Chứng chỉ qũy: Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế tóan các nghiệp vụ của Tài khỏan 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF về hóan đổi Lô chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu cho Nhà đầu tư. Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư: Trả bằng tiền (Nếu có)

  8. Khi thanh tóan tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng phân bổ chứng khóan cơ cấu hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Theo Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm). Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương). Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư khi giải thể Qũy ETF:

  9. Khi Qũy giải thể Qũy ETF trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư:

a) Trường hợp trả lại vốn góp bằng tiền, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư , ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm). Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).

b) Trường hợp trả lại vốn góp bằng Danh mục đầu tư (Nếu có), căn cứ Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) (Mệnh giá). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm). Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết theo lọai đầu tư). Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương). Khi thanh lý Qũy ETF, kết chuyển Số dư của Tài khỏan 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Qũy ETF:

  1. Bù trừ số dư của Tài khỏan 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương Có TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm Hoặc Nợ TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm Có TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương 6. Bù trừ số dư của Tài khỏan 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương Có TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm Hoặc Nợ TK 41222 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm Có TK 41221 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương 7. Kết chuyển phần chênh lệch giữa Bên Có hoặc Bên Nợ của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và của TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp phát hành, ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp phát hành Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành). Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành). Hoặc Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp phát hành). Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp phát hành). Có TK 411 - Vốn góp phát hành. TÀI KHỎAN 421 LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI Tài khỏan này phản ánh lợi nhuận chưa phân phối và tình hình phân phối lợi nhuận của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 421 - LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU Lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện.

  2. Lợi nhuận đã thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) là số chênh lệch giữa tổng thu nhập, doanh thu với tổng các khỏan chi phí của Qũy ETF lũy kế phát sinh trong kỳ. Tổng thu nhập, doanh thu tính trong Chỉ tiêu này gồm: Lãi bán các khỏan đầu tư, doanh thu họat động đầu tư và thu khác. Các khỏan chi phí được tính trong Chỉ tiêu này, gồm: Lỗ bán các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, chi phí đầu tư, chi phí quản lý Qũy ETF, chi phí khác.

  3. Lợi nhuận chưa thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF lũy kế phát sinh trong kỳ.

  4. Phải hạch tóan chi tiết, riêng biệt theo cơ cấu hình thành lợi nhuận của Qũy ETF về tình hình biến động lợi nhuận đã thực hiện (lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư, cổ tức, tiền lãi) và chưa thực hiện (lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc danh mục đầu tư) của Qũy ETF phát sinh từng kỳ (kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), số lũy kế tính đến cuối kỳ, số lũy kế phát sinh từ khi lập Qũy ETF đến khi thanh lý Qũy ETF và số hiện có lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện của Qũy ETF vào cuối kỳ.

  5. Lãi đã thực hiện chưa phân phối của Qũy ETF lũy kế tính đến cuối năm (N-1) là cơ sở để phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư. Lợi nhuận chưa thực hiện tính đến cuối năm (N-1) không là cơ sở phân phối cho Nhà đầu tư.

  6. Việc phân phối lợi nhuận của Qũy ETF cho Nhà đầu tư phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành quy định đối với Qũy ETF, Điều lệ Qũy ETF, Bản cáo bạch và Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư.

  7. Hình thức phân chia lợi nhuận của Qũy ETF cho Nhà đầu tư được hưởng quyền có thể bằng tiền hoặc bằng đơn vị Qũy. Việc phân chia lợi nhuận bằng đơn vị Qũy phải được sự chấp thuận của Đại hội Nhà đầu tư hoặc Ban Đại diện qũy (nếu Đại hội Nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền cho Ban Đại diện Qũy quyết định phù hợp với quy định tại Điều lệ qũy) hoặc được quy định cụ thể tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch. Khối lượng đơn vị Qũy được phân chia trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một đơn vị Qũy tại ngày chốt Danh sách Nhà đầu tư hoặc một giá trị khác quy định tại Điều lệ qũy.

  8. Số lãi đã thực hiện của Qũy ETF được sử dụng để phân phối cho các Nhà đầu tư tại một thời điểm (cuối kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV hoặc cuối kỳ kế tóan) theo Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư là lãi đã thực hiện của Qũy ETF tính đến thời điểm cuối năm tài chính (N-1). Số lãi này phải được trừ đi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu năm N và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến thời điểm phân phối lãi cho Nhà đầu tư (N+x). Và chỉ phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư sau khi đã trừ đi các nghĩa vụ thuế phải nộp của Nhà đầu tư tính trên khỏan thu nhập mà Nhà đầu tư được hưởng quyền theo quy định của các luật thuế có liên quan đến các khỏan thu nhập cấu thành số thu nhập của Qũy ETF phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền (nếu phân phối lợi nhuận bằng tiền mặt). Trường hợp phân phối lãi đã thực hiện cho Nhà đầu tư bằng đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF thì Nhà đầu tư sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế có liên quan tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư nếu pháp luật thuế hiện hành quy định.

  9. Nếu Qũy ETF phân phối lãi đã thực hiện không chấp hành quy định tại Điểm 8 nêu trên, thì giá trị phân phối cho Nhà đầu tư được coi là phân phối tài sản của Qũy ETF cho Nhà đầu tư và phải ghi giảm vốn góp của Nhà đầu tư vào Qũy ETF. Trong trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn tại TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư.

  10. Khi xác định số lãi đã thực hiện của Qũy ETF sử dụng để phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền, cần minh bạch tòan bộ các khỏan lãi, lỗ đã thực hiện và lãi, lỗ chưa thực hiện (do đánh giá lại các khỏan đầu tư) tính đến thời điểm cuối năm tài chính (N-1) và lãi, lỗ đã thực hiện và lãi, lỗ chưa thực hiện (do đánh giá lại các khỏan đầu tư) lũy kế từ ngày đầu năm (N) đến thời điểm phân phối thu nhập. Mức chia lãi đã thực hiện cho Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở phù hợp theo Điều lệ Qũy ETF hoặc Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư hoặc Bản cáo bạch đã công bố và pháp luật chứng khóan quy định áp dụng cho Qũy ETF hiện hành.

  11. Phải ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện khi phát sinh giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư theo kết quả phân bổ số tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF tính ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư và ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF.

  12. Số lãi, lỗ chưa thực hiện từ đánh giá lại các lọai đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý phải được xử lý ghi giảm khi các khỏan đầu tư đã được bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý khỏan đầu tư.

  13. Kỳ xác định lợi nhuận chưa phân phối là kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và cuối kỳ kế tóan.

  14. Khi phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, phải kết chuyển và ghi giảm phần vốn góp phát hành, thặng dư vốn góp phát hành, tất tóan phần vốn góp hóan đổi lại và thặng dư vốn góp hóan đổi lại tương ứng với lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư (theo giá trị đơn vị tài sản ròng (NAV) được xác định tại ngày giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF - là thời điểm xác định phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 421 - LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI Bên Nợ: - Các khỏan chi phí họat động của Qũy ETF phải tính trừ vào lợi nhuận thực hiện chưa phân phối theo quy định pháp luật hiện hành (nếu có); - Xác định số lỗ kinh doanh đã thực hiện của Qũy ETF phát sinh trong kỳ; - Xác định số lỗ kinh doanh chưa thực hiện của Qũy ETF phát sinh trong kỳ; - Kết chuyển số lãi đã thực hiện đã phân phối cho Nhà đầu tư; - Ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện đối với các khỏan trích trước chi phí họat động của Qũy ETF lớn hơn số chi thực tế; - Số phân bổ tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối. Bên Có: - Xác định số lãi kinh doanh đã thực hiện của Qũy ETF phát sinh trong kỳ; - Xác định số lãi kinh doanh chưa thực hiện của Qũy ETF phát sinh trong kỳ; - Xử lý các khỏan lỗ kinh doanh của Qũy ETF theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư (nếu có). Số dư Bên Có: Số lãi đã thực hiện chưa phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm cuối kỳ. Số lãi chưa thực hiện chưa được xử lý tính đến thời điểm cuối kỳ. Số dư Bên Nợ (nếu có): Số lỗ đã thực hiện chưa phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm cuối kỳ. Số lỗ chưa thực hiện chưa được xử lý tính đến thời điểm cuối kỳ. Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 TK cấp 2: - Tài khỏan 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ: Dùng để xác định và phân phối lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ của Qũy ETF. - Tài khỏan 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ: Dùng để xác định và xử lý lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ của Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  15. Cuối kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), xác định kết quả họat động của Qũy ETF, kế tóan xác định lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ để kết chuyển sang Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, như sau: 1.1. Nếu có lãi, ghi: a. Kết chuyển lãi đã thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ) b. Kết chuyển lãi chưa thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ) 1.2. Nếu có lỗ, ghi: a. Kết chuyển lỗ đã thực hiện trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. b. Kết chuyển lỗ chưa thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

  16. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV), nếu có các giao dịch hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF, căn cứ vào kết quả của Bảng tính phân bổ số tiền hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư (Ghi tăng hoặc giảm vốn góp hóan đổi lại và ghi tăng hoặc giảm Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) và lợi nhuận chưa phân phối (Chi tiết cho lợi nhuận đã thực hiện (TK 4211) và lợi nhuận chưa thực hiện (TK 4212), ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ) Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF lấy Danh mục chứng khóan cơ cấu. Hoặc Có TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 Vốn góp hóan đổi lại) Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư)

  17. Cuối năm tài chính, kết chuyển số đã phân phối lợi nhuận cho các Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối đã thực hiện) Có TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư.

  18. Xử lý các khỏan lỗ kinh doanh của Qũy ETF theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư (nếu có), ghi: Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại) Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư) Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ). TÀI KHỎAN 422 LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh số Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư và việc kết chuyển số lợi đã phân phối sang Tài khỏan lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 422 - LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU Chỉ phản ánh vào Tài khỏan này số Lợi nhuận/Tài sản xác định phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư theo Bản cáo bạch, Quyết định của Ban Đại diện qũy được ủy quyền (ở kỳ gần nhất), Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, phù hợp với Điều lệ của Qũy ETF và quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành hướng dẫn áp dụng cho Qũy ETF và việc kết chuyển Thu nhập/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào Tài khỏan 421- Lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF. Việc phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc: Công ty Quản lý qũy được phân chia lợi nhuận của Qũy ETF cho Nhà đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF. Chỉ phân phối lợi nhuận đã thực hiện của năm trước (N-1); Số lợi nhuận sử dụng để phân phối đã được tính trừ bởi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu năm N và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến mốc thời điểm xác định phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư (N+x) (nếu có). Phải tính và khấu trừ đầy đủ các lọai thuế có liên quan đến thu nhập của Nhà đầu tư được phân phối. Hình thức phân phối lợi nhuận có thể bằng tiền hoặc bằng đơn vị qũy. Đơn vị qũy được xác định Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan phải kết chuyển số lợi nhuận đã phân phối ghi giảm Tài khỏan Lợi nhuận chưa phân phối. Qũy ETF phải theo dõi lũy kế số lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư từ khi thành lập đến khi thanh lý Qũy ETF. Số liệu này được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cả hai chỉ tiêu lũy kế số lợi nhuận phân phối trong kỳ và lũy kế số lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư từ khi thành lập Qũy ETF đến kỳ báo cáo (Nếu có). Trường hợp Qũy ETF phân phối tài sản cho Nhà đầu tư theo Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư phù hợp với Điều lệ và pháp luật hiện hành hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF cũng sẽ được phản ánh tên Tài khỏan 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư. Trong trường hợp này, sau khi phân phối tài sản, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư phải được phân bổ ghi giảm Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh trên Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 và TK 4212) và đồng thời ghi giảm vốn góp của Nhà đầu tư trên cả hai Tài khỏan 411 - Vốn góp phát hành và Tài khỏan 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 422 - LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Bên Nợ: Phân bổ Thu nhập/Tài sản cho Nhà đầu tư từ kết quả phân bổ Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền của Qũy ETF. Bên Có: Kết chuyển Thu nhập/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối của Qũy ETF vào cuối kỳ. Tài khỏan này không có Số dư cuối kỳ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  19. Khi có quyết định phân phối Lợi nhuận/Tài sản của Qũy ETF cho các Nhà đầu tư, căn cứ vào Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư. Có TK 334 - Phải trả Thu nhập/Tài sản cho Nhà đầu tư 2. Trường hợp có quyết định phân phối lợi nhuận của Qũy ETF cho các Nhà đầu tư bằng đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF , căn cứ vào Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho Nhà đầu tư (Liên quan đến phân phối lợi nhuận), ghi: Nợ TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư Hoặc Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành) (Theo giá trị thặng dư âm) Có TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo mệnh giá) Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành) (Theo giá trị thặng dư dương)

  20. Cuối năm tài chính, kết chuyển Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào TK lợi nhuận chưa phân phối (Đối với phân phối lợi nhuận) hoặc TK 411, 412 (Đối với phân phối tài sản), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối đã thực hiện) (Đối với phân phối lợi nhuận) Hoặc Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Đối với phân phối tài sản) Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành)(Đối với phân phối tài sản) Có TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư LỌAI TÀI KHỎAN 5 THU NHẬP Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập của Qũy ETF. Thu nhập của Qũy ETF, gồm: - Lãi bán các khỏan đầu tư; - Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư khi xác định giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) hoặc cuối kỳ; - Doanh thu khác; - Doanh thu họat động đầu tư, gồm: Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện, chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đánh giá lại chưa thực hiện, lãi cho vay các khỏan đầu tư (nếu có), lãi trái phiếu, lãi tiền gửi, cổ tức (kể cả phải thu trong kỳ và dự thu phải thu trong kỳ nhưng chưa đến kỳ thu), doanh thu đầu tư khác. Lọai Tài khỏan 5 - Thu nhập, có 2 Tài khỏan cấp 1 : Tài khỏan 511 - Thu nhập; Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động đầu tư. TÀI KHỎAN 511 THU NHẬP Tài khỏan này Phản ánh các khỏan thu nhập, doanh thu của Qũy ETF phát sinh trong kỳ và kết chuyển số thu nhập, doanh thu khác để xác định kết quả kinh doanh kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan của Qũy ETF. Thu nhập của Qũy ETF được chia ra 2 lọai: - Thu nhập đã thực hiện: Là các khỏan thu nhập, doanh thu phát sinh từ các giao dịch đã phát sinh và đã hòan thành trong kỳ của họat động kinh doanh của Qũy ETF, như: Lãi bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, doanh thu khác. Doanh thu khác: Phản ánh các khỏan thu liên quan đến các doanh thu khác về phí phát hành, phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF Qũy ETF được hưởng. Lập và hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư trong năm tài chính và xử lý phải thu khó đòi các khỏan phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư trong năm tài chính. - Thu nhập chưa thực hiện: Là khỏan chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) khi tính giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan. Khỏan thu nhập này không được dùng để phân phối cho Nhà đầu tư trong kỳ vì các thu nhập này chưa thực sự hòan thành. Khỏan thu nhập này phải được xử lý khi các khỏan đầu tư của Qũy ETF được bán hoặc thanh lý. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 511 - THU NHẬP CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  21. Các khỏan thu nhập phát sinh từ các họat động đầu tư của Qũy ETF phản ánh vào tài khỏan này phải theo đúng kỳ và phù hợp với chi phí phát sinh.

  22. Đối với các khỏan đầu tư bán thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Cơ sở ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khỏan đầu tư bán trong Danh mục đầu tư của Qũy ETF được tính tại ngày T+0 ngày kết thúc của quy trình hóan đổi bán chứng khóan được thực hiện và nhận được Thông báo kết quả bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc (Đối với chứng khóan niêm yết). Tại ngày T+0, doanh thu bán các khỏan đầu tư ghi nhận theo giá trị chênh lệch giữa giá bán (Được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch) và giá bán thực tế. Trong đó: - Chênh lệch lãi được ghi nhận vào TK 511 - Thu nhập; - Chênh lệch lỗ được ghi nhận vào TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư.

  23. Trường hợp trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan phát sinh tình hình nợ xấu đối với các khỏan phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư (Nếu có), phải lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khỏan nợ xấu này theo quy định tại TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.

  24. Cơ sở chứng từ ghi nhận giao dịch hóan đổi/bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Đối với bán chứng khóan niêm yết . Lệnh bán chứng khóan; . Thông báo của Công ty Chứng khóan về kết quả giao dịch bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF; . Số dư và kết quả giao dịch chứng khóan trên Tài khỏan Qũy ETF mở tại Qũy Hóan đổi danh mục theo kết quả bù trừ hóan đổi bán chứng khóan của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) do Qũy Hóan đổi danh mục thông báo.

  25. Công ty Quản lý qũy cần phải mở chi tiết để theo dõi theo từng nội dung thu nhập phát sinh trong kỳ làm cơ sở xác định lợi nhuận của Qũy ETF.

  26. Cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển số thu nhập vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 511 - THU NHẬP Bên Nợ: Kết chuyển số thu nhập trong kỳ sang Tài khỏan xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Thu nhập của Qũy ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan). Tài khỏan 511 cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 511 - Thu nhập có 3 Tài khỏan cấp 2: - TK 5111 - Lãi bán các khỏan đầu tư : Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư: Phản ánh số chênh lệch tăng về giá đánh giá lại các khỏan đầu tư tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 5119 - Doanh thu khác : Phản ánh các khỏan doanh thu khác của Qũy ETF trong kỳ chưa được phản ánh ở các TK 5111, 5113. Các Tài khỏan cấp 2 được chi tiết theo các Tài khỏan cấp 3 sau: - TK 5111 - Lãi bán các khỏan đầu tư có 6 Tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 51111 - Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi vào của chứng khóan niêm yết của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 51113 - Lãi bán - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi của trái phiếu niêm yết của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 51115 - Lãi bán công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi vào của công cụ thị trường tiền tệ của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 51116 - Lãi bán - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi của các khỏan đầu tư phái sinh của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 511110 - Lãi bán - Các khỏan đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi của các khỏan đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 511199 - Lãi bán - Các khỏan đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi vào của các khỏan đầu tư khác của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư gồm 08 các Tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 51131 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại cổ phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 51133 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại trái phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 51135 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại công cụ thị trường tiền tệ tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 51136 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. Tài khỏan 51138 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư cho vay tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. Tài khỏan 51139 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư đem thế chấp tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 511310 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 511399 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch tăng giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư khác tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 5119 - Doanh thu khác sẽ gồm 01 Tài khỏan cấp 3, trong đó: TK 51199 - Các doanh thu khác : Phản ánh các khỏan doanh thu khác, như phí phát hành, hoặc phí mua lại Chứng chỉ Qũy ETF Qũy ETF được hưởng. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  27. Khi bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là chứng khóan niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khóan hoặc lọai chứng khóan chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành (Nếu có và pháp luật chứng khóan cho phép), tại ngày T khi giao dịch bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF được khớp lệnh, Qũy Hóan đổi danh mục thông báo kết quả giao dịch đã được thực hiện, kế tóan ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khỏan đầu tư đã bán theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. Tại T+0 ngày khớp lệnh bán, nếu giá bán các khỏan đầu tư lớn hơn giá hóan đổi hoặc mua vào tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi: 1.1. Ghi nhận kết quả bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF: Nợ TK 131 - Phải thu bán các khỏan đầu tư (tổng giá trị thanh tóan về bán các khỏan đầu tư: Số lượng các khỏan đầu tư bán ra * giá bán/1 đơn vị khỏan đầu tư bán ra) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1210 “Giá hóan đổi” (Giá hóan đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối ngày giao dịch của các khỏan đầu tư bán ra) Có TK 511 - Thu nhập (Số chênh lệch giữa giá bán > hơn giá hóan đổi các khỏan đầu tư bán ra) (TK 5111 - Lãi bán các khỏan đầu tư chi tiết cho từng lọai) 1.2. Đồng thời với việc ghi nhận chênh lệch lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư, kế tóan phải thực hiện phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khỏan đầu tư đã bán ra để ghi giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi: Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại) Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại) Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)

  28. Khi thực thu được tiền bán các khỏan đầu tư và tiền phải thu về bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, căn cứ vào Giấy báo có kèm Xác nhận giao dịch của Qũy Hóan đổi danh mục (Bao gồm phí giao dịch bán các khỏan đầu tư), ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần còn lại sau khi đã khấu trừ chi phí giao dịch bán của các khỏan đầu tư) Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 64101 - Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khỏan đầu tư) Có TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Tổng giá trị bán của các khỏan đầu tư)

  29. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc cuối kỳ kế tóan, kế tóan phải đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư theo giá trị thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường), căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF, kế tóan ghi nhận chênh lệch điều chỉnh sổ kế tóan kỳ này (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư tăng, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư) (Chi tiết theo từng lọai đầu tư) Có TK 511 - Thu nhập {TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khỏan đầu tư (chi tiết của từng lọai các khỏan đầu tư)} 4. Ghi nhận các doanh thu khác của Qũy ETF: 4.1. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền hóan đổi Chứng chỉ qũy, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy ETF Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác) 4.2. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hóan đổi lại thu được của Nhà đầu tư và phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy, phần phí còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Qũy ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền hóan đổi lại Chứng chỉ qũy, ghi: Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)

  30. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan), kết chuyển thu nhập sang Tài khỏan xác định kết quả kinh doanh, ghi: 5.1. Kết chuyển thu nhập đã thực hiện: Nợ TK 511 - Thu nhập (TK 5111 - Lãi bán các khỏan đầu tư, TK 5119 - Doanh thu khác) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) 5.2. Kết chuyển thu nhập chưa thực hiện: Nợ TK 511 - Thu nhập (TK 5113 - Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan các khỏan đầu tư chưa thực hiện) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9112 - Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện). TÀI KHỎAN 515 DOANH THU HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh các khỏan doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF phát sinh và kết chuyển doanh thu họat động đầu tư để xác định kết quả kinh doanh kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan của Qũy ETF. Doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF gồm các lọai sau: - Doanh thu từ chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai (Chênh lệch tỷ giá hối đóai đã thực hiện và chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đánh giá lại tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan; Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ; Doanh thu dự thu cổ tức tiền lãi phát sinh trong kỳ; Doanh thu từ lãi tiền gửi không cố định; Doanh thu đầu tư khác. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 515 - DOANH THU HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  31. Ghi nhận doanh thu phát sinh từ lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi được nhận của Qũy ETF được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: (a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; (b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

  32. Doanh thu từ cổ tức được chia, tiền lãi các khỏan đầu tư của Qũy ETF phải được xác định theo nguyên tắc sau: 2.1. Lãi cho vay, lãi tiền gửi (nếu có - Theo quy định của pháp luật chứng khóan) tính trên cơ sở các cam kết đối với khỏan vay, hoặc tiền gửi cố định về lãi suất và thời gian sử dụng tài sản của Qũy ETF. Công ty Quản lý qũy không được sử dụng vốn và tài sản của qũy để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khỏan vay nào, trừ trường hợp đầu tư tiền gửi (theo quy định của pháp luật về việc thành lập và Quản lý Qũy ETF ). 2.2. Cổ tức được chia được ghi nhận khi Qũy ETF được quyền nhận cổ tức từ quyền sở hữu cổ phiếu đã được xác lập (tại ngày không hưởng quyền) đối với các cổ phiếu trong Danh mục đầu tư của Qũy ETF hình thành trước ngày không hưởng quyền và có Thông báo chia cổ tức của Tổ chức phát hành đã được xác lập (Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về chia cổ tức (căn cứ vào tất cả các nguồn thông tin, thông báo mà Qũy ETF nhận được, như trên trang thông tin điện tử của các Sở Giao dịch chứng khóan, trang Web của Tổ chức phát hành, Trung tâm Lưu ký, thông tin lấy trên hệ thống Bloomberg, Reuter). Cổ tức không được ghi nhận cho Qũy ETF đối với các cổ phiếu giao dịch sau ngày không hưởng quyền. Đối với cổ phiếu thưởng chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hưởng (tại ngày không hưởng quyền) mà không ghi tăng thu nhập của Qũy ETF. 2.3. Tiền lãi của các khỏan đầu tư của Qũy ETF được ghi nhận trên cơ sở lãi dồn tích tính theo thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Trong đó:

a) Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản trên cơ sở giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng. Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khỏan chiết khấu, phụ trội, các khỏan lãi nhận trước hoặc các khỏan chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.

b) Khi tiền lãi chưa thu của một khỏan đầu tư đã được dồn tích trước khi Qũy ETF hóan đổi lại khỏan đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khỏan đầu tư, Qũy ETF phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được hóan đổi. Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi khỏan đầu tư được hóan đổi (sau khi được chuyển quyền sở hữu) mới được ghi nhận là doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF. Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khỏan đầu tư được hóan đổi được hạch tóan giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.

  1. Doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF được ghi nhận khi đảm bảo là Qũy ETF nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi một khỏan mà trước đó đã ghi vào doanh thu họat động đầu tư thì khỏan phải thu và dự thu không có khả năng thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được này phải được lập dự phòng và ghi giảm doanh thu. Khi đánh giá lại khả năng phải thu, dự thu tiền lãi đã lập dự phòng về giá trị không có khả năng thu hồi tại các kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), điều chỉnh tăng dự phòng ghi giảm doanh thu hoặc hòan nhập dự phòng đã lập để ghi tăng doanh thu. Sau khi xử lý các khỏan phải thu, dự thu các khỏan tiền lãi không có khả năng thu hồi phải ghi giảm khỏan đã lập dự phòng; Phần chênh lệch còn lại hoặc ghi giảm doanh thu hoặc hòan nhập ghi tăng doanh thu.

  2. Qũy ETF phải ghi nhận các doanh thu họat động đầu tư phát sinh trong kỳ đúng kỳ, phù hợp với chi phí phát sinh và chi tiết theo từng các khỏan đầu tư phát sinh cổ tức, tiền lãi làm cơ sở xác định chính xác giá trị tài sản ròng (NAV) tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan.

  3. Trường hợp trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan phát sinh tình hình nợ xấu đối với các khỏan phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (nếu có), phải lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi đối với các khỏan nợ xấu này theo quy định tại TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.

  4. Đối với kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển doanh thu họat động đầu tư vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Qũy ETF (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 515 - DOANH THU HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ Bên Nợ: Kết chuyển số doanh thu họat động đầu tư trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan sang Tài khỏan xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 515 cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động đầu tư có 5 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5151 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai đã phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. - Tài khỏan 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ: Phản ánh số cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. - Tài khỏan 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ : Phản ánh các khỏan dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phải thu trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF. - Tài khỏan 5154 - Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định: Phản ánh các khỏan doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF. - Tài khỏan 5159 - Doanh thu đầu tư khác : Phản ánh khỏan doanh thu đầu tư ngòai các khỏan doanh thu đầu tư ở trên (Từ TK 5151 đến TK 5153) phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF, gồm: Các khỏan doanh thu họat động đầu tư bị xóa sổ nay đòi được,… Tài khỏan 5151 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai, gồm 2 Tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai đã phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 51512 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai chưa thực hiện: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ phát sinh cuối kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan. Tài khỏan 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ, gồm 3 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 515201 - Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số cổ tức của cổ phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 515203 - Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số tiền lãi trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 515205 - Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số tiền lãi của công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ, gồm 3 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 515301 - Doanh thu dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh dự thu số cổ tức của cổ phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 515303 - Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số dự thu tiền lãi trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 515305 - Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số dự thu tiền lãi của công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 5159 - Doanh thu đầu tư khác, gồm 3 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 51591 - Dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Phản ánh số chi phí dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư của Qũy ETF đến kỳ nhưng chưa đòi được và hòan nhập dự phòng khi đã đòi được. - Tài khỏan 515911 - Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Phản ánh số chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư của Qũy ETF đến kỳ nhưng chưa đòi được và hòan nhập dự phòng khi đã đòi được. - Tài khỏan 515912 - Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Phản ánh số xử lý nợ phải thu khó đòi về phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư của Qũy ETF khi không thể đòi được và đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua. - Tài khỏan 515999 - Các doanh thu đầu tư khác: Phản ánh các khỏan doanh thu họat động đầu tư khác của Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU Khi phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) liên quan đến các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (nếu có), ghi nhận chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện trong kỳ: Nợ các TK 112, 131, 132 Có TK 515 - Doanh thu các khỏan đầu tư (TK 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại các khỏan mục tiền tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), kế tóan kết chuyển tòan bộ khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ vào doanh thu họat động đầu tư hoặc chi phí đầu tư: Trường hợp sau khi bù trừ số phát sinh Bên Nợ và Bên Có TK 413, nếu TK 413 có Số dư Có thì phải kết chuyển tòan bộ số lãi tỷ giá hối đóai do đánh giá lại cuối kỳ vào Doanh thu họat động đầu tư để xác định kết quả họat động kinh doanh của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51512 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai chưa thực hiện) Khi phát sinh doanh thu lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi phát sinh trong kỳ, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 13202 - Phải thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư sinh trong kỳ: Chi tiết theo từng lọai đầu tư phát sinh cổ tức, tiền lãi). Khi phát sinh doanh thu lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi phát sinh trong kỳ nhưng chưa đến kỳ nhận, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 13203 - Phải thu dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ). Trường hợp nhận cổ tức trước ngày hưởng quyền của các cổ phiếu được nhận cổ tức, phải phân bổ cổ tức trước ngày hưởng quyền nhận cổ tức để ghi giảm giá hóan đổi cổ phiếu của TK 121 - các khỏan đầu tư theo hướng dẫn tại Tiết b, Điểm 2.3 của Phần hướng dẫn hạch tóan TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư cần tôn trọng một số quy định sau, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư và kết quả phân bổ đối với cổ tức trước ngày hưởng quyền của các cổ phiếu được nhận cổ tức, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 13201, 13202, 13211,13212) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 121001, 121002) (Phần cổ tức được nhận trước ngày hưởng quyền) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 515201, 515202, 515301, 515302) (Phần cổ tức được nhận sau ngày hường quyền) Khi phát sinh doanh thu họat động đầu tư khác, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 13299 - Phải thu họat động đầu tư khác) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51599 - Doanh thu đầu tư khác). Khi thực nhận tiền về các khỏan phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi, căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát về số tiền chuyển vào Tài khỏan tiền gửi về họat động, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (TK 13202, 13203, 13299) Khi nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn từ các TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF , TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Nợ TK 115 - Tài khỏan phong tỏa tổng hợp Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn) Khi phát sinh các khỏan lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan): 9.1. Trường hợp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi lần đầu, căn cứ vào giá trị lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan lập dự phòng và cho từng đối tượng phải thu khó đòi) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) 9.2. Tại kỳ tiếp theo (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), kế tóan đánh giá lại khả năng đòi được của khỏan nợ phải thu khó đòi này, căn cứ vào kết quả đánh giá để có thể lập tăng thêm khỏan lập dự phòng hoặc hòan nhập dự phòng đã lập (theo số chênh lệch), ghi: - Trường hợp khỏan lập dự phòng tăng lên, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng nợ phải thu tăng (Số phải lập mới > Số dự phòng đã lập): Nợ TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư khác (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan lập dự phòng và điều chỉnh tăng cho từng đối tượng phải thu khó đòi) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) - Trường hợp hòan nhập dự phòng, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng nợ phải thu giảm (Số phải lập mới < Số dự phòng đã lập): Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan điều chỉnh giảm số lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi) Khi xử lý khỏan phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư không thể đòi được đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, kế tóan phải phân bổ số tổn thất về nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư không thể đòi được để ghi giảm số đã lập dự phòng, số tổn thất còn lại ghi giảm Doanh thu họat động đầu tư khác: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) (Phần đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi) Nợ TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) (Phần chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi) (TK 51592 - Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư) Có TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi) (Tổng giá trị xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư)

  5. Trường hợp lập dự phòng, hòan nhập dự phòng và xử lý tổn thất đối với các khỏan đáo hạn của trái phiếu hoặc công cụ tiền tệ được hạch tóan tương tự các bút tóan Điểm 8, 9 nêu trên.

  6. Khi tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động đầu tư sang Tài khỏan xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư (TK 5151, 5152, 5153, 5154, 5159) Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). LỌAI TÀI KHỎAN 6 CHI PHÍ Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan lỗ do bán các khỏan đầu tư, chi phí hóan đổi các khỏan đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, chi phí đầu tư, chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, chi phí quản lý Qũy ETF, chi phí trích trước, chi phí thuế và chi phí khác phát sinh trong kỳ của Qũy ETF. Kế tóan lọai Tài khỏan này cần phải tuân thủ theo các quy định về nội dung và định mức chi phí họat động Qũy ETF, Công ty Quản lý qũy không được tự động chi các khỏan ngòai quy định của pháp luật và Ban đại diện Qũy ETF quyết định hoặc đã thông qua Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư. Lọai Tài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến họat động của Qũy ETF mà không phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến họat động của Công ty Quản lý qũy, kể cả chi phí chuẩn bị họat động thành lập Qũy ETF. Lọai tài khỏan 6 - Chi phí có 4 Tài khỏan: Tài khỏan 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư; Tài khỏan 635 - Chi phí đầu tư; Tài khỏan 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư; Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF. TÀI KHỎAN 632 LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh các khỏan lỗ do bán các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 632 - LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  7. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chi phí, gồm: Lỗ do bán các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF, chi phí (hoặc hòan nhập) dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư hoặc các khỏan đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn, chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp và chi phí đầu tư khác.

  8. Cuối kỳ hoặc khi xác định giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí của Tài khỏan 632 phát sinh trong kỳ vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 632 - LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI/MUA CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Bên Nợ: Lỗ do bán các khỏan đầu tư, chi phí hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF hoặc xử lý lỗ của các khỏan đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn; Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phát sinh trong kỳ; Chi phí hóan đổi các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư; Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp; Chi phí kinh doanh đầu tư khác. Bên Có: Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư hoặc các khỏan đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn (phát sinh trong năm tài chính); Hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (phát sinh trong năm tài chính); Kết chuyển lỗ do bán các khỏan đầu tư, chi phí hóan đổi các khỏan đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận trong kỳ của Qũy ETF. Tài khỏan này cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua chứng khóan đầu tư, có 6 TK cấp 2: - Tài khỏan 6321 - Lỗ bán/hóan đổi các khỏan đầu tư: Phản ánh khỏan chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ của các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. - Tài khỏan 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư: Phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hóan đổi các khỏan đầu tư như chi phí môi giới, phí giao dịch, lệ phí ngân hàng,… - Tài khỏan 6323 - Chênh lệch giảm đánh giá lại các khỏan đầu tư: Phản ánh số chênh lệch giảm khi đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF (Trường hợp giá thị trường nhỏ hơn giá ghi sổ của các khỏan đầu tư) để xác định NAV hoặc cuối kỳ kế tóan. Tài khỏan 6324 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Phản ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. - Tài khỏan 6325 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp: Phản ánh các khỏan dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. - Tài khỏan 6329 - Chi phí kinh doanh đầu tư khác: Phản ánh các chi phí kinh doanh đầu tư khác của Qũy ETF ngòai các nội dung chi phí từ Tài khỏan 6321 đến 6324. Chi phí kinh doanh đầu tư khác (Nếu có) phải chấp hành quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành và phù hợp Điều lệ qũy. Tài khỏan 6321 - Lỗ bán/hóan đổi các khỏan đầu tư, có 8 Tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 632101 - Lỗ bán - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của cổ phiếu niêm yết của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632103 - Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của trái phiếu niêm yết của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632105 - Lỗ bán - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi vào của công cụ thị trường tiền tệ của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632106 - Lỗ bán - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư phái sinh của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632108 - Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư cho vay: Phản ánh giá trị không thu hồi của các khỏan đầu tư cho vay đã giảm trừ đi giá trị đã lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp đối với khỏan vay. Giá hóan đổi vào của các khỏan đầu tư cho vay của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632109 - Lỗ không thu hồi - Các khỏan đầu tư đem thế chấp: Phản ánh giá trị không thu hồi của các khỏan đầu tư đem thế chấp đã giảm trừ đi giá trị đã lập dự phòng giảm giá tài sản đem thế chấp đối với khỏan vay. Giá hóan đổi vào của các khỏan đầu tư đem thế chấp của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632110 - Lỗ bán - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. - Tài khỏan 632199 - Lỗ khác - Về các khỏan đầu tư: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi hoặc mua vào của các khỏan đầu tư khác của Qũy ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. Tài khỏan 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư, có 6 Tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 632201 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hóan đổi /mua cổ phiếu niêm yết của Qũy ETF. - Tài khỏan 632203 - Chi phí giao dịch hóan đổi - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hóan đổi /mua của trái phiếu niêm yết của Qũy ETF. - Tài khỏan 632205 - Chi phí giao dịch hóan đổi - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh chi phí giao dịch hóan đổi /mua của công cụ thị trường tiền tệ của Qũy ETF. - Tài khỏan 632206 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hóan đổi /mua của các khỏan đầu tư phái sinh của Qũy. - Tài khỏan 632210 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua - Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh chi phí giao dịch hóan đổi /mua của các khỏan đầu tư hóan đổi /mua chưa chuyển quyền sở hữu của Qũy ETF. - Tài khỏan 632299 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua - Các khỏan đầu tư khác: Phản ánh số chi phí giao dịch hóan đổi /mua của các khỏan đầu tư khác của Qũy ETF. - Tài khỏan 6323 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư gồm 08 Tài khỏan cấp 3 sau: - Tài khỏan 632301 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại cổ phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632303 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại trái phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632305 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại công cụ thị trường tiền tệ tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632306 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632308 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư cho vay: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư cho vay tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632309 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư đem thế chấp tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632310 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư hóan đổi/mua chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư hóan đổi/mua chưa chuyển quyền sở hữu tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. - Tài khỏan 632399 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khỏan đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khỏan đầu tư khác tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế tóan) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng. Tài khỏan 6324 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư gồm 02 Tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 63241 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Phản ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. Tài khỏan 63242 - Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Phản ánh giá trị xử lý tổn thất các khỏan phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. Tài khỏan 6325 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp gồm 02 Tài khỏan cấp 3 sau: Tài khỏan 63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp: Phản ánh các khỏan dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. Tài khỏan 63252 - Xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp: Phản ánh giá trị xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi chứng khóan đầu tư” của Qũy ETF. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  9. Khi bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF là chứng khóan niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khóan hoặc lọai chứng khóan chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành, tại ngày T khi giao dịch bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF được khớp lệnh, Qũy Hóan đổi danh mục thông báo kết quả giao dịch đã được thực hiện, kế tóan ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khỏan đầu tư đã bán theo phương pháp bình quân gia quyển vào cuối ngày giao dịch. Tại T+0 ngày khớp lệnh bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF để ghi nhận giá vốn các khỏan đầu tư bán ra (tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối ngày giao dịch) và số tiền bán chứng khóan mà Qũy ETF thực nhận. Nếu phát sinh lỗ bán các khỏan đầu tư (Giá bán các khỏan đầu tư < hơn giá hóan đổi các khỏan đầu tư bán ra), ghi: 1.1. Nếu giá bán các khỏan đầu tư nhỏ hơn giá hóan đổi các khỏan đầu tư tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi nhận kết quả bán các khỏan đầu tư và lỗ bán các khỏan đầu tư: Nợ TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Tổng giá trị thanh tóan về bán các khỏan đầu tư) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư (Số chênh lệch giữa giá bán < hơn giá hóan đổi/mua các khỏan đầu tư bán ra) (TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư chi tiết cho từng lọai) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 “Giá hóan đổi” (Giá hóan đổi bình quân của các khỏan đầu tư bán ra) 1.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khỏan đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi: Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại)

b) Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khỏan đầu tư còn lại) Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)

  1. Khi thu hồi các khỏan đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý, trường hợp không thu hồi đủ giá trị các khỏan đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý, căn cứ vào quyết định xử lý các khỏan đầu tư này đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Phần thu hồi giá trị khỏan đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6321 - Lỗ bán các khỏan đầu tư (Lỗ tổn thất khi đáo hạn các khỏan đầu tư hoặc thanh lý các khỏan đầu tư nhưng không thu hồi đủ giá vốn đầu tư) (TK 63210309 - Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn; TK 63210509 - Lỗ công cụ thị trường tiền tệ khi đáo hạn) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1211 “Giá hóan đổi” (Giá hóan đổi bình quân của các khỏan đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn) (TK 121003, 121004, 121005)

  2. Khi thực thu được tiền bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF, căn cứ vào Giấy báo có của các Ngân hàng có liên quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần còn lại sau khi đã tính trừ phí giao dịch bán) Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 64101 - Phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền) Có TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Phần thu hồi giá trị bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khỏan đầu tư)

  3. Xác định chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền hóan đổi các khỏan đầu tư phải trả cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hóan đổi/mua các khỏan đầu tư, hoặc đầu tư, căn cứ vào Xác nhận giao dịch của Qũy Hóan đổi danh mục và Lệnh xác nhận giao dịch của Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư) Có TK 331 - Phải trả người bán 5. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kế tóan đánh giá lại các khỏan đầu tư và ghi nhận giá trị chênh lệch giảm về đánh lại các khỏan đầu tư, căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khỏan đầu tư của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6323) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 121002 - Chênh lệch đánh giá lại (Chi tiết cho từng lọai đầu tư)

  4. Trường hợp lập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan): 6.1. Trường hợp lập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF lần đầu, căn cứ vào giá trị lập dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư) 6.2. Tại kỳ tiếp theo (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), kế tóan đánh giá lại khả năng đòi được của khỏan nợ phải thu khó đòi, căn cứ vào kết quả đánh giá để có thể lập tăng thêm khỏan lập dự phòng hoặc hòan nhập dự phòng đã lập (theo số chênh lệch), ghi: - Trường hợp khỏan lập dự phòng tăng lên, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng phải thu khó đòi tăng (Số phải lập mới > Số dự phòng đã lập): Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan lập dự phòng và điều chỉnh tăng cho từng đối tượng phải thu khó đòi) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư) - Trường hợp hòan nhập dự phòng, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng phải thu khó đòi giảm (Số phải lập mới < Số dự phòng đã lập): Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khỏan điều chỉnh giảm số lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)

  5. Khi có khỏan phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư thực sự không thể thu được, phải xử lý xóa nợ trong năm tài chính, căn cứ vào Biên bản xử lý xóa nợ khỏan phải thu bán các khỏan đầu tư đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư) (Phần giá trị đã lập dự phòng) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư - Thu nhập (TK 63242 - Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư) (Phần giá trị chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu bán các khỏan đầu tư (Chi tiết theo từng đối tượng phải thu khó đòi) Đồng thời ghi Bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý - Tài khỏan ngòai Báo cáo tình hình tài chính nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.

  6. Ghi nhận và hòan nhập các khỏan lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp: 8.1. Ghi nhận các khỏan lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc trong kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp - Chi tiết theo các lọai lập dự phòng giảm giá tài sản thế chấp) Có TK 229 - Dự phòng giảm giá tài sản thế chấp. 8.2. Hòan nhập các khỏan lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp, khi đánh giá mức độ tổn thất giảm giá tài sản nhận thế chấp giảm xuống so với số đã đánh giá tổn thất kỳ trước, phải thực hiện hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp đã trích lập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá tài sản thế chấp Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư (TK 63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp - Chi tiết theo các lọai lập dự phòng của tài sản nhận thế chấp)

  7. Khi tổn thất thực sự xảy ra trong năm tài chính đối với Danh mục đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (Do giá trị Danh mục đầu tư nhận thế chấp nhỏ hơn giá trị thỏa thuận hoặc cam kết,... đối với khỏan cho vay) thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, Qũy ETF có quyết định dùng khỏan dự phòng các khỏan đầu tư nhận thế chấp đã lập trong năm để bù đắp tổn thất khỏan về khỏan đã cho vay và xử lý tổn thất về Danh mục đầu tư cho vay đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (Nếu đòi lại khỏan cho vay bằng Danh mục đầu tư)(TK 1210 - Giá hóan đổi: Chi tiết theo từng lọai đầu tư nhận được) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu có - Phần đòi được bằng tiền) Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp (Số đã lập dự phòng trong năm tài chính) Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 63252 - Xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp) (Số chưa lập dự phòng - Số tổn thất không đòi được) (Trong năm tài chính) Có TK 121 - Các khỏan đầu tư (Chi tiết TK 121008 - Giá hóan đổi - Các khỏan đầu tư cho vay).

  8. Khi phát sinh các khỏan chi phí kinh doanh đầu tư khác, ghi: Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư (TK 6329 - Chi phí kinh doanh đầu tư khác Có các TK 338, 112 11. Kết chuyển lỗ bán các khỏan đầu tư, lỗ thu hồi các khỏan đầu tư khi đáo hạn hoặc khi thanh lý các khỏan đầu tư thuộc Danh mục để xác định kết quả kinh doanh đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả họat động kinh doanh đã thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (6321 - Lỗ các khỏan đầu tư)

  9. Kết chuyển chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền hóan đổi các khỏan đầu tư phải trả cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hóan đổi các khỏan đầu tư, hoặc đầu tư để xác định kết quả kinh doanh đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư)

  10. Kết chuyển chênh lệch giảm về đánh lại các khỏan đầu tư các khỏan đầu tư để xác định kết quả kinh doanh đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9112 - Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6323 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư)

  11. Kết chuyển chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6324 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư)

  12. Kết chuyển chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6325 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp)

  13. Kết chuyển chi phí kinh doanh đầu tư khác, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (TK 6329 - Chi phí đầu tư kinh doanh khác) TÀI KHỎAN 635 CHI PHÍ ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai (chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện và chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ), chi phí lãi vay, chi phí đầu tư khác của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 635 - CHI PHÍ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  14. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chi phí đầu tư thực tế đã phát sinh (không kể đã chi tiền hay chưa chi tiền) có liên quan trực tiếp đến họat động đầu tư của Qũy ETF hoặc trích trước (dự chi) chi phí đầu tư phát sinh, đồng thời phản ánh các khỏan chênh lệch lỗ đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan).

  15. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan) kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ và chênh lệch lỗ đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ kế tóan vào TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 635 - CHI PHÍ ĐẦU TƯ Bên Nợ: Các khỏan chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan). Bên Có: Kết chuyển chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 911"Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận trong kỳ của Qũy ETF. Tài khỏan này cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 635 - Chi phí đầu tư, có 4 TK cấp 2: - Tài khỏan 63501 - Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai: Phản ánh số chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện và chưa thực hiện trong kỳ của Qũy ETF. Tài khỏan này có thể chi tiết theo dõi về lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chênh lệch lỗ tỷ giá chưa thực hiện). - Tài khỏan 63502 - Chi phí lãi vay: Phản ánh số chi phí lãi vay đã thực hiện và dự chi phải trả trong kỳ của Qũy ETF (nếu có). Tài khỏan 63599 - Chi phí đầu tư khác: Phản ánh các chi phí đầu tư khác phát sinh trong kỳ ngòai các chi phí đã kể trên. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Khi phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai thực hiện trong kỳ kế tóan liên quan đến các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (nếu có), kể cả trường hợp bán ngọai tệ, ghi: Nợ TK 112 (TK1121) Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư (635011 - Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện) Có các TK 112 (1122), 131, 132 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại các khỏan mục tiền tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), kế tóan kết chuyển tòan bộ khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ vào chi phí đầu tư: Trường hợp sau khi bù trừ số phát sinh Bên Nợ và Bên Có TK 413, nếu TK 413 có Số dư Nợ) thì phải kết chuyển tòan bộ số lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ vào Chi phí đầu tư để xác định kết quả họat động kinh doanh của kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư (TK 63501) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai 3. Khi thanh tóan chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Hợp đồng vay, Bảng tính lãi vay phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư (TK 63502 - Chi phí lãi vay) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng 3. Khi thanh tóan chi phí đầu tư khác phát sinh trong kỳ, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư khác (TK 63599 - Chi phí đầu tư khác) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng 4. Khi tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển Chi phí đầu tư sang Tài khỏan xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 635 - Chi phí đầu tư (TK 63501, 63502, 63599) TÀI KHỎAN 641 CHI PHÍ GIAO DỊCH BÁN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Tài khỏan này phản ánh các chi phí giao dịch liên quan đến bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 641 - CHI PHÍ GIAO DỊCH BÁN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  16. Chỉ phản ánh vào Tài khỏan này các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh (Không kể đã chi tiền hay chưa chi tiền) và dự chi có liên quan trực tiếp đến việc bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF trong kỳ (kỳ tính giá trị tài ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan), gồm: - Chi phí môi giới bán các khỏan đầu tư; - Chi phí tư vấn pháp luật; - Chi phí tư vấn đầu tư; - Chi phí tư vấn định giá; - Chi phí khác.

  17. Đối với trường hợp phát sinh các chi phí tư vấn nêu tại Điểm 1 được tính chung cho 1 kỳ phải trả như kỳ tháng, qúy hoặc năm của Qũy ETF và không tách biệt, không thể tính phân bổ cho họat động bán các khỏan đầu tư thì sẽ được ghi nhận vào Chi phí quản lý Qũy ETF với các nội dung tương ứng.

  18. Các nguyên tắc tính trích trước chi phí bán các khỏan đầu tư tại các kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) tương tự quy định tại Điểm 2 của Phần “Hạch tóan TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF cần tôn trọng một số quy định sau”.

  19. Cuối kỳ kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ vào TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 641 - CHI PHÍ GIAO DỊCH BÁN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ Bên Nợ: Các khỏan chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận trong kỳ của Qũy ETF (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). Tài khỏan này cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, có 5 TK cấp 2: - Tài khỏan 64101 - Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khỏan đầu tư: Phản ánh số chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khỏan đầu tư. - Tài khỏan 64102 - Chi phí tư vấn pháp luật: Phản ánh số chi phí tư vấn pháp luật theo từng vụ việc cụ thể liên quan đến việc bán các khỏan đầu tư. - Tài khỏan 64103 - Chi phí tư vấn đầu tư: Phản ánh số chi phí tư vấn đầu tư liên quan đến việc bán các khỏan đầu tư. - Tài khỏan 64104 - Chi phí tư vấn định giá: Phản ánh số chi phí tư vấn định giá liên quan đến việc bán các khỏan đầu tư. Tương tự các quy định của TK 6412. - Tài khỏan 64199 - Chi phí khác: Phản ánh các chi phí khác liên quan đến việc bán các khỏan đầu tư ngòai các chi phí đã kể trên. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  20. Khi phát sinh chi phí môi giới bán các khỏan đầu tư, căn cứ “Xác nhận kết quả giao dịch” của Qũy Hóan đổi danh mục (Trade/deal confirmation) và Lệnh xác nhận giao dịch của Công ty Quản lý qũy, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần thu còn lại sau khi trừ đi các chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư) Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 64101) (Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư bị tính trừ vào giá trị bán các khỏan đầu tư) Có TK 131 - Phải thu các khỏan đầu tư (Tổng giá trị bán các khỏan đầu tư phải thu)

  21. Khi tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF hoặc cuối tháng, thực hiện trích trước (dự chi) các chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF, căn cứ Bảng tính trích trước chi phí họat động phải trả của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 64102, 64103, 64104, 64199) Có TK 335 - Chi phí phải trả (TK 3352).

  22. Khi phát sinh thực tế chi phí tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, tư vấn định giá, tư vấn khác, căn cứ Hợp đồng cung cấp dịch vụ, Hóa đơn thanh tóan, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Phần đã trích trước chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư) Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (Phần chênh lệch thiếu so với số đã trích trước về chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư)(TK 64102, 64103, 64104, 64199) Có các TK 131, 338 4. Trường hợp số chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước thì phải hòan nhập số chênh lệch (số trích trước > số chi thực tế) ghi giảm TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, ghi: Nợ 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ) Có TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 6412, 6413, 6414, 6418)

  23. Kết chuyển chi phí bán các khỏan đầu tư sang tài khỏan xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh đầu tư theo kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (Nợ TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 64101, 64102, 64103, 64104, 64199). TÀI KHỎAN 642 CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG QŨY ETF Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí họat động của Qũy ETF, gồm: Chi phí quản lý Qũy ETF, phí dịch vụ lưu ký tài sản, giám sát, quản trị Qũy ETF, dịch vụ Đại lý chuyển nhượng, dịch vụ khác của Nhà cung cấp dịch vu cho Qũy ETF, chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư Qũy ETF, Ban đại diện Qũy ETF, chi phí kiểm tóan, chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF, chi phí tư vấn pháp luật, chi phí quản lý khác của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 642 - CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG QŨY ETF CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  24. Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh (không kể đã chi tiền hay chưa chi tiền) và các khỏan dự chi (nếu có) có liên quan trực tiếp đến họat động quản lý Qũy ETF trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan, gồm: Phí Quản lý Qũy ETF; Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF; Phí dịch vụ giám sát; Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF; Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng; Phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF; Phí họp, đại hội Qũy ETF; Chi phí kiểm tóan; Chi phí quản lý khác. Những chi phí này phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý họat động của Qũy ETF. Trong đó: 1.1. Phí quản lý họat động Qũy ETF, gồm:

a) Phí dịch vụ Quản lý Qũy ETF hàng năm (Tính trên giá trị tài sản ròng của Qũy ETF );

b) Phí quản lý hành chính của Qũy ETF, gồm: Phí in ấn tài liệu gửi cho Nhà đầu tư (Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, …). 1.2. Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF, gồm:

a) Phí dịch vụ lưu ký;

b) Phí dịch vụ thanh tóan cho giao dịch tài sản đầu tư;

c) Phí xác nhận tiền/chứng khóan hiện có của Qũy ETF;

d) Phí thanh tóan cho các giao dịch hóan đổi bán cổ phiếu/trái phiếu (các công cụ cho thu nhập cố định) ở thị trường chứng khóan Việt Nam (RVP, DVP), như: Đối chiếu số liệu, phong tỏa tài khỏan, giao nhận tiền và chứng khóan (Ðại diện cho khách hàng);

đ) Phí chuyển tiền đặt cọc và thanh tóan đấu giá, hóan đổi bán cổ phiếu chưa niêm yết (OTC), phát hành riêng lẻ và thay mặt khách hàng phối hợp với bên môi giới hòan chỉnh giấy tờ yêu cầu bởi Tổ chức phát hành/Đại lý môi giới/Sở Giao dịch chứng khóan;

e) Phí giám sát số liệu cổ đông lớn và thông báo cho khách hàng khi có sự thay đổi tỷ lệ nắm giữ về việc phải báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định của Luật Chứng khóan Việt Nam (Chỉ áp dụng cho chứng khóan niêm yết). 1.3. Phí dịch vụ giám sát, gồm:

a) Phí giám sát và đảm bảo họat động quản lý Qũy ETF của Công ty Quản lý qũy tuân thủ đúng Ðiều lệ Qũy và các quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF;

b) Phí tính tóan hạn mức đầu tư, giám sát và bảo đảm họat động đầu tư của Qũy ETF tuân thủ Ðiều lệ Qũy và các quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF;

c) Phí lập báo cáo định kỳ (tháng/qúy/năm) theo quy định của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

d) Phí rà sóat các điều kiện để thực hiện chuyển đổi đơn vị qũy (Tháng/qúy);

đ) Phí bảo đảm tính chính xác của các Báo cáo tài chính định kỳ. 1.4. Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF, gồm:

a) Phí định giá tài sản Qũy ETF, lập Báo cáo tài chính theo các chuẩn mực phù hợp trong Sổ tay định giá của Công ty Quản lý qũy/Công ty Ðầu tư và bên thứ ba được chỉ định;

b) Phí dịch vụ kế tóan qũy (Như khởi tạo và duy trì kịp thời sổ cái và các bút tóan gốc căn cứ trên thông tin cung cấp từ Công ty Quản lý qũy, bên môi giới hoặc bên thứ ba liên quan bao gồm thực hiện quyền tài sản, tính tóan và phân bổ phí lưu ký và phí giao dịch;

c) Phí tính tóan phí quản lý Qũy ETF;

d) Phí đối chiếu số dư tiền mặt, số dư chứng khóan và giá chứng khóan;

đ) Phí lập Báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của Công ty Quản lý qũy và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

e) Phí ghi nhận tái phân bổ phí ngân hàng và phí quản lý Qũy ETF phải trả định kỳ theo yêu cầu của Công ty Quản lý qũy;

f) Phí lưu trữ các chứng từ gốc;

g) Phí cập nhật số liệu dựa trên lệnh tiền gửi dài hạn từ Công ty Quản lý qũy;

h) Phí dịch vụ Quản trị Qũy khác. 1.5. Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng, gồm:

a) Phí mở tài khỏan Nhà đầu tư và Ðại lý phân phối;

b) Phí cập nhật dữ liệu và thực hiện các Lệnh hóan đổi, bán và chuyển đổi;

c) Phí kiểm sóat và theo dõi các giao dịch;

d) Phí cập nhật số liệu tính giá trị tài sản ròng (NAV) và phân bổ/chi trả đơn vị qũy;

đ) Phí xác nhận chữ ký của Nhà đầu tư cho các giao dịch bán Chứng chỉ qũy;

e) Phí sao kê tài khỏan/Xác nhận giao dịch cho Nhà đầu tư;

f) Phí báo cáo tổng hợp giao dịch bán Chứng chỉ qũy, báo cáo liên quan đến việc xử lý và thanh tóan cổ tức;

g) Phí giải quyết khiếu nại và cung cấp các thông tin khác theo yêu cầu của Nhà đầu tư/Đại lý phân phối;

h) Phí đối chiếu Lệnh đặt hóan đổi: Tiền mặt với số đơn vị qũy và nhập Lệnh/thực hiện Lệnh;

k) Phí đối chiếu thanh tóan giao dịch bán Chứng chỉ qũy;

l) Phí xây dựng Quy trình “Nhận biết nhà đầu tư”/thẩm định “Phòng chống rửa tiền” thuộc trách nhiệm của Công ty Quản lý qũy. Hỗ trợ việc kiểm tra giấy tờ (theo danh sách giấy tờ được đưa ra bởi Công ty Quản lý qũy)/các giao dịch đáng ngờ như đã ký trong Hợp đồng Cấp độ dịch vụ;

m) Các phí khác. 1.6. Phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF, gồm:

a) Phí dịch vụ thực hiện quyền: Thông báo cho khách hàng về Ngày thực hiện quyền. Thông báo cho khách hàng về Ngày giao dịch không hưởng quyền. Kịp thời nhắc nhở khách hàng khi thiếu/mất Lệnh. Xác nhận ngày thanh tóan. Theo dõi lịch sự kiện và các thủ tục tiếp theo đó;

b) Phí dịch vụ thu hộ: Ðăng ký và giữ hộ chứng khóan chưa niêm yết, hỗ trợ khách hàng lưu ký cổ phiếu chưa niêm yết sang cổ phiếu niêm yết;

c) Phí giữ hộ sổ cổ đông của cổ phiếu chưa niêm yết, chứng chỉ trái phiếu chưa niêm yết, hợp đồng hợp tác kinh doanh tại két sắt của Ngân hàng giám sát;

d) Phí dịch vụ ngọai hối: Chuyển đổi ngọai tệ (USD, EUR, JPY…) chuyển khỏan từ nước ngòai sang đồng (VND) nhằm mục đích đầu tư chứng khóan ở thị trường Việt Nam;

đ) Phí chuyển đổi đồng (VND) sang ngọai tệ (USD, EUR, JPY…) để chuyển ra nước ngòai;

e) Phí dịch vụ Thị trường tiền tệ;

f) Phí cung cấp dịch vụ tiền gửi với lãi suất cạnh tranh trên nhiều thời hạn khác nhau;

g) Phí dịch vụ Ðại lý thanh tóan.

h) Các lọai khác. Các khỏan phí nêu trên sẽ được tính thêm Thuế Giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 1.7. Chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư, thù lao Ban Đại diện qũy, bao gồm: Phí in ấn tài liệu, thuê địa điểm họp (Nếu có) và các chi phí khác liên quan đến họp Đại hội Nhà đầu tư hoặc Ban Đại diện qũy và thù lao trả cho Ban Đại lý diện qũy. Các chi phí họp Đại hội nhà đầu tư, thù lao cho Ban đại diện qũy phải được Đại hội Nhà đầu tư của Qũy ETF thông qua hàng năm. 1.8. Chi phí kiểm tóan: Là phí trả cho các dịch vụ sóat xét hoặc kiểm tóan Báo cáo tài chính Qũy ETF được thực hiện bởi các Công ty kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan họat động Qũy ETF và Công ty kiểm tóan đó đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua. 1.9. Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF: Là những chi phí lien quan đến thanh lý tài sản Qũy ETF khi Qũy ETF có các họat động tái cơ cấu Qũy hoặc dừng họat động. 1.10. Chi phí tư vấn pháp luật: Là phí phải trả cho các dịch vụ tư vấn pháp luật đối với Qũy ETF được tính theo tháng, qúy hoặc năm. 1.11. Chi phí quản lý khác: Là các chi phí ngòai các chi phí quản lý Qũy ETF nêu từ Điểm 1.1 đến 1.10 trên cơ sở chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý họat động của Qũy ETF.

  1. Để đảm bảo xác định đầy đủ các chi phí quản lý Qũy ETF phát sinh có liên quan đến kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan, kế tóan phải thực hiện trích trước các chi phí quản lý Qũy ETF theo các nội dung nêu tại Điểm 1 phù hợp với Điều lệ Qũy ETF hoặc đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua. Việc trích trước chi phí quản lý Qũy ETF được thực hiện trên các nguyên tắc sau: 2.1. Chi phí quản lý Qũy ETF có tính chất cố định được xác định trên cơ sở quản lý khối lượng và giá trị tài sản Qũy ETF tính theo năm tài chính, căn cứ vào giá trị hợp đồng đã ký với tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý Qũy ETF để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý chi phí quản lý Qũy ETF tính vào kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý Qũy ETF lọai này có thể áp dụng theo phương pháp đường thẳng phân bổ giá trị phí theo thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý Qũy ETF theo Hợp đồng năm. Ví dụ như đối với phí kiểm tóan Qũy ETF sẽ được phân bổ đều phí này cho các kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan (Tổng giá trị hợp đồng kiểm tóan/Tổng số kỳ tính giá trị tài sản ròng trong 1 năm tài chính). 2.2. Chi phí quản lý Qũy ETF có tính biến động được xác định trên cở sở tính tỷ lệ trên giá trị các giao dịch họat động kinh doanh của Qũy ETF, trong trường hợp này phí quản lý phân bổ vào kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan sẽ được tính tỷ lệ theo giá trị các giao dịch là cở sở tính phí quản lý Qũy ETF đã thực hiện của kỳ. Như chi phí giám sát họat động Qũy ETF, chi phí này được trích trước (dự chi) tính vào chi phí quản lý Qũy ETF cho mỗi kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) sẽ tính tỷ lệ trên giá trị giao dịch mà họat động giám sát của Ngân hàng Giám sát đã thực hiện trong kỳ. 2.3. Chi phí quản lý Qũy ETF được xác định trên giá trị hợp đồng đã được ký hoặc dự tóan chi phí đã được phê duyệt bởi Đại hội Nhà đầu tư. Tính và ghi nhận chi phí quản lý Qũy ETF của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan trên cở sở trích trước chi phí trên giá trị hợp đồng hoặc dự tóan chi phí và thời gian của kỳ hạch tóan.Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý Qũy ETF lọai này có thể áp dụng theo phương pháp đường thẳng phân bổ giá trị phí theo thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý Qũy ETF theo Hợp đồng năm. Như đối với phí sóat xét hoặc kiểm tóan Báo cáo tài chính sẽ được phân bổ đều phí này cho các kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan (Tổng giá trị hợp đồng kiểm tóan/ tổng số kỳ tính giá trị tài sản ròng trong 1 năm tài chính); hoặc chi phí Đại hội Qũy ETF. 2.4. Đối với chi phí quản lý Qũy ETF phát sinh theo vụ việc, khi phát sinh chi phí lọai này sẽ ghi nhận trực tiếp vào chi phí họat động Qũy ETF ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

  2. Những chi phí không được tính vào chi phí quản lý Qũy ETF: Những chi phí không bao gồm trong nội dung chi phí họat động Qũy ETF đã nêu tại Điểm 1 nêu trên, gồm: Lãi, lỗ bán bán các khỏan đầu tư và các khỏan lập dự phòng tài sản, phải thu khó đòi; Chi phí lãi vay; Chi phí lãi, lỗ tỷ giá hối đóai của Qũy ETF (Bao gồm đã thực hiện và chưa thực hiện); Thuế khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập của các Nhà đầu tư hoặc thuế phát sinh từ các khỏan thu nhập đã nộp (Thuế Thu nhập doanh nghiệp), bao gồm cả Thuế Nhà thầu; Phí phát hành hoặc phí hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF và các chi phí khác phát sinh từ việc hóan đổi, bán Chứng chỉ qũy. Các khỏan cổ tức và các khỏan phân phối khác đã trả cho Nhà đầu tư.

  3. Những chi phí được tính vào chỉ tiêu “Chi phí họat động Qũy ETF ” để tính các chỉ tiêu đánh giá họat động Qũy ETF, như: “Tỷ lệ chi phí họat động (%)” và Tốc độ vòng quay danh mục (%)” phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF và theo quy định của Chế độ kế tóan Qũy ETF, gồm: 4.1. Chi phí hóan đổi các khỏan đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư); 4.2. Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư (TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư); 4.3. Chi phí họat động Qũy ETF (TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ); 4.5. Chi phí khác (TK 81101 - Các chi phí khác).

  4. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí họat động Qũy ETF phát sinh trong kỳ vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) để xác định lợi nhuận của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan của Qũy ETF. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 642 - CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG QŨY ETF Bên Nợ: Các khỏan chi phí họat động Qũy ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Bên Có: Kết chuyển chi phí họat động Qũy ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ của Qũy ETF (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). Tài khỏan này cuối kỳ không có Số dư. Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF, có 11 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 64201 - Phí quản lý Qũy ETF: Phản ánh phí quản lý Qũy ETF Phải trả Công ty Quản lý qũy phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64202 - Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF: Phản ánh phí phải trả cho dịch vụ lưu ký tài sản của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64203 - Phí dịch vụ giám sát: Phản ánh chi phí phải trả cho dịch vụ giám sát cho Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64204 - Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF: Phản ánh phí phải trả cho dịch vụ quản trị cho Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64205 - Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng: Phản ánh chi phí phải trả cho dịch vụ Đại lý chuyển nhượng của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64206 - Các phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF: Phản ánh các chi phí dịch vụ khác phải trả cho nhà cung cấp của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64207 - Chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư của Qũy ETF, Ban đại diện qũy: Phản ánh chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư của Qũy ETF, thù lao cho Ban đại diện qũy phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64208 - Chi phí kiểm tóan: Phản ánh chi phí kiểm tóan phát sinh trong kỳ của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64209 - Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF: Phản ánh chi phí thanh lý tài sản của Qũy ETF phát sinh trong kỳ. - Tài khỏan 64210 - Chi phí tư vấn pháp luật: Phản ánh chi phí tư vấn pháp luật Qũy ETF phát sinh trong kỳ, như: Chi phí tư vấn pháp luật trong giai đọan họat động của Qũy ETF tính chung cho họat động Qũy ETF (không bao gồm các chi phí tư vấn pháp luật của giai đọan thành lập Qũy ETF do Công ty Quản lý qũy chịu trách nhiệm). - Tài khỏan 64299 - Chi phí quản lý khác: Phản ánh các chi phí quản lý khác ngòai các chi phí đã kể trên phát sinh trong kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Định kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan phải tiến hành trích trước các chi phí dịch vụ thuộc chi phí họat động Qũy ETF, căn cứ Bảng tính trích trước chi phí họat động phải trả của Qũy ETF, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF Có TK 335 - Chi phí phải trả (TK 3355 - Trích trước - Chi phí họat động Qũy ETF ). Khi phát sinh các chi phí theo vụ việc hàng tháng liên quan đến họat động quản lý Qũy ETF, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF (TK 64201, 64202, 64203,…,64299) Có các TK 339 - Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF

  5. Khi các chi phí liên quan đến họat động quản lý Qũy ETF (Phí quản lý Qũy, phí dịch vụ lưu ký, giám sát, quản trị qũy, dịch vụ Đại lý chuyển nhượng, phí hội họp, phí kiểm tóan, phí tư vấn pháp luật, chi phí quản lý khác) thực tế phát sinh và chi phí này nhỏ hơn số đã trích trước, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Phần đã trích trước chi phí quản lý Qũy ETF ) Nợ TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF (Phần chênh lệch thiếu so với số đã trích trước về chi phí quản lý Qũy ETF ) Có TK 339 - Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF (Tổng giá trị phí phải trả các tổ chức cung cấp dịch vụ về quản lý Qũy ETF )

  6. Kết chuyển chi phí quản lý Qũy ETF sang Tài khỏan 911 để xác định kết quả kinh doanh Qũy ETF của kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). Có TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF (TK 64201, 64202, 64203,…,64299). LỌAI TÀI KHỎAN 7 THU NHẬP KHÁC Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai họat động kinh doanh, đầu tư của Qũy ETF, như: Thu phạt vi phạm hợp đồng, khỏan phải thu khó đòi đã xóa sổ nay đòi được, các khỏan bồi thường khác,... Lọai tài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan thu nhập khác trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan). Cuối kỳ tòan bộ thu nhập được kết chuyển sang Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) và không có Số dư. Lọai Tài khỏan Thu nhập khác, có 1 Tài khỏan: Tài khỏan 711 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 711 THU NHẬP KHÁC Tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai họat động đầu tư của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 711 - THU NHẬP KHÁC CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  7. Nội dung các khỏan thu nhập khác của Qũy ETF, gồm: - Thu tiền được phạt do khách hàng hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ cho họat động của Qũy ETF vi phạm hợp đồng hoặc Bên thế chấp tài sản, kể cả Công ty Quản lý qũy (do Công ty Quản lý qũy định giá sai tài sản của Qũy và phải đền bù cho Qũy ETF hoặc Nhà đầu tư. Đối với những giá trị đền bù cho những Nhà đầu tư chịu thiệt hại ít hơn một trăm ngàn (100.000) đồng hoặc một giá trị nhỏ hơn theo quy định của Điều lệ Qũy, thì không phải đền bù thiệt hại cho Nhà đầu tư mà được đưa về Qũy; hoặc các trường hợp phải đền bù khác theo quy định của pháp luật thành lập và quản lý Qũy ETF ); - Các khỏan thuế được Ngân sách Nhà nước hòan lại (Nếu có); - Thu các khỏan nợ phải trả không xác định được chủ; - Số nợ phải thu đã xóa sổ nếu sau khi đã xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh tóan và Qũy ETF đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý") thì số nợ thu được sẽ hạch tóan vào Tài khỏan 711 "Thu nhập khác". - Các khỏan thu nhập khác ngòai các khỏan nêu trên.

  8. Khi hòan nhập các khỏan đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư hoặc hoặc phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư hoặc dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn, dự phòng phải thu khác khó đòi khác năm tài chính không ghi giảm chi phí hoặc giảm doanh thu mà ghi tăng thu nhập khác. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 711 - THU NHẬP KHÁC Bên Nợ: Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện); Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ; Ghi nhận số hòan nhập các khỏan lập dự phòng nợ phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư hoặc dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư hoặc dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn hoặc dự phòng phải thu khác khó đòi khác năm tài chính; Ghi nhận số hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp khác năm tài chính. Tài khỏan 711 - "Thu nhập khác" không có Số dư cuối kỳ. Tài khỏan Thu nhập khác, có 02 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 71101 - Các khỏan thu nhập khác : Phản ánh các khỏan thu nhập khác của Qũy ETF; Tài khỏan 71102 - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp: Phản ánh khỏan hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá nhận thế chấp khác năm tài chính. Tài khỏan 71102 - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi, có 5 Tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 711021 - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư: Phản ánh khỏan hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khỏan đầu tư khác năm tài chính. Tài khỏan 711022 - Hòan nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: Phản ánh khỏan hòan nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư khác năm tài chính. Tài khỏan 711023 - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn: Phản ánh khỏan hòan nhập phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn khác năm tài chính. Tài khỏan 711024 - Hòan nhập dự phòng phải thu khác khó đòi: Phản ánh khỏan hòan nhập dự phòng phải thu khác khó đòi khác năm tài chính. Tài khỏan 711025 - Hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp: Phản ánh khỏan hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp khác năm tài chính. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  9. Phản ánh các khỏan thu tiền phạt đối với Nhà đầu tư hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF, kể cả Công ty Quản lý qũy do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc các quy định đã được công bố trong Bản cáo bạch về họat động phát hành Chứng chỉ qũy, khi thu phạt các đối tượng này căn cứ vào Thông báo phạt của Công ty Quản lý qũy đã được Ngân hàng Giám sát xác nhận và xác nhận của bên vi phạm (nếu có), ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 711 - Thu nhập khác - Trường hợp Bên đi vay vi phạm Hợp đồng vay có tài sản thế chấp đã ký kết với Qũy ETF (Nếu có) bị phạt theo thỏa thuận trong Hợp đồng. Khi nhận được khỏan tiền nộp phạt bằng tiền hoặc bằng Danh mục đầu tư của Bên thế chấp, căn cứ Thông báo về khỏan phạt theo Hợp đồng vay của Bên cho vay, Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 121 - Các khỏan đầu tư (TK 1210: Chi tiết theo các lọai đầu tư nhận được) Có TK 711 - Thu nhập khác (TK 71101 - Các khỏan thu nhập khác). . Khi xử lý nợ và giữ lại tài sản nhận thế chấp cho khỏan cho vay Qũy ETF theo quy định của Hợp đồng vay có tài sản thế chấp, ghi: Có TK 003 - Tài sản nhận thế chấp . Khi thực trả tài sản nhận thế chấp cho Bên đi vay khi đảm bảo điều kiện của Hợp đồng vay có tài sản thế chấp, ghi: Có TK 003 - Tài sản nhận thế chấp 2. Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, căn cứ vào Thông báo bồi thường của tổ chức bảo hiểm có liên quan, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 711 - Thu nhập khác. - Các khỏan chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã hóan đổi bảo hiểm, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 3. Hạch tóan các khỏan phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền: - Khi truy thu được khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng có liên quan, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi đơn Bên Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khỏan không trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính).

  10. Các khỏan hòan thuế (Thuế TNDN, Thuế Thu nhập cá nhân, thuế khác - Nếu có) được tính vào thu nhập khác, căn cứ vào Thông báo hòan thuế của cơ quan thuế, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 711 - Thu nhập khác.

  11. Khi hòan nhập các khỏan đã lập dự phòng nợ phải thu khó về bán các khỏan đầu tư hoặc dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư hoặc dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn hoặc dự phòng phải thu khác khó đòi hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp khác năm tài chính, không ghi giảm chi phí hoặc ghi tăng doanh thu như đã hướng dẫn tại TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi hoặc TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp mà ghi tăng thu nhập khác. Khi hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi khác năm tài chính, ghi: Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391, 1392, 1393, 1399) Có TK 711 - Thu nhập khác (TK 711021, 711022, 711023, 711024, 711025).

  12. Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả kinh doanh" (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) của kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan Qũy ETF, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác (TK 71101, 71102). Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). LỌAI TÀI KHỎAN 8 CHI PHÍ KHÁC Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí khác ngòai các chi phí phục vụ cho họat động đầu tư các khỏan đầu tư của Qũy ETF, như: Chi bị phạt hợp đồng, bị phạt thuế, chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp,.... Lọai tài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ, cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) và không có Số dư cuối kỳ. Lọai Tài khỏan 8 - Chi phí khác, có 02 Tài khỏan: - Tài khỏan 811 - Chi phí khác - Tài khỏan 821 - Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp. TÀI KHỎAN 811 CHI PHÍ KHÁC Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí phát sinh ngòai các chi phí phục vụ họat động kinh doanh thông thường của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN 811 - CHI PHÍ KHÁC CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  13. Chi phí khác của Qũy ETF gồm: - Bị phạt do vi phạm hợp đồng; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khỏan chi phí khác;

  14. Khi lập dự phòng, và xử lý tổn thất các khỏan phải thu khác khó đòi, hòan nhập dự phòng đã lập trong năm tài chính ghi nhận vào TK 811 - Chi phí khác. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 811 - CHI PHÍ KHÁC Bên Nợ: Các khỏan chi phí khác phát sinh; Lập dự phòng và xử lý tổn thất các khỏan nợ phải thu khác khó đòi. Bên Có: Hòan nhập khỏan dự phòng phải thu khác khó đòi trong năm tài chính; Khi xác định NAV, hoặc cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ vào Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” của kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan Qũy ETF (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). Tài khỏan 811 không có Số dư cuối kỳ. Tài khỏan Chi phí khác, có 02 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 81101 - Các chi phí khác : Phản ánh các khỏan chi phí khác của Qũy ETF; Tài khỏan 81102 - Chi phí dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi: Phản ánh khỏan lập dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi phát sinh trong năm tài chính. Tài khỏan 81102 - Chi phí dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi, có 2 Tài khỏan cấp 3: Tài khỏan 811021 - Chi phí dự phòng phải thu khác khó đòi: Phản ánh khỏan lập dự phòng và hòan nhập dự phòng phải thu khác khó đòi phát sinh trong năm tài chính. Tài khỏan 811022 - Xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi: Phản ánh các khỏan xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi phát sinh trong năm tài chính. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  15. Kế tóan các khỏan chi phí khác: Kế tóan các khỏan tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, căn cứ vào Thông báo phạt vi phạm của các tổ chức có liên quan hoặc Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý qũy kèm Thông báo phạt, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (TK 81101) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

  16. Khi lập dự phòng phải thu khác khó đòi phát sinh trong năm tài chính, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (TK 811021) Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1399)

  17. Khi xử lý xóa nợ phải thu khác khó đòi đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần đã thu được bằng tiền) Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1399: Phần đã lập dự phòng) Nợ TK 811 - Chi phí khác (TK 811022: Phần chưa lập dự phòng) Có TK 138 - Phải thu khác.

  18. Khi hòan nhập khỏan lập dự phòng phải thu khác khó đòi trong năm tài chính, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1399) Có TK 811 - Chi phí khác (TK 811021)

  19. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 811 - Chi phí khác. TÀI KHỎAN 821 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Tài khỏan này phản ánh chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Qũy ETF phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả họat động kinh doanh của Qũy ETF trong năm tài chính hiện hành. Tài khỏan này được sử dụng nếu pháp luật thuế hiện hành quy định Qũy ETF phải nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  20. Thuế Thu nhập doanh nghiệp Qũy ETF xác định phải nộp theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Nếu theo quy định của pháp luật thuế hiện hành Qũy ETF phải chấp hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp để xác định đúng các nghĩa vụ phải nộp và nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.

  21. Thuế Thu nhập được xác định trên cơ sở Tổng lợi nhuận họat động đầu tư trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp cộng (+) điều chỉnh những thu nhập, doanh thu, chi phí phải tính tăng thu nhập chịu thuế (nếu có) và trừ (-) điều chỉnh những thu nhập, doanh thu, chi phí phải tính giảm thu nhập chịu thuế (nếu có) để xác định thu nhập chịu Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ vào Tổng thu nhập chịu Thuế Thu nhập doanh nghiệp nhân (x) thuế suất Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành áp dụng đối với họat động Qũy ETF (nếu có).

  22. Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai Thuế Thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

  23. Cuối năm tài chính, căn cứ vào Tờ khai quyết tóan thuế, nếu số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan ghi nhận số Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Trường hợp số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

  24. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khỏan Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, Qũy ETF được hạch tóan tăng (hoặc giảm) số Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

  25. Cuối năm tài chính kế tóan phải kết chuyển chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện trong năm tài chính (Nếu pháp luật thuế quy định). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 821 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Bên Nợ: - Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; - Thuế Thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại. Bên Có: - Số Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm; - Số Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại; - Kết chuyển chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào Bên Nợ Tài khỏan 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện). Tài khỏan 821 - “Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp” không có Số dư cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU I. Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1. Hàng qúy, khi xác định Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, kế tóan phản ánh số Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp). Khi nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số Thuế Thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết tóan thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp: - Nếu số Thuế Thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan phản ánh bổ sung số Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi: Nợ TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp). Khi nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng - Nếu số Thuế Thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan ghi giảm chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp) Có TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp. 3 - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, Qũy được hạch tóan tăng (hoặc giảm) số Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót. - Trường hợp Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp). Khi nộp tiền, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng - Trường hợp số Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 821 - Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

  26. Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi: - Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp. - Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) LỌAI TÀI KHỎAN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TÀI KHỎAN 911 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Tài khỏan này dùng để tính tóan, xác định kết quả họat động đầu tư của Qũy ETF trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan). Kết quả họat động kinh doanh của Qũy ETF bao gồm: Kết quả lãi, lỗ hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, kết quả họat động đầu tư và kết quả họat động khác.

  27. Kết quả lãi, lỗ về hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, gồm: Lãi, lỗ đã thực hiện và chưa thực hiện. Lãi, lỗ đã thực hiện về hóan đổi, bán các khỏan đầu tư: Là số chênh lệch giữa giá bán và giá hóan đổi các khỏan đầu tư bán ra, hoặc thu hồi khi đáo hạn, chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, chi phí quản lý Qũy ETF. Lãi, lỗ đã thực hiện về hóan đổi, bán các khỏan đầu tư đã tính đến các khỏan dự phòng rủi ro hoặc xử lý tổn thất về tài sản hoặc thu nhập của Qũy ETF. Lãi, lỗ chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa giá đánh giá lại tăng và giá đánh giá lại giảm các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý đối với các lọai đầu tư không có giá trị thị trường tại thời điểm đánh giá lại.

  28. Kết quả họat động đầu tư: Là số chênh lệch giữa thu nhập của họat động đầu tư và chi phí đầu tư.

  29. Kết quả họat động khác: Là số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác và các khỏan chi phí khác 4. Kết quả họat động kinh doanh của Qũy ETF còn bị giảm trừ bởi chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Nếu pháp luật thuế quy định). HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  30. Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khỏan kết quả họat động kinh doanh của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn thành lập và quản lý Qũy ETF và các văn bản pháp luật khác có liên quan và Điều lệ qũy về kết quả kinh doanh đã thực hiện và chưa thực hiện của họat động đầu tư Qũy ETF.

  31. Kết quả họat động kinh doanh Qũy ETF phải được hạch tóan riêng biệt về xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện và kết quả kinh doanh chưa thực hiện. Đối với kết quả kinh doanh đã thực hiện phải xác định chi tiết theo các kết quả: Lãi, lỗ của họat động hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, họat động đầu tư và họat động khác. Đối với kết quả kinh doanh chưa thực hiện chỉ xác định về kết quả đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 911 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Bên Nợ: - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư; - Chi phí họat động đầu tư; - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư; - Chi phí quản lý họat động Qũy ETF; - Chi phí khác; - Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Nếu pháp luật thuế quy định); - Kết chuyển lãi đã thực hiện hoặc chưa thực hiện trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Bên Có: - Thu nhập về bán các khỏan đầu tư; - Doanh thu họat động đầu tư; - Các khỏan thu nhập khác; - Khỏan ghi giảm chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Nếu có); - Kết chuyển lỗ đã thực hiện hoặc chưa thực hiện trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan. Tài khỏan 911 không có số dư cuối kỳ. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

  32. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, thực hiện việc kết chuyển số thu nhập vào Tài khỏan Xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 511 - Thu nhập Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện và TK 9112 - Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện)

  33. Kết chuyển lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư như lỗ bán các khỏan đầu tư, chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, chênh lệch giảm về đánh giá lại các khỏan đầu tư, dự phòng phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện và TK 9112 - Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện) Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư.

  34. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động đầu tư, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu họat động đầu tư Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện)

  35. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí họat động đầu tư, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 635 - Chi phí đầu tư 5. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư 6. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí họat động Qũy ETF phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 642 - Chi phí họat động Qũy ETF.

  36. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện)

  37. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 811 - Chi phí khác.

  38. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Nếu pháp luật thuế quy định), ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện) Có TK 821- Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

  39. Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của họat động kinh doanh trong kỳ (bao gồm cả thu nhập thực hiện và chưa thực hiện), ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.

  40. Kết chuyển số lỗ họat động kinh doanh trong kỳ (bao gồm cả lỗ thực hiện và chưa thực hiện), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. CÁC TÀI KHỎAN KHÔNG TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH LỌAI TÀI KHỎAN 0 Các Tài khỏan thuộc lọai Tài khỏan 0 được sử dụng để theo dõi số hiện có và sự biến động của những tài sản không thuộc sở hữu của Qũy ETF nên không được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính, như: Tài sản nhận thế chấp hoặc tài sản thuộc sở hữu của Qũy ETF nhưng đã bị xóa sổ không còn theo dõi trong Báo cáo tình hình tài chính nữa mà được tiếp tục theo dõi trên Tài khỏan lọai 0, như: Nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục theo dõi khả năng thu được khỏan nợ. Ngòai ra, các tài khỏan thuộc lọai này còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế hiện đang được phản ánh trong Báo cáo tình hình tài chính, nhưng cần theo dõi thêm một số chỉ tiêu khác để phục vụ yêu cầu quản lý của Qũy ETF, như: Ngọai tệ (Chi tiết theo nguyên tệ) (nếu có), Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành. Nguyên tắc ghi nhận số hiện có và tình hình biến động của các lọai tài sản của các Tài khỏan lọai 0 theo phương pháp ghi “Đơn", nghĩa là khi ghi sự biến động và tình hình hiện có của một lọai tài sản cần theo dõi thì ghi trực tiếp vào một Tài khỏan theo nội dung của Tài khỏan này mà không ghi quan hệ đối ứng với các Tài khỏan khác. Lọai Tài khỏan 0, gồm 06 Tài khỏan: Tài khỏan 003 - Tài sản nhận thế chấp; Tài khỏan 004 - Nợ khó đòi đã xử lý; Tài khỏan 007 - Ngọai tệ các lọai; Tài khỏan 008 - Số lượng chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành; Tài khỏan 009 - Chứng khóan chờ thanh tóan. TÀI KHỎAN 003 TÀI SẢN NHẬN THẾ CHẤP Tài khỏan này phản ánh số lượng và giá trị tài sản nhận thế chấp của Qũy ETF. Tài sản nhận thế chấp của Qũy ETF có thể bằng Danh mục đầu tư. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU Tài sản nhận thế chấp đối với khỏan cho vay của Qũy ETF (nếu được phép) phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về thành lập, quản lý họat động Qũy ETF và các pháp luật khác có liên quan. Tài sản nhận thế chấp của Qũy ETF phải là lọai tài sản đảm bảo và có tính thanh khỏan cao. Tài sản nhận thế chấp chỉ có thể bao gồm: Tiền mặt; Công cụ thị trường tiền tệ; Trái phiếu Chính phủ. Giá trị tài sản nhận thế chấp để đảm bảo khỏan cho vay của Qũy ETF được xác định tối đa bằng 70% giá trị của tài sản nhận thế chấp được đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm nhận thế chấp. Định kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế tóan) phải đánh giá lại các tài sản đã nhận thế chấp của Qũy ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (Nếu không có giá trị trường). Giá chứng khóan sử dụng để đánh giá lại các tài sản nhận thế chấp tương ứng phải ở thời điểm gần nhất của thời điểm đánh giá nhưng không muộn hơn giá đóng cửa của ngày làm việc tiếp theo của kỳ đánh giá lại. Trường hợp giá trị tài sản thế chấp bằng 110% giá trị khỏan cho vay của Qũy ETF theo Hợp đồng vay có tài sản thế chấp, thì Bên thế chấp phải bù đắp thêm tài sản thế chấp theo đúng cam kết của Hợp đồng vay có tài sản thế chấp. Khi quy định tại Điểm 5 nêu trên bị vi phạm do có sự giảm giá của tài sản nhận thế chấp có khả năng gây tổn thất đối với khỏan cho vay, phải lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp. Việc lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp quy định tại TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp. Trường hợp Bên thế chấp tài sản không chấp hành các điều khỏan quy định tại Hợp đồng vay có tài sản thế chấp, nếu thu phạt vi phạm Hợp đồng vay có tài sản thế chấp và xử lý tài sản nhận thế chấp để bù đắp tổn thất khỏan cho vay. Các khỏan thu này sẽ được ghi nhận vào khỏan thu khác (Về thu phạt vi phạm Hợp đồng) và ghi giảm tổn thất các khỏan cho vay của Qũy ETF; Đồng thời các khỏan đầu tư thu hồi được từ Danh mục đầu tư nhận thế chấp sẽ được ghi giảm tổn thất của khỏan cho vay. Qũy ETF phải quản lý tách biệt tài sản nhận thế chấp và tài sản của Qũy ETF. Đối với tài sản thế chấp bằng tiền (Nếu có) chỉ được gửi tại Ngân hàng (ngọai trừ Ngân hàng là Bên đi vay), không được đem đi đầu tư. Các tài sản thế chấp khác không được sử dụng để tái đầu tư. Tài sản nhận thế chấp không thuộc sở hữu của Qũy ETF. Giá trị các tài sản này không được tính vào giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF.

Căn cứ vào chênh lệch đánh giá lại của các tài sản nhận thế chấp để lập dự phòng hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp của TK 129 - Dự phòng giảm giá nhận thế chấp hoặc xử lý tổn thất đối với các tài sản của Qũy ETF có tài sản nhận thế chấp.. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 003 - TÀI SẢN NHẬN THẾ CHẤP Bên Nợ: Số lượng và giá trị tài sản nhận thế chấp đảm bảo cho khỏan vay của Qũy ETF (Nếu có). Việc cho vay và nhận tài sản đảm bảo cho khỏan vay của Qũy ETF phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn và quản lý Qũy ETF. Bên Có: - Xử lý tài sản nhận thế chấp theo thỏa thuận của Hợp đồng đảm bảo khỏan vay ký giữa Công ty Quản lý qũy và Bên thế chấp khi vi phạm Hợp đồng; - Trả lại Bên thế chấp tài sản đảm bảo khi kết thúc Hợp đồng. Số dư Bên Nợ: Số lượng và giá trị tài sản nhận thế chấp còn đang cầm giữ của Bên thế chấp. Kế tóan Tài khỏan này phải theo dõi chi tiết cho từng lọai tài sản nhận thế chấp cả về số lượng và giá trị. Tài khỏan 003 - Tài sản nhận thế chấp, có 02 Tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 00301 - Giá trị tài sản nhận thế chấp; Tài khỏan 00302 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp. Tài khỏan 00301 - Giá trị tài sản nhận thế chấp gồm 3 Tài khỏan cấp 3: - Tài khỏan 003011 - Tài sản nhận thế chấp bằng tiền: Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản nhận thế chấp bằng tiền; - Tài khỏan 003012 - Tài sản nhận thế chấp bằng trái phiếu niêm yết: Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản nhận thế chấp bằng trái phiếu, như: Trái phiếu Chính phủ. Lọai trái phiếu nhận thế chấp phải đảm bảo các điều kiện về tài sản nhận thế chấp theo quy định của pháp luật Chứng khóan và phù hợp với Điều lệ Qũy. - Tài khỏan 003013 - Tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ: Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ. Lọai công cụ thị trường tiền tệ nhận thế chấp phải đảm bảo các điều kiện về tài sản nhận thế chấp theo quy định của pháp luật Chứng khóan và phù hợp với Điều lệ Qũy. Tài khỏan 00302 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp, gồm 3 Tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 003021 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp bằng tiền: Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản nhận thế chấp bằng tiền trong trường hợp tiền nhận thế chấp gửi vào Ngân hàng không đảm bảo; - Tài khỏan 003022 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp bằng trái phiếu niêm yết: Tài khỏan này phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản nhận thế chấp bằng trái phiếu, như: Trái phiếu Chính phủ. Lọai trái phiếu nhận thế chấp phải đảm bảo các điều kiện về tài sản nhận thế chấp theo quy định của pháp luật Chứng khóan và phù hợp với Điều lệ Qũy. Qũy ETF chi tiết Tài khỏan 003022 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp bằng trái phiếu niêm yết: Theo Nhóm, lọai tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ - Tài khỏan 003023 - Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ: Tài khỏan này phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ. Lọai công cụ thị trường tiền tệ nhận thế chấp phải đảm bảo các điều kiện về tài sản nhận thế chấp theo quy định của pháp luật Chứng khóan và phù hợp với Điều lệ Qũy. Qũy ETF chi tiết Tài khỏan 003023 - Đánh giá lại tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ: Theo Nhóm, lọai tài sản nhận thế chấp bằng công cụ thị trường tiền tệ. TÀI KHỎAN 004 NỢ KHÓ ĐÒI Đà XỬ LÝ Tài khỏan này phản ánh các khỏan nợ phải thu khó đòi, các khỏan cho vay gốc, kể cả lãi cho vay (Nếu có), đem thế chấp không đòi được, đã được xử lý, nhưng cần theo dõi để tiếp tục đòi nợ. Các khỏan nợ khó đòi, các khỏan gốc cho vay, đem thế chấp không đòi được tuy đã được xử lý không tiếp tục theo dõi và trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính nhưng không có nghĩa là xóa bỏ khỏan nợ đó, tùy theo quy định hiện hành mà theo dõi để truy thu sau này nếu tình hình tài chính của người mắc nợ có thay đổi. Các khỏan nợ đã xử lý tiếp tục theo dõi trên Tài khỏan 004 - Nợ khó đòi đã xử lý trong thời gian tối thiểu 10 năm hoặc theo quyết định của Đại hội Nhà đầu tư. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 004 - NỢ KHÓ ĐÒI Đà XỬ LÝ Bên Nợ: Số nợ khó đòi đã được xóa sổ trong Báo cáo tình hình tài chính để tiếp tục theo dõi ngòai Báo cáo tình hình tài chính. Bên Có: - Số đã thu được về các khỏan nợ khó đòi; - Số nợ khó đòi được xóa sổ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, không phải theo dõi trên Báo cáo tình hình tài chính. Số dư Bên Nợ: Số còn phải thu về nợ khó đòi cần tiếp tục theo dõi. Khi thu được khỏan nợ khó đòi đã được xử lý thì ghi tăng thu nhập khác của Qũy ETF (nghiệp vụ trong Báo cáo tình hình tài chính), đồng thời ghi Có Tài khỏan 004 "Nợ khó đòi đã xử lý". Kế tóan chi tiết tài khỏan này phải theo dõi cho từng người nợ và từng khỏan nợ. TÀI KHỎAN 007 NGỌAI TỆ CÁC LỌAI Tài khỏan này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của từng lọai ngọai tệ ở Qũy ETF. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 007 - NGỌAI TỆ CÁC LỌAI Bên Nợ: Số ngọai tệ thu vào (Nguyên tệ). Bên Có: Số ngọai tệ xuất ra (Nguyên tệ). Số dư Bên Nợ: Số ngọai tệ còn lại (Nguyên tệ). Trên tài khỏan này không quy đổi các đồng ngọai tệ ra Đồng Việt nam. Kế tóan chi tiết Tài khỏan 007 theo từng lọai ngọai tệ. TÀI KHỎAN 008 SỐ LƯỢNG CHỨNG CHỈ QŨY ETF ĐANG LƯU HÀNH Tài khỏan này phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF do Nhà đầu tư hiện đang nắm giữ và tình hình biến động tăng hoặc giảm Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF. HẠCH TÓAN TÀI KHỎAN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành được theo dõi chi tiết theo từng Nhà đầu tư. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành phù hợp với giá trị vốn góp của Nhà đầu tư phản ánh trên các TK 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, TK 4112 - Vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư, TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (sau bù trừ) ở các thời điểm cuối kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế tóan. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 008 - SỐ LƯỢNG CHỨNG CHỈ QŨY ETF ĐANG LƯU HÀNH Bên Nợ: Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF tăng trong kỳ do phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm các lần tiếp theo cho Nhà đầu tư. Bên Có: Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF giảm trong kỳ do hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư. Số dư Bên Nợ: Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hiện đang lưu hành cuối kỳ mà các Nhà đầu tư đang nắm giữ. Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành được lưu ký tại Đại lý chuyển nhượng. Tài khỏan 008 - Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành, có 02 Tài khỏan: TK 0081 - Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF lưu hành < =1 năm: Tài khỏan này phản ánh số lượng các Chứng chỉ Qũy ETF do Nhà đầu tư nắm giữ dưới một năm tài chính. TK 0082 - Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF lưu hành > 1 năm: Tài khỏan này phản ánh số lượng các Chứng chỉ Qũy ETF do Nhà đầu tư nắm giữ từ một năm tài chính trở lên. TÀI KHỎAN 009 CHỨNG KHÓAN CHỜ THANH TÓAN Tài khỏan này phản ánh số lượng và giá trị chứng khóan chờ thanh tóan từ ngày T+0 đến ngày T+x chứng khóan bán ra của Qũy ETF cho đến khi số lượng chứng khóan này được chuyển quyền sở hữu từ Qũy ETF sang người mua phù hợp với xác nhận thanh tóan bù trừ của Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam (VSD). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHỎAN 009 - CHỨNG KHÓAN CHỜ THANH TÓAN Bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan chờ thanh tóan tăng lên từ ngày T+0 đến ngày T+x. Bên Có: Số lượng và giá trị chứng khóan chờ thanh tóan giảm xuống ở ngày T+x khi số chứng khóan này đã chuyển quyền sở hữu và được thanh tóan bù trừ. Số dư Bên Nợ: Số lượng và giá trị chứng khóan chờ thanh tóan còn chưa chuyển quyền sở hữu từ ngày T+0 đến ngày T+x. . PHẦN THỨ BA CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN

  1. Quy định chung 1.1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến Qũy ETF. 1.2. Qũy ETF phải thực hiện các quy định về sổ kế tóan của Luật Kế tóan, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và Thông tư này.

  2. Các lọai sổ kế tóan 2.1. Mỗi Qũy ETF chỉ có một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan năm. Sổ kế tóan gồm sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết. - Sổ kế tóan tổng hợp, gồm: Các Sổ Nhật ký, Sổ Cái. - Số kế tóan chi tiết, gồm: Các Sổ kế tóan chi tiết. 2.2. Qũy ETF phải tuân thủ về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các lọai Sổ Cái, các sổ Nhật ký; các quy định đối với các lọai Sổ kế tóan chi tiết mang tính hướng dẫn. 2.3. Sổ kế tóan tổng hợp. 2.3.1. Sổ Nhật ký. a. Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế tóan và trong một niên độ kế tóan theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khỏan của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tóan trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh Bên Nợ và Bên Có của tất cả các tài khỏan kế tóan sử dụng ở Qũy ETF (Nhật ký chung) trừ các tài khỏan đã theo dõi, ghi chép trên các Sổ Nhật ký đặc biệt. b. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 2.3.2. Các Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký đặc biệt gồm các sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký Thu tiền mặt, Thu tiền gửi ngân hàng; Sổ Nhật ký Chi tiền mặt, Chi tiền gửi ngân hàng. Các Nhật ký đặc biệt này được mở và dùng để ghi chép các nghiệp vụ quy định riêng cho từng lọai sổ Nhật ký này, như: Sổ Nhật ký mua hàng được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng nhưng chưa thanh tóan tiền phát sinh trong kỳ kế tóan. 2.3.3. Sổ Cái Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế tóan theo các tài khỏan kế tóan được quy định trong chế độ tài khỏan kế tóan áp dụng cho Qũy ETF. Số liệu kế tóan trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả họat động kinh doanh của Qũy ETF. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào Bên Nợ hoặc Bên Có của tài khỏan. 2.4. Sổ kế tóan chi tiết a. Sổ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế tóan cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên Sổ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng lọai tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. b. Số lượng, kết cấu các Sổ kế tóan chi tiết không quy định bắt buộc. Các Qũy ETF căn cứ vào quy định của Thông tư này về Sổ kế tóan chi tiết và yêu cầu quản lý của Qũy Hóan đổi danh mục để mở các Sổ kế tóan chi tiết cần thiết, phù hợp.

  3. Hệ thống sổ kế tóan 3.1. Mỗi Qũy ETF chỉ có một hệ thống sổ kế tóan chính thức và duy nhất cho một kỳ kế tóan năm. 3.2. Qũy Hóan đổi danh mục căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng tại Qũy Hóan đổi danh mục và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết cần thiết.

  4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế tóan 4.1. Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. 4.2. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, Kế tóan trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được Kế tóan trưởng ký xác nhận.

  5. Ghi sổ kế tóan bằng tay hoặc bằng phần mềm kế tóan. 5.1. Qũy Hóan đổi danh mục được ghi sổ kế tóan bằng tay hoặc ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan. 5.2. Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo hình thức kế tóan và mẫu sổ kế tóan và quy định của Hình thức Nhật ký chung. Đơn vị được mở thêm các Sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị. 5.3. Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan thì Qũy ETF được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng chương trình phần mềm kế tóan cho phù hợp với Hình thức Nhật ký chung. Hình thức kế tóan Nhật ký chung bằng phần mềm kế tóan áp dụng tại Qũy ETF phải đảm bảo các yêu cầu sau: a. Có đủ các sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế tóan theo quy định. Các sổ kế tóan tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế tóan. b. Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế tóan và quy định tại Thông tư này. c. Qũy Hóan đổi danh mục phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế tóan do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn phần mềm kế tóan phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của Qũy hóan đổi danh mục.

  6. Mở và ghi sổ kế tóan 6.1. Mở sổ kế tóan a. Sổ kế tóan phải mở vào đầu kỳ kế tóan năm. Đối với Qũy ETF mới thành lập, sổ kế tóan phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế tóan trưởng của Qũy ETF có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế tóan ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế tóan chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế tóan. b. Sổ kế tóan phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. c. Trước khi dùng sổ kế tóan phải hòan thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế tóan dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Qũy ETF, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế tóan và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của Kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của Qũy ETF, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế tóan phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế tóan. - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên Qũy ETF, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được Tổng (Giám) đốc Qũy Hóan đổi danh mục hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khỏan kế tóan và phải đảm bảo sự an tòan, dễ tìm. 6.2. Ghi sổ kế tóan Việc ghi sổ kế tóan nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế tóan đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan bắt buộc phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lý chứng minh. 6.3. Khóa sổ kế tóan Cuối kỳ kế tóan phải khóa sổ kế tóan trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngòai ra phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  7. Sửa chữa sổ kế tóan 7.1. Khi phát hiện sổ kế tóan ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế tóan thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau: a. Phương pháp cải chính: Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xóa bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của Qũy ETF bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khỏan; - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. b. Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ): Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút tóan đã ghi sai để hủy bút tóan đã ghi sai. Ghi lại bút tóan đúng bằng mực thường để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan do định khỏan sai đã ghi sổ kế tóan mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính; - Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế tóan năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”; - Sai sót trong đó bút tóan ở tài khỏan đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do Kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) ký xác nhận. c. Phương pháp ghi bổ sung Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khỏan nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ. 7.2. Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan: a. Trường hợp phát hiện sai sót trước khi Báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế tóan của năm đó trên phần mềm kế tóan; b. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi Báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế tóan của năm đã phát hiện sai sót trên phần mềm kế tóan và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế tóan năm có sai sót; c. Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế tóan bằng phần mềm kế tóan đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”. 7.3. Khi báo cáo quyết tóan năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên Báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế tóan thì đơn vị phải sửa lại sổ kế tóan và Số dư của những tài khỏan kế tóan có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế tóan của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế tóan năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót Báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

  8. Điều chỉnh sổ kế tóan Trường hợp Qũy ETF phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót” thì kế tóan của Qũy Hóan đổi danh mục phải điều chỉnh Số dư đầu năm trên sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan có liên quan.

  9. Hình thức sổ kế tóan Qũy Hóan đổi danh mục được áp dụng hình thức kế tóan sau: - Hình thức kế tóan Nhật ký chung; - Trong hình thức sổ kế tóan này phải có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế tóan. 9.2. Qũy Hóan đổi danh mục căn cứ vào quy mô, đặc điểm họat động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế tóan, điều kiện trang bị kỹ thuật tính tóan, lựa chọn phần mềm kế tóan kế tóan phù hợp cho họat động kinh doanh của Qũy Hóan đổi danh mục và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế tóan được quy định áp dụng đối với họat động Qũy ETF, gồm: Các lọai sổ và kết cấu các lọai sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các lọai sổ kế tóan. 9.3. Trường hợp áp dụng hình thức Nhật ký chung bằng chương trình phần mềm kế tóan, Qũy Qũy ETF phải tôn trọng nguyên tắc, quy trình mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế tóan theo hình thức kế tóan này để ghi nhận các lọai giao dịch phát sinh thực tế. Qũy Hóan đổi danh mục phải xây dựng quy trình ghi sổ kế tóan tuân thủ các quy định của Chế độ kế tóan áp dụng cho Qũy Hóan đổi danh mục hiện hành. Quy định về phân cấp ghi sổ kế tóan, kiểm sóat, phê duyệt các giao dịch được ghi sổ, kết chuyển, tổng hợp số liệu để lập và trình bày Báo cáo tài chính và các Báo cáo kế tóan quản trị và các báo cáo nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật kế tóan, pháp luật chứng khóan, các pháp luật khác có liên quan hiện hành và các quy định của Qũy ETF.

  10. Hình thức kế tóan Nhật ký chung 10.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tóan Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khỏan kế tóan) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. b. Hình thức kế tóan Nhật ký chung gồm các lọai sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, các Sổ Nhật ký đặc biệt; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. 10.2. Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký chung (Biểu số 01) a. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khỏan kế tóan phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tóan chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khỏan phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã lọai trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (Nếu có). Các sổ Nhật ký đặc biệt gồm: Nhật ký mua hàng, bán hàng, thu, chi tiền mặt, thu, chi tiền gửi ngân hàng. b. Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tóan chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã lọai trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 10.3. Qũy ETF mở các Sổ kế tóan chi tiết theo dõi các tài khỏan cấp 1, 2, 3 phù hợp với hệ thống danh mục tài khỏan kế tóan áp dụng tại Doanh nghiệp theo quy định của Thông tư hướng dẫn kế tóan này đáp ứng việc lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và các báo cáo kế tóan khác theo yêu cầu của đơn vị. 10.4. Qũy ETF phải bố trí cán bộ kế tóan thực hiện việc mở, ghi các sổ kế tóan cho Qũy ETF. 10.5. Việc mở sổ, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan của Qũy ETF phải tuân theo qui định của Luật kế tóan, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kế tóan và các qui định cụ thể của Chế độ kế tóan này. 10.6. Danh mục hệ thống sổ kế tóan và các mẫu sổ kế tóan chủ yếu áp dụng cho Qũy Hóan đổi danh mục. BIỂU SỐ 01 Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra - Công ty Quản lý qũy phải bố trí cán bộ kế tóan thực hiện việc mở, ghi các sổ kế tóan cho Qũy ETF, tách biệt với hệ thống sổ kế tóan của Công ty Quản lý qũy. - Việc mở sổ, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan của Qũy ETF phải tuân theo qui định của Luật kế tóan, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật kế tóan và các qui định cụ thể của CĐKT này. DANH MỤC VÀ MỘT SỐ MẪU SỔ KẾ TÓAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QŨY ETF STT Tên sổ Áp dụng cho tài khỏan Mẫu sổ Ghi chú I Sổ kế tóan tổng hợp 1 Sổ Nhật ký chung Áp dụng để ghi chép cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh S01- ETF 2 Sổ cái Mỗi TK một sổ cái hoặc một trang sổ S02- ETF 3 Sổ Nhật ký thu tiền 112, 114, 115 S03- ETF Mỗi TK mở một Nhật ký thu tiền riêng 4 Sổ Nhật ký chi tiền 112, 114, 115 S04- ETF Mỗi TK mở một Nhật ký chi tiền riêng 5 Sổ Nhật ký hóan đổi các khỏan đầu tư 331 S05- ETF 6 Sổ Nhật ký bán các khỏan đầu tư 131 S06- ETF II Sổ chi tiết các tài khỏan 7 Sổ kế tóan chi tiết tiền gửi ngân hàng: Tiền gửi ngân hàng, Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF, Tài khỏan phong tỏa tổng hợp 112, 114,115 S07- ETF 8 Sổ kế tóan chi tiết: Các khỏan đầu tư 121 S08- ETF 9 Sổ kế tóan chi tiết: Phải thu bán các khỏan đầu tư, Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 131, 132,134 S09- ETF 10 Sổ kế tóan Phải thu khác 138 S10- ETF 11 Sổ kế tóan Vay ngắn hạn 311 S11- ETF 12 Sổ kế tóan Phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư 331 S12- ETF 13 Sổ kế tóan Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF 332 S13- ETF 14 Sổ kế tóan Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 333 S14- ETF 15 Sổ kế tóan Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư 334 S15- ETF 16 Sổ kế tóan Chi phí phải trả 335 S16- ETF 17 Sổ kế tóan Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF 336 S17- ETF 18 Sổ kế tóan Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy 337 S18- ETF 19 Số kế tóan Phải trả, phải nộp khác 338 S19- ETF 20 Sổ kế tóan Vốn góp của Nhà đầu tư 411 S20- ETF 21 Sổ kế tóan Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư 412 S21- ETF 22 Sổ kế tóan Lợi nhuận chưa phân phối 421 S22- ETF 23 Sổ kế tóan Thu nhập 511 S23- ETF 24 Sổ kế tóan Doanh thu họat động đầu tư 515 S24- ETF 25 Sổ kế tóan Lỗ và các giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư 632 S25- ETF 26 Sổ kế tóan Chi phí đầu tư 635 S26- ETF 27 Sổ kế tóan Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư 641 S27- ETF 28 Số kế tóan Chi phí họat động Qũy ETF 642 S28- ETF 29 Sổ kế tóan Thu nhập khác 711 S29- ETF 30 Sổ kế tóan Chi phí khác 811 S30- ETF 31 Sổ kế tóan Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp 821 S31- ETF 32 Sổ theo dõi Đánh giá lại các khỏan đầu tư S32- ETF 33 Sổ theo dõi Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư S33- ETF 34 Sổ theo dõi Danh mục đầu tư S34- ETF

  11. Các mẫu số kế tóan chủ yếu Áp dụng theo Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Qũy ETF. Công ty quản lý..... Qũy......... Mẫu số: S32 - ETF Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ STT Lọai các khỏan đầu tư Cuối kỳ Đầu năm Giá hóan đổi Chênh lệch đánh giá lại Giá trị đánh giá lại Tham chiếu Giá hóan đổi Chênh lệch đánh giá lại Giá trị đánh giá lại Tham chiếu CL tăng CL giảm CL tăng CL giảm A B 1 2 3 4=1+2-3 5 6 7 8 9=6+7-8 10 I Cổ phiếu 1 Cổ phiếu phổ thông ...... II Trái phiếu 1 Trái phiếu chính phủ 2 Trái phiếu doanh nghiệp ......... III Tiền gửi có kỳ hạn cố định IV Tổng cộng NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) ......, ngày....tháng...năm... TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty quản lý..... Qũy......... Mẫu số: S33 - ETF Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI LÃI, LỖ BÁN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ STT Lọai các khỏan đầu tư Số lượng Giá bán Tổng giá trị bán Giá vốn Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư kỳ này Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư lũy kế đến...kỳ Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư năm trước A B 1 2 3= 1*2 4 5= 3-4 6 7 I Cổ phiếu 1 Cổ phiếu phổ thông 2 Cổ phiếu ưu đãi ...... II Trái phiếu 1 Trái phiếu chính phủ 2 Trái phiếu doanh nghiệp 3 Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước ......... III Tiền gửi có kỳ hạn cố định IV Tổng cộng NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) ....., ngày....tháng...năm... TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty quản lý..... Qũy......... Mẫu số: S34 - ETF Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI DANH MỤC ĐẦU TƯ Tài khỏan................ Lọai đầu tư:.............. Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Hóan đổi vào Bán ra Số dư Số Ngày Số lượng Giá hóan đổi (...đ) Thành tiền Số lượng Giá bán (..đ) Thành tiền Số lượng Giá sổ sách Giá đánh giá Tổng số (Thành tiền) A B C D E 1 2 3=1x2 4 5 6=4x5 7 8 9 10=7x9 Số dư đầu kỳ x x x x x x x x x x x Số phát sinh trong kỳ Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ x ....., ngày....tháng.....năm.... NGƯỜI GHI SỔ KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) SỔ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ (Mẫu số: S32- ETF)

  12. Mục đích: Sổ theo dõi đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý dùng để theo dõi chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư giữa giá đánh giá lại và giá hóan đổi của đầu năm và cuối kỳ và cơ sở tham chiếu để đánh giá lại các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF.

  13. Căn cứ: Chứng từ hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, cơ sở lấy giá thị trường, chênh lệch của kỳ trước.

  14. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: Sổ này được mở riêng cho việc theo dõi đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi từng lọai các khỏan đầu tư. Cột 1: Ghi giá hóan đổi của các khỏan đầu tư cuối kỳ. Cột 2: Ghi phần chênh lệch tăng so với giá hóan đổi của các khỏan đầu tư cuối kỳ. Cột 3: Ghi phần chênh lệch giảm so với giá hóan đổi của các khỏan đầu tư cuối kỳ. Cột 4: Ghi giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư cuối kỳ (4 = 1 + 2 - 3). Cột 5: Cột tham chiếu - ghi cơ sở hoặc tham chiếu về việc lấy giá để đánh giá lại các khỏan đầu tư cuối kỳ. Cột 6: Ghi giá hóan đổi của các khỏan đầu tư đầu năm. Cột 7: Ghi phần chênh lệch đánh giá lại so với giá hóan đổi của các khỏan đầu tư đầu năm. Cột 8: Ghi giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư đầu năm (9 = 6 +7- 8). Cột 9: Cột tham chiếu - ghi cơ sở hoặc tham chiếu về việc lấy giá để đánh giá lại các khỏan đầu tư đầu năm. SỔ THEO DÕI LÃI, LỖ BÁN CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ (Mẫu số: S33- ETF)

  15. Mục đích: Sổ theo dõi lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư dùng để ghi chép giá vốn và tổng giá trị bán của từng lọai các khỏan đầu tư, lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư kỳ này, lũy kế đến kỳ này, lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư năm trước của Qũy ETF.

Căn cứ ghi sổ: Chứng từ hóan đổi, bán các khỏan đầu tư.

  1. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: Sổ này được mở riêng để theo dõi lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư (Cổ phiếu, trái phiếu,...). Cột A: Ghi số thứ tự. Cột B: Ghi từng lọai các khỏan đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu,... Cột 1: Ghi số lượng các khỏan đầu tư. Cột 2: Ghi giá bán các khỏan đầu tư. Cột 3: Ghi tổng giá trị bán (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2) Cột 4: Ghi giá vốn của các khỏan đầu tư bán ra. Cột 5: Ghi lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư kỳ này (Cột 5 = Cột 3 - Cột 4) Cột 6: Ghi lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư lũy kế đến......kỳ Cột 7: Ghi lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư năm trước. SỔ THEO DÕI DANH MỤC ĐẦU TƯ (Mẫu số: S34- ETF)

  2. Mục đích: Phản ánh tình hình biến động và số hiện có của các tài sản đầu tư của Qũy ETF.

Căn cứ ghi sổ: Chứng từ hóan đổi - bán các khỏan đầu tư.

  1. Kết cấu và phương pháp ghi sổ : Sổ này mở theo từng tài sản đầu tư (Cổ phiếu, trái phiếu,...) Cột A, B, C, D: Ghi ngày tháng ghi sổ, số hiệu và ngày tháng của chứng từ và nội dung của từng chứng từ ghi sổ. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan đầu tư. Cột 1, 2: Ghi số lượng, giá hóan đổi của tài sản đầu tư hóan đổi vào. Cột 3: Ghi trị giá tài sản đầu tư hóan đổi vào (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2). Cột 4, 5: Ghi số lượng và tiền theo giá bán của các khỏan đầu tư bán, thanh lý. Cột 6: Ghi trị giá tài sản đầu tư bán ra (Cột 6 = Cột 4 x Cột 5). Cột 7, 8, 9: Ghi số lượng, giá sổ sách và giá đánh giá cuối kỳ (kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế tóan) của các tài sản đầu tư của Qũy. Cột 10: Ghi trị giá tài sản đầu tư còn lại cuối kỳ (kỳ tính NAV và kỳ kế tóan). PHẦN THỨ TƯ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH I. Quy định chung 1. Mục đích của Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình thu nhập và các luồng tiền của Qũy ETF đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà đầu tư, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của Qũy ETF về:

a) Tài sản;

b) Nợ phải trả và vốn góp Nhà đầu tư;

c) Giá trị tài sản ròng (NAV);

d) Giao dịch phát hành hoặc hóan đổi, bán lại Chứng chỉ Qũy ETF;

đ) Thu nhập, doanh thu họat động đầu tư, thu nhập khác, lỗ và các giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư, chi phí đầu tư và chi phí khác;

e) Lãi, lỗ (đã thực hiện, chưa thực hiện) và lợi nhuận chưa phân phối cho Nhà đầu tư;

g) Phân phối Thu nhập/Tài sản cho Nhà đầu tư;

h) Thuế và các khỏan nộp Nhà nước;

i) Các tài sản khác có liên quan đến Qũy ETF;

j) Các luồng tiền. Ngòai các thông tin này, còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các Chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của Qũy ETF.

  1. Đối tượng áp dụng Hệ thống Báo cáo tài chính năm và hệ thống Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính qúy, bán niên) được áp dụng cho Qũy ETF.

  2. Hệ thống Báo cáo tài chính của Qũy ETF Hệ thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. 3.1. Báo cáo tài chính năm Phần I: - Báo cáo của Công ty quản lý Qũy ETF Phần II: Báo cáo của Ngân hàng Giám sát Phần III: Báo cáo tài chính năm, gồm: - Báo cáo thu nhập - Báo cáo tình hình tài chính - Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF Mẫu số B 01 - ETF Mẫu số B 02 - ETF Mẫu số B 03 - ETF - Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B 04 - ETF - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 05 - ETF - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 06 - ETF 3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Phần I và Phần II tương tự Báo cáo tài chính năm. Phần III: Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Báo cáo thu nhập giữa niên độ Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01g - ETF; Mẫu số B 02g - ETF Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 05g - ETF - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 06g - ETF; 3.3. Báo cáo quản trị Qũy theo kỳ tính NAV - Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng Mẫu số B 07 - ETF.

  3. Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính Tất cả các Qũy ETF đều phải lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ, bán niên, năm theo các quy định của Chế độ kế tóan Qũy ETF.

  4. Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế tóan Việt Nam và Chế độ kế tóan Qũy ETF về trình bày Báo cáo tài chính, gồm:

a) Trung thực và hợp lý;

b) Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế tóan phù hợp với qui định của từng Chuẩn mực kế tóan có liên quan đến họat động của Qũy ETF nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi: - Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của Qũy ETF; - Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; - Trình bày khách quan, không thiên vị; - Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; - Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập Báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế tóan hoặc kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV). Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được Ngân hàng Giám sát (Người đại diện có thẩm quyền của Ngân hàng Giám sát), người lập, Kế tóan trưởng và Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý qũy ký, đóng dấu của đơn vị.

  1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Trình bày Báo cáo tài chính”: Họat động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Việc thuyết minh Báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của Qũy ETF.

  2. Kỳ lập Báo cáo tài chính 7.1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm Qũy ETF phải lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế tóan năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, Qũy ETF được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế tóan năm dẫn đến việc lập Báo cáo tài chính cho kỳ kế tóan năm đầu tiên hay kỳ kế tóan năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. 7.2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi qúy, bán niên của năm tài chính (không bao gồm qúy IV). 7.3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác Qũy ETF phải lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan khác, như: Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV), tháng theo yêu cầu của pháp luật về chứng khóan. Trong trường hợp này chỉ phải lập các Báo cáo tài chính sau: Báo cáo thu nhập, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, Báo cáo danh mục đầu tư. Khi Qũy ETF bị tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt họat động phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt họat động.

  3. Danh mục Báo cáo tài chính áp dụng đối với Qũy ETF STT Danh mục Báo cáo tài chính Ký hiệu I Báo cáo tài chính bán niên, năm 1.1 Báo cáo của Công ty quản lý qũy Phần I 1.2 Báo cáo của Ngân hàng Giám sát Phần II 1.3 Báo cáo tài chính Phần III 1.3.1 Báo cáo thu nhập Mẫu số B 01 - ETF 1.3.2 Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B 02 - ETF 1.3.3 Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF Mẫu số B 03 - ETF 1.3.4 Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B 04 - ETF 1.3.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 05 (a,b) - ETF 1.3.6 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 06 - ETF II Báo cáo tài chính giữa niên độ, bán niên (dạng đầy đủ) 2.1 Báo cáo của Công ty quản lý qũy Phần I 2.2 Báo cáo của Ngân hàng Giám sát Phần II 2.3 Báo cáo tài chính giữa niên độ, bán niên Phần III 2.3.1 Báo cáo thu nhập giữa niên độ, bán niên Mẫu số B 01g - ETF 2.3.2 Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ, bán niên Mẫu số B 02g - ETF 2.3.3 Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ, bán niên Mẫu số B 03g - ETF 2.3.4 Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B 04g - ETF 2.3.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, bán niên Mẫu số B 05 (a,b)g - ETF 2.3.6 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 06g - ETF III Báo cáo quản trị Qũy theo kỳ tính NAV 3.1 Báo cáo giá trị tài sản ròng của Qũy Mẫu số B 07 - ETF Ghi chú:: Mẫu B03g và B04g không lập cho Báo cáo qúy, chỉ lập cho Báo cáo bán niên.

  4. Thời hạn và nơi nhận nộp Báo cáo tài chính qúy, bán niên, năm Nơi nhận báo cáo Thời hạn nộp báo cáo SSTT Lọai Báo cáo tài chính Kỳ lập báo cáo Bộ Tài chính (1)* Cơ quan Thuế (2)* Cơ quan Thống kê Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (3)* Cơ quan đăng ký kinh doanh Công khai báo cáo tài chính I Báo cáo tài chính 1 Báo cáo thu nhập Qúy x Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên Năm x x x x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm 2 Báo cáo tình hình tài chính Qúy x Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên Năm x x x x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Qũy x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm 3 Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF Qúy Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên của Qũy Năm x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Qũy x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm 4 Báo cáo danh mục đầu tư Qúy Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên Năm x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm 5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Qúy x Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên Năm x x x x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Qũy x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm 6 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Qúy Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy Bán niên x x Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ bán niên Năm x x x x x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính x Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm II Báo cáo quản trị Qũy theo kỳ tính NAV 1 Báo cáo giá trị tài sản ròng của Qũy Kỳ tính NAV x III Báo cáo Công ty quản lý qũy Qúy, Bán niên, Năm x x x x x x Thời hạn theo Báo cáo tài chính Qúy, Bán niên, Năm IV Ngân hàng giám sát Qúy, Bán niên, Năm x x x x x x Thời hạn theo Báo cáo tài chính Qúy, Bán niên, Năm Ghi chú: (1). Bộ Tài chính, gồm: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; (2). Qũy ETF phải gửi Báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương (Nếu Qũy là đối tượng chịu thuế); (3)* Báo cáo tài chính (B03, B04) tháng: Nộp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng theo quy định của pháp luật chứng khóan hiện hành. (4)* Đối với Báo cáo tài chính bán niên và Báo cáo tài chính năm của Qũy ETF mà theo quy định của pháp luật hiện hành phải sóat xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm tóan Báo cáo tài chính năm thì Báo cáo tài chính bán niên phải đính kèm Báo cáo sóat xét và Báo cáo tài chính năm phải đính kèm báo cáo kiểm tóan khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước hoặc khi công khai.

  5. Báo cáo của Công ty quản lý qũy và Ngân hàng giám sát của Báo cáo tài chính Báo cáo của Công ty quản lý qũy và Ngân hàng giám sát của Báo cáo tài chính Qũy ETF được áp dụng cho cả Qũy đóng và Qũy mở. Chữ ký của Ngân hàng giám sát trên Báo cáo tài chính của Qũy Mở hủy bỏ. MẪU VÀ GIẢI THÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phần I: Mẫu báo cáo của Công ty quản lý qũy BÁO CÁO CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QŨY I. Thông tin chung về Qũy 1. Mục tiêu của Qũy: Phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Qũy do UBCKNN cấp, Điều lệ và Bản cáo bạch của Qũy;

  6. Hiệu quả họat động của Qũy: Theo Báo cáo tài chính của Qũy đã được sóat xét hoặc đã được kiểm tóan, tính đến kỳ báo cáo, thay đổi giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy là... (%) so với giá trị tài sản ròng của qũy đầu kỳ báo cáo; Trong khi giá trị của danh mục cơ cấu thay đổi là ...(%), thay đổi của chỉ số tham chiếu là ...(%).

  7. Chính sách và chiến lược đầu tư của Qũy: Thông tin về chính sách và chiến lược đầu tư của Qũy.

  8. Phân lọai Qũy:

  9. Thời gian khuyến cáo đầu tư của Qũy:

  10. Mức độ rủi ro ngắn hạn (thấp, trung bình, cao):

  11. Thời điểm bắt đầu họat động của Qũy:

  12. Quy mô Qũy tại thời điểm báo cáo (Tại ngày...(N)): Giá trị và số lượng đơn vị CCQ.

  13. Chỉ số tham chiếu của Qũy:

  14. Chính sách phân phối lợi nhuận của Qũy:

  15. Lợi nhuận thuần thực tế phân phối trên một đơn vị Chứng chỉ qũy Qũy (ở thời điểm báo cáo (N)): II. Số liệu họat động 1. Cơ cấu tài sản qũy (N: Đến thời điểm báo cáo): Cơ cấu tài sản qũy N (%) N-1 (%) N-2 (%) 1.Danh mục chứng khóan cơ cấu 2.Tài sản khác Cộng 100,00 100,00 100,00 2. Chi tiết chỉ tiêu họat động (N: Đến thời điểm báo cáo): Chi tiêu N N-1 N-2 2.1.Giá trị tài sản ròng của Qũy 2.2.Tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành 2.3.Giá trị tài sản ròng của một đơn vị Chứng chỉ qũy (CCQ) 2.4.Giá trị tài sản ròng cao nhất của 1 đơn vị CCQ trong kỳ báo cáo 2.5.Giá trị tài sản ròng thấp nhất của 1 đơn vị CCQ trong kỳ báo cáo 2.6.Giá cuối ngày của 1 đơn vị CCQ tại ngày báo cáo 2.7.Giá cuối ngày cao nhất của 1 đơn vị CCQ trong kỳ báo cáo 2.8.Giá cuối ngày thấp nhất của 1 đơn vị CCQ trong kỳ báo cáo 2.9.Tổng tăng trưởng (%)/1 đơn vị CCQ 2.9.1.Tăng trưởng vốn (%)/1 đơn vị CCQ (Thay đổi do biến động giá) 2.9.2.Tăng trưởng thu nhập (%)/1 đơn vị CCQ (Tính trên thu nhập đã thực hiện) 2.10.Phân phối gộp trên 1 đơn vị CCQ 2.11.Phân phối ròng trên 1 đơn vị CCQ 2.12.Ngày chốt quyền (Ex-date of distribution) 2.13.Tỷ lệ chi phí họat động của qũy (%) 2.14.Tốc độ vòng quay danh mục (lần) Tốc độ vòng quay danh mục: Có thể thuyết minh những nhân tố ảnh hưởng. 3.Tăng trưởng qua các thời kỳ: Giai đọan Tổng tăng trưởng của NAV/CCQ Tăng trưởng NAV/CCQ hàng năm - 1 năm - 3 năm = - Từ khi thành lập = - Tăng trưởng của chỉ số tham chiếu 4. Tăng trưởng hàng năm: Thời kỳ N (%) N-1 (%) N-2 (%) N-3 (%) Tỷ lệ tăng trưởng (%)/01 đơn vị CCQ Ghi chú: Số liệu tăng trưởng cần phải phản ánh theo thời điểm có tính so sánh. Ví dụ tại thời điểm 31/12 thì các số liệu của các năm đưa vào biểu phải đảm bảo có tính so sánh là đều tại 31/12 hàng năm. III.Mô tả thị trường trong kỳ: Mô tả tình hình kinh tế vĩ mô và tình hình biến động của thị trường có liên quan đến họat động của Qũy. IV. Chi tiết các chỉ tiêu họat động của qũy : 4.1. Số liệu chi tiết họat động của Qũy Chỉ tiêu 1 năm đến thời điểm báo cáo (%) 3 năm gần nhất tính đến thời điểm báo cáo (%) Từ khi thành lập đến thời điểm báo cáo (%) A 1 2 3 Tăng trưởng thu nhập/1 đơn vị CCQ Tăng trưởng Vốn/1 đơn vị CCQ Tổng tăng trưởng/1 đơn vị CCQ Tăng trưởng hàng năm(%)/1 đơn vị CCQ Tăng trưởng của danh mục cơ cấu Thay đổi giá trị thị trường của 1 đơn vị CCQ Vốn, Tổng tăng trưởng, Tăng trưởng hàng năm: Dựa trên tăng trưởng của giá trị tài sản ròng (NAV) trên 1 đơn vị chứng chỉ qũy; Chỉ số tham chiếu: Dựa trên giá công bố giao dịch cuối cùng ở thời điểm gần nhất. Các số liệu trình bày phải được dựa vào kết quả của Báo cáo tài chính đã được sóat xét hoặc kiểm tóan. Trường hợp dựa trên báo cáo tài chính chưa được sóat xét phải công bố thông tin rõ ràng. Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Qũy trong 3 năm gần nhất. Thay đổi giá trị tài sản ròng. Chỉ tiêu N N-1 Tỷ lệ thay đổi A 1 2 3=((1)-(2))/(2) Giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy Giá trị tài sản ròng (NAV) trên 1 đơn vị CCQ Kèm theo thuyết minh về sự tăng giảm quy mô Qũy, giá trị tài sản ròng (NAV) trên 1 đơn vị chứng chỉ qũy và chỉ rõ nguyên nhân. 4.2. Thống kê về Nhà đầu tư nắm giữ Chứng chỉ qũy tại thời điểm báo cáo (tại thời điểm gần nhất): Quy mô nắm giữ (Đơn vị) Số lượng Nhà đầu tư nắm giữ Số lượng đơn vị Chứng chỉ qũy nắm giữ Tỷ lệ nắm giữ A 1 2 3 Dưới 5000 Từ 5000 - 10.000 Từ 10.000 đến 50.000 Từ 50.000 đến 500.000 Trên 500.000 Tổng cộng Ghi chú: Trình bày tình hình nắm giữ Chứng chỉ qũy của Nhà đầu tư từ ít nhất đến nhiều nhất.

  16. Chi phí ngầm và giảm giá Trình bày cam kết chính sách của Công ty quản lý qũy về chi phí ngầm, giảm giá và tính độc lập trong quản lý Qũy ETF. V. Thông tin về triển vọng thị trường Đánh giá về triển vọng thị trường trong tương lai VI. Thông tin khác Thông tin về từng nhân sự điều hành qũy, Ban đại diện qũy, và Ban điều hành Công ty quản lý Qũy Thông tin gồm: Tên, Chức vụ, Bằng cấp, Quá trình công tác,... ...., ngày.... tháng.... năm.... TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phần II: Mẫu báo cáo của Ngân hàng Giám sát BÁO CÁO CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT Chúng tôi là Ngân hàng giám sát Qũy...... cho năm tài chính kết thúc ngày.... tháng... năm..... ,với sự hiểu biết của chúng tôi thì trong năm tài chính (hoặc kỳ tài chính) Qũy ....đã họat động và được quản lý với các nội dung dưới đây: Công ty quản lý qũy...., Ngân hàng giám sát ......đã tuân thủ các giới hạn về hạn mức đầu tư được quy định tại các văn bản pháp luật chứng khóan hiện hành về qũy ETF, Bản cáo bạch của Qũy và văn bản pháp luật liên quan. Việc định giá, đánh giá tài sản của Qũy .... đã phù hợp với Điều lệ Qũy, Bản cáo bạch của Qũy và các văn bản pháp luật liên quan. Phát hành và hóan đổi Chứng chỉ qũy đã phù hợp với Điều lệ Qũy, Bản cáo bạch của Qũy và các văn bản pháp luật liên quan. Các nội dung liên quan đến phân phối lợi nhuận của Qũy ETF phát sinh trong kỳ báo cáo:............... ...., ngày.... tháng.... năm.... ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG GIÁM SÁT NHÂN VIÊN GIÁM SÁT (Chức danh) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) Phần III: Mẫu và nội dung phương pháp lập Báo cáo tài chính I. Mẫu báo cáo tài chính 1. Mẫu Báo cáo tài chính năm 1.1. Báo cáo thu nhập Công ty Quản lý qũy:...... Mẫu số B01 - ETF Qũy:.............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO THU NHẬP Năm 201... Đơn vị tính: Đồng Việt Nam Mã số Thuyết minh Năm N Năm N-1 I. THU NHẬP, DOANH THU HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ 01 ..... ..... ..... ..... 1.1. Cổ tức được chia 1.2. Tiền lãi được nhận 1.3. Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư 02 03 04 B.7.21 B.7.21 B.7.20.1 .... .... .... .... ... ... .... ... ... .... ... ... 1.4. Chênh lệch tăng, giảm đánh giá lại các khỏan đầu tư chưa thực hiện 05 B.7.20.2 ..... ...... ..... ...... 1.5. Doanh thu khác 06 B.7.20.3 ..... ..... ..... ..... 1.6. Chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá hối đóai đã và chưa thực hiện 1.7. Doanh thu khác về đầu tư 07 08 B.7.21 B.7.24 B.7.21 ..... .... ...... .... ..... .... ...... .... 1.8. Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi và xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi 09 B.7.20.4 (...) (...) (...) (...) II. CHI PHÍ ĐẦU TƯ 10 ..... ...... ..... ...... 2.1. Chi phí giao dịch hóan đổi, bán các khỏan đầu tư 11 B.7.23 ..... ..... ..... ..... 2.2.Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi 2.3. Chi phí lãi vay 2.4. Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp 12 13 14 B.7.20.1 B.7.24 B.7.20.1 ..... .... ...... ..... .... ..... .... ..... .... 2.5. Chi phí đầu tư khác 15 B.7.24 .... ..... .... ..... III. CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG QŨY ETF 20 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.1.Phí quản lý Qũy ETF 20.1 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.2. Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF 20.2 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.3. Phí dịch vụ giám sát 20.3 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.4. Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF 20.4 B.7.25 ..... ...... ..... ...... 3.5. Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng 20.5 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.6. Phí dịch vụ khác của Nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF 20.6 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.7. Chi phí họp, Đại hội Qũy ETF 20.7 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.8. Chi phí kiểm tóan 20.8 B.7.25 ..... ..... ..... ..... 3.9. Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF 20.9 B.7.25 ..... ...... ..... ...... 3.10. Chi phí tư vấn pháp luật 3.11. Chi phí họat động khác 20.10 20.11 B.7.25 B.7.25 ..... ..... ...... ...... ..... ..... ...... ...... IV. KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ (23=01-10-20) 23 ..... ...... ..... ...... V. KẾT QUẢ THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC 24 ..... ...... ..... ...... 5.1. Thu nhập khác 24.1 B.7.26 ..... ...... ..... ...... 5.2. Chi phí khác 24.2 B.7.27 ..... ..... ..... ..... VI. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TÓAN TRƯỚC THUẾ (30=23 + 24) 30 ..... ..... ..... ..... 6.1. Lợi nhuận đã thực hiện 31 ..... ..... ..... ..... 6.2. Lợi nhuận chưa thực hiện 32 ..... ..... ..... ..... VII. CHI PHÍ THUẾ TNDN (Nếu có) 40 B.7.28 ..... ..... ..... ..... VIII. LỢI NHUẬN KẾ TÓAN SAU THUẾ TNDN (41 = 30 - 40) 41 ..... ...... ..... ...... ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.2. Báo cáo tình hình tài chính Công ty Quản lý qũy:...... Mẫu số B02 - ETF Qũy. ............ (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày... tháng... năm...(1) Mã số Thuyết minh Năm N Năm N-1 TÀI SẢN 100 1.Tiền gửi ngân hàng và tương đương tiền Trong đó: 110 A.7.1 ..... ..... 1.1. Tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF 1.2. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng 111 112 A.7.1 A.7.1 ..... ......

  17. Các khỏan đầu tư thuần 120 ..... ..... 2.1. Các khỏan đầu tư 121 A.7.2 2.2. Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp 122 A.7.3 Các khỏan phải thu 130 A.7.4 3.1 Phải thu về bán các khỏan đầu tư Trong đó: Phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư 131 132 A.7.4 ..... ...... 3.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 133 A.7.4 ..... ...... 3.2.1. Phải thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận 134 ..... ...... Trong đó: Phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận nhưng chưa nhận được 135 3.2.2 Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận 136 A.7.4 ..... ..... 3.3. Các khỏan phải thu khác 137 A.7.4 3.4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi (*) 138 A.7.5 (...) (...) TỔNG TÀI SẢN 100 ..... ..... NỢ PHẢI TRẢ 300 1. Vay ngắn hạn 311 A.7.6 ..... .....

  18. Phải trả về hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 312 A.7.7 ..... ......

  19. Phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy 313 A.7.8 ..... ..... Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 314 A.7.9 5. Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư 315 A.7.10 6. Chi phí phải trả 316 A.7.11 7. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy 317 A.7.12 ..... ......

  20. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy 318 A.7.13 ..... ......

  21. Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF 319 A.7.15 ..... ......

  22. Phải trả, phải nộp khác 320 A.7.14 ..... ...... TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 300 ..... ..... GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CÓ THỂ PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ CHỨNG CHỈ QŨY ETF (I-II) 400 ..... ......

  23. Vốn góp của Nhà đầu tư 1.1 Vốn góp phát hành 1.2 Vốn góp hóan đổi lại 411 412 413 A.7.16 A.7.16 A.7.16 ..... ....... ......... ..... ........ .........

  24. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư 414 A.7.16 ..... ......

  25. Lợi nhuận chưa phân phối IV. GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG QŨY ETF TRÊN 1 ĐƠN VỊ CHỨNG CHỈ QŨY (IV=(I - II)/III) V. LỢI NHUẬN Đà PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ

  26. Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư trong năm 2. Lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF đến kỳ lập báo cáo này 420 430 440 441 442 A.7.16 A.7.18 A.7.18 ..... ...... VI. CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm N Năm N-1 A B C 1 2 1. Tài sản nhận thế chấp 2. Nợ khó đòi đã xử lý 001 002 F.32.1 F.32.2 ..... ..... ..... .....

  27. Ngọai tệ các lọai 4. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành 5. Chứng khóan chờ thanh tóan 003 004 009 F.32.3 F.32.4 F.32.5 ..... ..... ..... ..... ..... ..... ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.3. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF Mẫu số B 03 - ETF Công ty Quản lý qũy:........................ Qũy: ............... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG, GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QŨY Tháng ….Kỳ….Năm…. STT Nội dung N N - 1 A B 1 2 Tên Qũy ETF I Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) đầu kỳ ..... ..... II Thay đổi NAV so với kỳ trước (= II.1 + II.2), trong đó ..... ..... II.1 Thay đổi NAV do biến động thị trường và họat động giao dịch của Qũy ETF trong kỳ ...... ...... II.2 Thay đổi NAV do phân chia Lợi nhuận/Tài sản của Qũy ETF cho Nhà đầu tư trong kỳ ..... ..... III Thay đổi NAV do hóan đổi lại, phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF (= III.1 - III.2) ..... ...... III.1 Khỏan thu từ việc phát hành bổ sung Chứng chỉ Qũy ETF ...... ...... III.2 Khỏan thanh tóan từ việc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF ...... ...... IV Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF cuối kỳ ( = I + II + III) ..... ..... ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.4. Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B04 - ETF Công ty Quản lý qũy…………… Qũy :............................................ (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO DANH MỤC ĐẦU TƯ Tháng …. năm 200…. STT Lọai tài sản Số lượng Giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày báo cáo Tổng giá trị (Đồng) Tỷ lệ (%)/ Tổng giá trị tài sản của Qũy A B 1 2 3 4 I Cổ phiếu niêm yết - - - Tổng ..... ..... ..... II Cổ phiếu không niêm yết - - - Tổng Tổng các lọai cổ phiếu ..... ..... ..... III Trái phiếu - - - Tổng ...... ...... ...... IV Các lọai chứng khóan khác - - - Tổng Tổng các lọai chứng khóan ..... ..... ..... V Các tài sản khác - - - Tổng ..... ...... ...... VI Tiền ...... ...... ...... 1 Tiền gửi ngân hàng ...... ...... ...... 2 Chứng chỉ tiền gửi ..... ..... ..... 3 Công cụ chuyển nhượng... ...... ...... ...... Tổng ..... ..... ..... VII Tổng giá trị danh mục ..... ..... ..... ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B05 - ETF Công ty Quản lý qũy:...... Qũy .............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Kỳ:....... Năm 201... Mã số Thuyết minh Năm N Năm N-1 I. Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư ..... ..... 1.Tiền đã chi hóan đổi/Mua các khỏan đầu tư 01 ..... ..... 2.Tiền đã thu từ bán các khỏan đầu tư 02 ..... ......

  28. Cổ tức đã nhận 03 ..... .....

  29. Tiền lãi đã thu 04 ..... ...... 5.Tiền chi trả lãi vay cho họat động của Qũy ETF 05 ..... ...... 6.Tiền chi trả phí cho họat động Qũy ETF 06 ..... ......

  30. Tiền chi nộp thuế liên quan đến họat động Qũy ETF 07 8.Tiền chi thanh tóan các chi phí cho họat động hóan đổi, bán các khỏan đầu tư (phí môi giới, phí chuyển tiền) 08 ..... .....

  31. Tiền thu khác từ họat động đầu tư 09 ..... ..... 10.Tiền chi khác cho họat động đầu tư 10 ..... ...... Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư 20 ..... ..... II. Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính ..... ...... 1.Tiền thu từ phát hành Chứng chỉ Qũy ETF 21 ..... ...... 2.Tiền chi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF 22 ..... ...... 3.Tiền vay gốc 23 ..... ...... 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 24 ..... ..... 5.Thu nhập trả cho Nhà đầu tư 25 ..... ..... Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính 30 ..... ...... III. Tăng/giảm tiền thuần trong kỳ 40 IV. Tiền và các khỏan tương đương tiền đầu kỳ 50 ..... ...... Tiền gửi ngân hàng đầu kỳ: 51 ..... ...... Tiền gửi ngân hàng cho họat động Qũy ETF Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Tiền gửi phong tỏa 52 53 54 ..... .... .... ...... .... .... V. Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ 55 ..... ..... Tiền gửi ngân hàng cuối kỳ: 56 ..... ..... Tiền gửi ngân hàng cho họat động Qũy ETF Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Tiền gửi phong tỏa 57 58 59 ..... ..... .... ..... ..... .... VI. Chênh lệch tiền và các khỏan tương đương tiền trong kỳ 60 .... .... .........., ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty Quản lý qũy:...... Qũy .............................. Mẫu số B05 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Kỳ....... năm 201... Mã số Thuyết minh Năm N Năm N-1 I. Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư ..... .....

  32. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp 01 ..... ......

  33. Điều chỉnh cho các khỏan tăng giá trị tài sản ròng từ các họat động đầu tư 02 ..... ..... (- Lãi) hoặc (+ lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện. 03 ..... ...... (+) Chi phí trích trước. 04 ..... ......

  34. Lợi nhuận từ họat động đầu tư trước thay đổi vốn lưu động 05 ..... ..... (-) Tăng, (+) giảm phải thu bán chứng khóan đầu tư 06 ..... ..... (-) Tăng, (+) giảm dự thu phải thu tiền lãi các khỏan đầu tư 07 ..... ..... (-) Tăng, (+) giảm các khỏan phải thu khác 08 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm vay ngắn hạn 09 ..... ...... (+) Tăng, (-) giảm phải trả cho người bán 10 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy 11 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư 12 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 13 ..... ...... (+) Tăng, (-) giảm phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy 14 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy 15 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm phải trả, phải nộp khác 16 ..... ..... (+) Tăng, (-) giảm Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF 17 ..... ...... (+) Tăng, (-) giảm Thuế Thu nhập doanh nghiệp đã nộp 18 ..... ...... Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (1+2+3) 19 ..... ...... II. Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính ..... ......

  35. Tiền thu từ phát hành Chứng chỉ qũy 21 ..... ......

  36. Tiền chi hóan đổi lại Chứng chỉ qũy 22 ..... ......

  37. Tiền vay gốc 23 ..... ...... 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 24 ..... .....

  38. Thu nhập trả cho Nhà đầu tư 25 ..... ..... Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (1-2+3-4-5) 30 ..... ...... III. Tăng/giảm tiền thuần trong kỳ (I+II) 40 ..... ...... IV. Tiền và các khỏan tương đương tiền đầu kỳ 50 ..... ...... Tiền gửi ngân hàng đầu kỳ: 51 ..... ...... Tiền gửi ngân hàng cho họat động Qũy ETF Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Tiền gửi phong tỏa 52 53 54 ..... .... .... ...... ..... ..... V. Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ 55 ..... ..... Tiền gửi ngân hàng cuối kỳ: 56 ..... ..... Tiền gửi ngân hàng cho họat động Qũy ETF Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF Tiền gửi phong tỏa 57 58 59 ..... ..... .... ..... ..... ..... VI. Chênh lệch tiền và các khỏan tương đương tiền trong kỳ 60 ..... ..... ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 1.6. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B06 - ETF Công ty Quản lý qũy:...... Qũy .............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm....(1)

  39. Đặc điểm họat động của Qũy ETF 1.1. Giấy chứng nhận chào bán: 1.2. Giấy chứng nhận thành lập Qũy ETF: 1.3. Địa chỉ liên hệ của Qũy: 1.4. Điều lệ họat động Qũy ETF ban hành ngày..../..../.....và sửa đổi, bổ sung ngày..../..../.....: 1.5. Những đặc điểm chính về họat động Qũy ETF - Quy mô vốn Qũy ETF: - Mục tiêu đầu tư: - Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV): - Tần suất giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF : - Hạn chế đầu tư của Qũy ETF: -.........

  40. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: 2.1. Kỳ kế tóan: a. Năm tài chính hàng năm của Qũy ETF bắt đầu từ ngày.../.../... kết thúc ngày.../..../..... b. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày.../.../... cấp Giấy chứng nhận thành lập Qũy ETF và kết thúc vào ngày.../.../20..... 2.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: a. Đồng Việt Nam. b. Ngọai tệ:......... (trong trường hợp có quy định của pháp luật) làm đơn vị tiền tệ dùng trong kế tóan. c. Quy đổi ngọai tệ ra Đơn vị tiền tệ dùng trong ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai giao dịch thực tế và tỷ giá hối đóai đánh giá lại tại ngày tính NAV theo tỷ giá.....

  41. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng 3.1. Chế độ kế tóan áp dụng: Chế độ kế tóan Qũy ETF ban hành theo Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính. 3.2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Thực hiện kế tóan Qũy ETF trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam có liên quan và Chế độ kế tóan Qũy ETF ban hành theo Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính. 3.3. Hình thức kế tóan áp dụng: Nhật ký chung.

  42. Các chính sách kế tóan áp dụng 4.1. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền 4.1.1. Ghi nhận vốn bằng tiền : a. Tiền gửi họat động của Qũy ETF: b. Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF: c. Tiền gửi phong tỏa (Tài khỏan phong tỏa tổng hợp): 4.1.2 . Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan : 4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan đầu tư 4.2.1. Nguyên tắc phân lọai các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF (Tuân thủ Chuẩn mực kế tóan, Chế độ kế tóan và Quy định hiện hành về pháp luật Chứng khóan): 4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế tóan ghi nhận giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) (tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật chứng khóan): 4.2.2.1. Đối với Cổ phiếu - Cổ phiếu niêm yết có thị trường họat động: - Cổ phiếu niêm yết có thị trường họat động bị hạn chế: 4.2.2.2. Đối với Trái phiếu niêm yết a. Trái phiếu Chính phủ: b. Trái phiếu Kho bạc Nhà nước: c. Trái phiếu được Chính phủ được bảo lãnh: d. Trái phiếu chính quyền địa phương: đ. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước: e. Trái phiếu doanh nghiệp: f. Trái phiếu chuyển đổi: g. Quyền hóan đổi trái phiếu chuyển đổi: h. Trái phiếu niêm yết khác: 4.2.2.3. Đối với trái phiếu chưa niêm yết: 4.2.2.4. Đối với công cụ thị trường tiền tệ: Trong đó: - Tiền gửi có kỳ hạn cố định: 4.2.2.5. Đối với các khỏan đầu tư phái sinh: 4.2.2.6. Đối với các khỏan đầu tư cho vay: 4.2.2.7. Đối với các khỏan đầu tư đem thế chấp: 4.2.2.7. Đối với các khỏan đầu tư khác: 4.2.3. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về tình hình Dự Phòng phải thu khó đòi đối với các khỏan đầu tư của Qũy ETF có phát sinh cổ tức, tiền lãi a. Đối với cổ tức b. Đối với tiền lãi: c. Đối với công cụ thị trường tiền tệ: 4.2.4. Nguyên tắc dừng ghi nhận các khỏan các khỏan đầu tư: 4.2.5. Nguyên tắc kế tóan ghi nhận các khỏan đầu tư đem đi thế chấp: . Điều khỏan: . Điều kiện: 4.2.6. Nguyên tắc kế tóan ghi nhận các khỏan đầu tư nhận thế chấp (Tài khỏan không trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính): . Điều khỏan: . Điều kiện: 4.3. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan phải thu 4.3.1. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan phải thu về đầu tư: 4.3.1.1. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải thu bán các khỏan đầu tư: 4.3.1.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: a. Phải thu và dự thu cổ tức: b. Phải thu và dự thu tiền lãi các khỏan đầu tư: . Phải thu và dự thu tiền lãi đến kỳ nhưng chưa nhận được tiền: . Phải thu và dự thu tiền lãi đến kỳ nhưng chưa đến kỳ nhận lãi: 4.3.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan phải thu khác : 4.3.3. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan dự phòng nợ phải thu khó đòi: 4.3.3.1. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan dự phòng nợ phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư: 4.3.3.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan dự phòng nợ các khỏan dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: 4.3.3.3. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan dự phòng phải thu khó đòi các khỏan đầu tư khi đáo hạn 4.3.3.4. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan dự phòng nợ khó đòi phải thu khác: 4.4. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan nợ phải trả: 4.4.1. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan vay: 4.4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư: 4.4.3. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy: 4.4.4. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải trả Thu nhập/Tài sản cho các Nhà đầu tư: 4.4.5. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước: 4.4.5.1.Thuế Thu nhập doanh nghiệp a. Đối với Tổ chức trong nước: b. Đối với Tổ chức nước ngòai: 4.4.5.2.Thuế Thu nhập cá nhân - Đối với cá nhân trong nước: - Đối với cá nhân nước ngòai: 4.4.5.3.Thuế, phí phải nộp khác: 4.4.6. Kế tóan chi phí phải trả 4.4.6.1. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan trích trước theo giá trị tài sản ròng Qũy ETF (NAV): 4.4.6.2. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan trích trước theo khối lượng giá trị giao dịch đã thực hiện: 4.4.6.3. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan trích trước phí dịch vụ theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ của năm tài chính: 4.4.7. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF: 4.4.8. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy: 4.4.9. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan phải trả, phải nộp khác: 4.4.10. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF: 4.4.11. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về tình hình Mất Khả Năng Thanh Tóan và Vi Phạm - Nghĩa Vụ Nợ đối với các khỏan nợ phải trả của Qũy ETF: a. Đối với các khỏan vay: b. Đối với các khỏan nợ phải trả: 4.5. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận nguồn vốn Qũy ETF: 4.5.1. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp phát hành/Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư: b. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp hóan đổi lại/Thặng dư vốn góp hóan đổi lại Chứng chỉ qũy: 4.5.2. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận Qũy ETF: a.Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận đã thực hiện: b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa thực hiện: 4.5.3. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đóai: a. Chênh lệch tỷ giá hối đóai thực hiện trong kỳ: b. Chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ: 4.5.4.Nguyên tắc ghi nhận Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư: 4.6. Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan thu nhập, doanh thu Qũy ETF: 4.6.1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư: 4.6.2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thu nhập, lỗ và chi phí giao dịch các khỏan đầu tư: a. Ghi nhận thu nhập đầu tư và ghi nhận lỗ đầu tư: b. Ghi nhận chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư: c. Ghi nhận chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư: d. Ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi: đ. Ghi nhận doanh thu khác: e. Ghi nhận chi phí đầu tư khác: 4.7. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí họat động tài chính: a. Ghi nhận lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai đã thực hiện: b. Ghi nhận lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện: c. Ghi nhận cổ tức được nhận: d. Ghi nhận tiền lãi các khỏan đầu tư: đ Ghi nhận lãi tiền gửi cố định: e. Ghi nhận chi phí lãi vay: f. Ghi nhận doanh thu tài chính khác: g. Ghi nhận chi phí đầu tư khác: 4.8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí họat động Qũy ETF: 4.9. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác, chi phí khác: a. Ghi nhận thu nhập khác: b. Ghi nhận chi phí khác: 4.10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành: 4.11. Các nguyên tắc và chính sách kế tóan khác: 4.12. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Qũy ETF:

  43. Quản trị về rủi ro tài chính đối với Qũy ETF 5.1. Thuyết minh chung định tính và định lượng về rủi ro tài chính đối với Qũy ETF: 5.2. Rủi ro tín dụng; 5.3. Rủi ro thanh khỏan; 5.4. Rủi ro thị trường; 5.5. Rủi ro tiền tệ; 5.6. Các rủi ro khác về giá .

  44. Các chính sách định giá các khỏan đầu tư 6.1. Phương pháp định giá áp dụng, kỹ thuật định giá: 6.2. Hiệu quả của việc sử dụng các phương pháp định giá và kỹ thuật định giá: 6.3. Trường hợp miễn thuyết minh giá trị hợp lý: 6.4. Lý do khi không xác định được giá trị hợp lý:

  45. Thông tin bổ sung cho các Báo cáo tài chính A. Thuyết minh về Báo cáo tình hình tài chính (Đơn vị tính:......) A 7.1. Tiền gửi ngân hàng Năm N Năm N-1 - Tiền gửi ngân hàng cho họat động Qũy ETF - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF - Tiền gửi phong tỏa Cộng ... ... ... ... ... ... ... ... A 7.2. Các khỏan đầu tư Về tình hình biến động các khỏan đầu tư theo nhóm do đánh giá lại theo giá thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (đối với các khỏan đầu tư không có giá trị thị trường) cuối kỳ: Bảng tình hình biến động giá thị trường hoặc trị hợp lý các khỏan đầu tư của Qũy ETF Các khỏan đầu tư Năm N Năm N-1 STT Giá hóan đổi Giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý kỳ này CL đánh giá kỳ này Giá trị đánh giá lại Giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý kỳ trước CL đánh giá kỳ trước Chênh lệch tăng Chênh lệch giảm Giá hóan đổi Chênh lệch tăng Chênh lệch giảm Giá trị đánh giá lại A B 1 2 3=(2-1) 4=(1-2) 5=(1+3-4) 6 7 8=(7-6) 9=(6-7) 10=(6+8-9) 1 Cổ phiếu - - - - 2 Trái phiếu - - - - 3 Tiền gửi có kỳ hạn cố định - - - - 4 5 6 Cộng - - - - Qũy ETF phải thuyết minh minh bạch các nguyên tắc tính và cơ sở tham chiếu để xác định giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý đối với các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Qũy ETF. Qũy ETF phải báo cáo trạng thái chứng khóan cơ cấu đã được Nhà đầu tư hóan đổi hoặc mua vào nhưng chưa chuyển sở hữu cho Qũy ETF do chưa đến ngày thanh tóan trên Thuyết minh Báo cáo tài chính ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. A. 7.3. Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp A.7.4. Các khỏan phải thu Năm N ... ... Năm N Năm N-1 ... ... Năm N-1 7.4.1. Các khỏan phải thu bán các khỏan đầu tư Trong đó: - Chi tiết các khỏan phải thu về bán các khỏan đầu tư không có khả năng thu hồi 7.4.2. Các khỏan phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư Trong đó: Chi tiết các khỏan phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư 7.4.3. Các khỏan phải thu các khỏan đầu tư đáo hạn Trong đó: Chi tiết các khỏan phải thu các khỏan đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn 7.4.4. Phải thu khác Trong đó: Chi tiết phải thu khác khó đòi ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... A 7.5 Dự phòng phải thu khó đòi Qũy ETF phải thuyết minh chi tiết về lọai phải thu khó đòi phải lập dự phòng (chi tiết theo lọai, nhóm, đối tượng phải thu khó đ òi) ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... STT Lọai phải thu khó đòi phải lập dự phòng Năm N Năm N-1 Giá trị phải thu khó đòi Tham chiếu Số đầu năm Số trích lập trong kỳ Số hòan nhập trong kỳ Số cuối kỳ 1 2 3 4 Dự phòng khó đòi phải thu bán các khỏan đầu tư Khách hàng A Khách hàng B Dự phòng khó đòi phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi đến hạn Khách hàng A Khách hàng B Dự phòng nợ phải thu các khỏan đầu tư đáo hạn Dự phòng nợ phải thu khác khó đòi Khách hàng A Khách hàng B ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng A 7.6 A 7.6. Vay ngắn hạn Qũy ETF phải thuyết minh chi tiết theo nhcác đối tượng vay ngắn hạn, thời hạn vay N ... .. N-1 ... ... A 7.6 A 7.7. Phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư 7.7.1. Phải trả về hóan đổi các khỏan đầu ư 7.7.2. Phải trả khác về họat động đầu tư Qũy ETF phải thuyết minh chi tiết theo nhóm đối tượng phải trả N ... ... N-1 ... ... A 7.8. Phải trả các Đại lý phân phối, Công ty Quản lý qũy về phí phát hành và hóan đổi lại Chứng chỉ qũy N N-1 7.8.1. Phải trả cho các Đại lý phân phối 7.8.2. Phải trả Công ty Quản lý qũy Qũy ETF phải thuyết minh chi tiết theo nhóm đối tượng phải trả ... ... ... ... ... ... A 7.9. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước N N-1 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp - Thuế Thu nhập cá nhân - Các lọai thuế khác (thuế nhà thầu) - Các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác ... ... ... ... ... ... ... ... A 7.10. Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư N N-1 - Chi tiết theo các đối tượng phải trả, phải nộp khác A.7.11. Chi phí phải trả - Chi tiết theo các lọai, nhóm chi phí phải trả ... .. ..... ... A. 7.12. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy N N-1 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ chưa hòan thành thủ tục xác nhận sở hữu Chứng chỉ qũy - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ ... ... ... ... A 7.13. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy N N-1 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ chưa hòan thành thủ tục thanh tóan - Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF không hợp lệ ... ... ... ... ... ... A 7.14. Phải trả, phải nộp khác N N-1 - Chi tiết theo các đối tượng phải trả, phải nộp khác ... ... A 7.15. Phải trả dịch vụ quản lý qũy N N-1 - Chi tiết theo các đối tượng phải trả ... ... A 7.16. Tình hình biến động vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Vốn góp phát hành Vốn góp hóan đổi lại Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF hiện hành Giá trị vốn góp hiện hành NAV hiện hành/1 Chứng chỉ qũy Số lượng NAV bình quân Giá trị ghi theo mệnh giá Thặng dư vốn Tổng giá trị phát hành Chứng chỉ Qũy ETF Số lượng NAV bình quân Giá trị ghi theo mệnh giá Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư Tổng giá trị hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF A 1 2=5/1 3 4 5=3+4 6 7=10/6 8 9 10=8+9 11=1-6 12=5-10 13=12/11 IPO (Phát hành lần đầu) Số dư đầu năm N-1 Phát sinh trong năm N-1 Phát sinh lũy kế năm N-1 Số dư cuối năm N-1 Phát sinh năm N Phát sinh lũy kế năm N Số dư cuối kỳ Số dư cuối năm N Qũy ETF cần thuyết minh rõ cơ sở pháp lý về phát hành Chứng chỉ Qũy ETF lần đầu và các lần tiếp theo về tình hình biến động vốn chủ sở hữu. A.7.17 Lợi nhuận chưa phân phối N N - 1 1 Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối 2 Lợi nhuận chưa thực hiện. 3 Tổng cộng A.7.18 Tình hình phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư N N - 1 1 Lãi đã thực hiện chưa phân phối năm trước (tại 31/12/20....) 2 Lỗ chưa thực hiện tính đến:.../.../20... 3 Lỗ đã thực hiện năm nay tính từ 1/1/20... đến.../.../20.... 4 Cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư tính đến.../.../20... (4)=(1-2-3) 5 Số lãi phân phối cho Nhà đầu tư năm nay tại..../..../20...(5)=(4Tỷ lệ Phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư theo Điều lệ Qũy ETF và Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư) 6 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền phân phối thu nhập 7 Thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ qũy(7)=(5Thuế suất có liên quan) 8 Tổng thu nhập phân phối cho nhà đầu tư (8)=(5-7) 9 Thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư trên 1 đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF (Thu nhập NET/1 đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF) (9)=(8/6) A.7.19 Tình hình phân phối tài sản cho Nhà đầu tư N N - 1 1 Giá trị tài sản ròng Qũy ETF tại ngày:..........(NAV) 2 Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư 3 Giá trị tài sản ròng quyết định phân phối cho Nhà đầu tư theo Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư (từng phần hoặc tòan bộ) (4)= (1* tỷ lệ (%) phân phối) 4 Thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Qũy ETF (4)=(3Tỷ lệ thuế suất có liên quan) 5 Giá trị tài sản ròng thực phân phối cho Nhà đầu tư (Tài sản NET) 5=(3-4) 6 Giá trị tài sản ròng thực phân phối cho Nhà đầu tư trên 1 đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF (Tài sản NET/1 đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF) B. Thuyết minh về Báo cáo thu nhập B 7.20. Thu nhập 7.20.1. Lãi, lỗ bán các khỏan đầu tư STT Danh mục các khỏan đầu tư Số lượng Giá bán Tổng giá trị bán Giá vốn bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch Lãi, lỗ bán chứng khóan kỳ này Lãi, lỗ bán chứng khóan lũy kế đến kỳ này Lãi, lỗ bán chứng khóan Năm N-1 A B 1 2 3=12 4 5=3-4 6 7 1 Cổ phiếu niêm yết 2 Trái phiếu niêm yết ........ 10 Tổng cộng Số liệu trình bày của bảng này chi tiết theo Danh mục đầu tư của Qũy ETF 7.20.2. Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư STT Danh mục các khỏan đầu tư Giá trị hóan đổi theo sổ kế tóan Giá thị trường hoặc Giá trị hợp lý Chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ NAV) Chênh lệch đánh giá lại kỳ trước (kỳ NAV) Chênh lệch điều chỉnh sổ kế tóan kỳ này (kỳ NAV) A B C D E=C-D F G=E-F 1 Cổ phiếu niêm yết 2 Trái phiếu niêm yết 3 Công cụ thị trường tiền tệ 4 Các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết 5 Các khỏan đầu tư cho vay 6 Các khỏan đầu tư đem thế chấp 7 Các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu 8 Cộng Qũy ETF phải nêu cơ sở đánh giá lại các lọai đầu tư theo từng nhóm, lọai các khỏan đầu tư của Qũy ETF: 7.20.3. Doanh thu khác STT Các lọai doanh thu khác N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 2 7.20.4. Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi và xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi STT Các khỏan dự phòng N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 2 B 7.21. Doanh thu họat động đầu tư STT Lọai doanh thu họat động đầu tư N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 1.1 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện 1.2 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai chưa thực hiện 2 Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ 2.1 Cổ tức phát sinh trong kỳ 2.2 Tiền lãi phát sinh trong kỳ 3 Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ 3.1 Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ 3.2 Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ 4 Doanh thu lãi tiền gửi không kỳ hạn 5 Doanh thu họat động đầu tư khác B 7.22. Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư STT Lọai chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 Cổ phiếu 2 Trái phiếu 3 ......... 4 Chứng khóan đầu tư khác Cộng B 7.23. Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư STT Lọai chi phí N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khỏan đầu tư 1.1 Cổ phiếu 1.2 Trái phiếu 1.3 ......... 1.4 Chứng khóan đầu tư khác 2 Chi phí tư vấn pháp luật 3 Chi phí tư vấn đầu tư 4 Chi phí tư vấn định giá 5 Chi phí khác Cộng B 7.24. Chi phí đầu tư STT Lọai chi phí N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai 1.1 Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện 1.2 Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 2 Chi phí lãi vay 3 Chi phí đầu tư khác Cộng B 7.25. Chi phí quản lý Qũy ETF STT Lọai chi phí quản lý Qũy ETF N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 Phí quản lý Qũy ETF 2 Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF 3 Phí dịch vụ giám sát 4 Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF 5 Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng 6 Các chi phí dịch vụ khác của Nhà cung cấp dịch vụ Qũy ETF 7 Chi phí hợp, Đại hội Qũy ETF 8 Chi phí kiểm tóan 9 Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF 10 Chi phí quản lý khác Cộng B 7.26. Thu nhập khác STT Chi tiết thu nhập khác N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 2 3 Cộng B 7.27. Chi phí khác STT Chi tiết chi phí khác N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 2 3 4 5 Cộng B 7.28. Chi phí thuế TNDN (nếu pháp luật thuế TNDN quy định áp dụng với Qũy ETF ) STT Chi tiết chi phí thuế TNDN N N-1 Kỳ này Lũy kế đến 1 2 C. Thuyết minh về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ C 7.29. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khỏan tiền do Qũy ETF nắm giữ nhưng không được sử dụng N N - 1 Trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền và tương đương tiền lớn do Qũy ETF nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà Qũy ETF phải thực hiện. D. Thuyết minh về giá trị tài sản ròng D 7.30. Về xác định giá trị tài sản ròng STT Kỳ tính NAV N N - 1 NAV Số lượng CCQ NAV/1CCQ tại ngày tính NAV Tăng/Giảm NAV/1CCQ NAV Số lượng CCQ NAV/1CCQ tại ngày tính NAV Tăng/Giảm NAV/1CCQ A B 1 2 C=1/2 D=(C1-C2/C2-C3/….) 3 4 E=3/4 F= E1-E2/E2-E3/….) Kỳ cuối/Tháng 12 năm trước 1 Kỳ/Tháng 1 x x 2 Kỳ/Tháng 1 3 Kỳ/Tháng 2 4 Kỳ/Tháng 2 5 Kỳ/Tháng 3 6 Kỳ/Tháng 3 7 Kỳ/Tháng 4 8 Kỳ/Tháng 4 9 Kỳ/Tháng 5 10 Kỳ/Tháng 5 11 Kỳ/Tháng 6 12 Kỳ/Tháng 6 13 Kỳ/Tháng 7 14 Kỳ/Tháng 7 15 Kỳ/Tháng 8 16 Kỳ/Tháng 8 17 Kỳ/Tháng 9 18 Kỳ/Tháng 9 19 Kỳ/Tháng 10 20 Kỳ/Tháng 10 21 Kỳ/Tháng 11 22 Kỳ/Tháng 11 23 Kỳ/Tháng 12 24 Kỳ/Tháng 12 x x Giá trị tài sản ròng bình quân năm/Bán niên Biến động Giá trị tài sản ròng trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF trong năm/Bán niên Mức Cao Nhất x x x x x x Biến động Giá trị tài sản ròng trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF trong năm/Bán niên Mức Thấp Nhất x x x x x x E.

  46. Thuyết minh về danh mục các khỏan đầu tư Qũy ETF cần chi tiết các khỏan đầu tư thuộc Danh mục đầu tư vượt mức hạn chế đầu tư theo qui định hiện hành về thành lập và quản lý Qũy ETF và phương án xử lý. F.

  47. Thuyết minh về các Tài khỏan lọai 0 F.32.1. Tài sản nhận thế chấp N N-1 STT - Chi tiết theo nhóm tài sản nhận thế chấp F.32.2. Nợ khó đòi đã xử lý N N-1 STT - Chi tiết theo các nhóm đối tượng nợ khó đòi đã xử lý (Phải thu bán các khỏan đầu tư, trong đó các khỏan đầu tư đáo hạn không thu hồi được vốn, phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, phỉa thu khác) F.32.3. Ngọai tệ các lọai N N-1 STT - Chi tiết theo các lọai ngọai tệ F.32.4. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành N N-1 STT - Chi tiết theo . Lọai < =năm; . Lọai > hơn 1 năm. G.

  48. Những thông tin khác 33.1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm:………………………….. 33.2. Thông tin về các bên liên quan: 33.2.1. Thông tin về các bên liên quan STT Các bên liên quan Mối quan hệ 1 ...... ..... 2 ...... ..... 3 ..... ..... 33.2.2. Giao dịch với các bên liên quan STT Nội dung giao dịch Số tiền N N - 1 1 ...... ..... ..... 2 ...... ..... ..... 3 ..... ..... ..... Cộng 32.3. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong Báo cáo tài chính của các niên độ kế tóan trước): ……………………………………… 33.4. Thông tin về họat động liên tục: ………………………………… 33.5. Những thông tin khác. (3)................................................... G. Một số các Chỉ tiêu tài chính Qũy ETF H.34. Chỉ tiêu tài chính đánh giá họat động Qũy ETF 34.1. Tỷ lệ chi phí họat động (Expense Ratio) Tỷ lệ chi phí là Tỷ lệ đánh giá chi phí Qũy ETF tính cho 1 đơn vị giá trị tài sản ròng. Tỷ lệ chi phí họat động (%) = Tổng chi phí họat động 100 (%) Giá trị tài sản ròng (NAV) trung bình trong năm Tỷ lệ này được tính tóan cho 12 tháng tại ngày kết thúc Báo cáo tài chính bán niên hoặc Báo cáo tài chính năm của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) để có khả năng so sánh giữa các kỳ và các Qũy ETF. Khi một Qũy ETF mới thành lập có thời gian ít hơn 1 năm thì Tỷ lệ chi phí cũng phải được tính theo một năm bởi các yếu tố phù hợp. Những chi phí không bao gồm tính trong chi phí họat động của Chỉ tiêu Tỷ lệ chi phí họat động, gồm: Chi phí lãi vay; Chi phí lãi, lỗ tỷ giá hối đóai của Qũy ETF (Bao gồm đã thực hiện và chưa thực hiện); Thuế khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập của các Nhà đầu tư hoặc thuế phát sinh từ các khỏan thu nhập đã nộp (Thuế Thu nhập doanh nghiệp), bao gồm cả Thuế Nhà thầu; Chi phí hóan đổi, chi phí bán Chứng chỉ Qũy ETF và các chi phí khác phát sinh từ việc hóan đổi, bán Chứng chỉ qũy. Các khỏan cổ tức và các khỏan phân phối khác đã trả cho Nhà đầu tư. 34.2. Tốc độ vòng quay danh mục (Turnover Ratio) Tốc độ vòng quay danh mục là số quay vòng tài sản đầu tư của Qũy ETF trong 1 kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) (bán niên hoặc năm). Tốc độ vòng quay danh mục (%) = (Tổng giá trị hóan đổi trong kỳ + Tổng giá trị bán trong kỳ)/2 100 (%) Giá trị tài sản ròng (NAV) trung bình trong năm Tỷ lệ này được tính tóan cho 12 tháng tại ngày kết thúc báo cáo tài chính bán niên hoặc báo cáo tài chính năm của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) để có khả năng so sánh giữa các kỳ và các Qũy ETF. ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số B07 - ETF Công ty Quản lý qũy Qũy :............. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦA QŨY ETF (Báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch của Qũy ETF ) Tên Công ty Quản lý qũy: Tên Ngân hàng Giám sát: Ngày định giá/Ngày giao dịch: ngày...tháng... năm.... Tên Qũy ETF Phí phát hành (% giá trị giao dịch) Phí hóan đổi lại (% giá trị giao dịch) Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy tại ngày định giá (NAV) Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy tại ngày định giá kỳ trước Tăng/Giảm giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy so với kỳ trước (%) Biến động giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy trong năm Tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư nước ngòai Mức cao nhất (VND) Mức thấp nhất (VND) Số lượng đơn vị qũy Tổng giá trị tại ngày giao dịch Tỷ lệ sở hữu A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) B. Danh mục và mẫu biểu Báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Danh mục Báo cáo tài chính giữa niên độ (Dạng đầy đủ) STT Danh mục Báo cáo tài chính giữa niên độ Số hiệu mẫu biểu 01 Báo cáo thu nhập giữa niên độ Mẫu số B 01g - ETF 02 Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ Mẫu số B 02g - ETF 03 Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ Mẫu số B 03g - ETF 04 Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B 04g - ETF 05 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 05g - ETF 06 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 06g - ETF Mẫu biểu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) 2.1. Báo cáo thu nhập giữa niên độ. Mẫu số B01g - ETF Công ty Quản lý qũy Qũy :.............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO THU NHẬP GIỮA NIÊN ĐỘ Kỳ:....... Năm 201... Đơn vị tính: Đồng Việt Nam Mã số Thuyết minh N N-1 N-1 Kỳ này Kỳ trước Kỳ này Kỳ trước I. THU NHẬP, DOANH THU HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ 01 ..... ..... ..... ..... 1.1. Cổ tức được chia 1.2. Tiền lãi được nhận ....() 02 03 ..... ..... ..... ..... Ghi chú: () Nội dung các Chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo thu nhập năm (Mẫu số B01-ETF). ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2. Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ Mẫu số B02g - ETF Công ty Quản lý qũy Qũy :............. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Dạng đầy đủ) Qúy, bán niên Tại ngày... tháng... năm...(1) Mã số Thuyết minh N N-1 TÀI SẢN 1.Tiền gửi ngân hàng và tương đương tiền Trong đó: 100 ..... ..... Tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF 110 .... .... ....() Ghi chú: () Nội dung các Chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo tình hình tài chính năm (Mẫu số B02-ETF). ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.3. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ. Mẫu số B 03g - ETF Công ty Quản lý qũy Qũy:......................... (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG, GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QŨY GIỮA NIÊN ĐỘ (Dạng đầy đủ) Tháng ….Kỳ….Năm…. STT Nội dung N N-1 A B 1 2 Tên Qũy ETF I Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) đầu kỳ ..... ..... II Thay đổi NAV so với kỳ trước (= II.1 + II.2), trong đó ..... ..... ... () ...... ...... Ghi chú: () Nội dung các Chỉ tiêu trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF năm (Mẫu số B03-ETF). ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.4. Báo cáo danh mục đầu tư Mẫu số B04g - ETF Công ty Quản lý qũy…………… Qũy :............................................ (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO DANH MỤC ĐẦU TƯ Tháng …. năm 200…. STT Lọai tài sản Số lượng Giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày báo cáo Tổng giá trị (Đồng) Tỷ lệ (%)/ Tổng giá trị tài sản của Qũy A B 1 2 3 4 I Cổ phiếu niêm yết - - - Tổng ..... ..... ..... Ghi chú: () Nội dung các Chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo danh mục đầu tư năm (Mẫu số B04-ETF). ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B04g - ETF Công ty Quản lý qũy Qũy:.............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Kỳ:....... Năm 201... Mã số Thuyết minh Số cuối qúy N-1 I. Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư ..... ..... 1.Tiền đã chi hóan đổi các khỏan đầu tư 01 ..... ..... 2.Tiền đã thu từ bán các khỏan đầu tư 02 ..... ...... …() Ghi chú: (*) Nội dung các Chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm (Mẫu số B05-ETF). ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Công ty Quản lý qũy Qũy:.............................. (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Kỳ....... năm 201... Mã số Thuyết minh Số cuối qúy N-1 I. Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư ..... .....

  49. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp 01 ..... ......

  50. Điều chỉnh cho các khỏan tăng giá trị tài sản ròng từ các họat động đầu tư 02 ..... ..... …() Ghi chú: () Nội dung các Chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các Chỉ tiêu của Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm (Mẫu số B05-ETF) ......., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TÓAN TRƯỞNG TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.6. Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Công ty Quản lý qũy Qũy :................................ Mẫu số B06g - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC Kỳ.... Năm....

  51. Đặc điểm họat động của Qũy ETF 1.1. Giấy chứng nhận chào bán 1.2. Giấy chứng nhận thành lập Qũy ETF 1.3. Địa chỉ liên hệ của Qũy 1.4. Điều lệ họat động Qũy ETF ban hành ngày..../..../.....và sửa đổi, bổ sung ngày..../..../..... 1.5. Những đặc điểm chính về họat động Qũy ETF. - Quy mô vốn Qũy ETF: - Mục tiêu đầu tư: - Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV): - Tần suất giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF : - Hạn chế đầu tư của Qũy ETF: -.........

  52. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: 2.1. Kỳ kế tóan 2.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan 3. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng 3.1. Chế độ kế tóan áp dụng 3.2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan 3.3. Hình thức kế tóan áp dụng: Nhật ký chung.

  53. Các chính sách kế tóan áp dụng Qũy ETF phải công bố việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ và Báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế tóan như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.

  54. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế tóan giữa niên độ 5.1. Giải thích tính chu kỳ của các họat động kinh doanh trong kỳ kế tóan giữa niên độ. 5.2. Trình bày tính chất và giá trị của các khỏan mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn góp, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng: 5.3. Trình bày những biến động trong nguồn vốn góp và giá trị lũy kế tính đến ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế tóan trên của niên độ trước gần nhất: 5.4. Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế tóan đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ kế tóan hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế tóan đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế tóan giữa niên độ hiện tại: 5.5. Trình bày các nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận nguồn vốn Qũy ETF (vốn góp phát hành, hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF,...): 5.6. Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận các khỏan thu nhập, doanh thu Qũy ETF: 5.7. Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí họat động tài chính: 5.8. Trình bày những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan giữa niên độ chưa được phản ánh trong Báo cáo tài chính giữa niên độ đó: 5.9. Trình bày các chính sách định giá các khỏan đầu tư: 5.10. Các thông tin khác: III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM Nội dung và phương pháp lập Báo cáo thu nhập (Mẫu số B01 - ETF) 1.1. Nội dung và kết cấu báo cáo Phản ánh tình hình thu nhập của Qũy ETF, bao gồm thu nhập từ họat động đầu tư và thu nhập khác. Báo cáo gồm có các Cột: Cột 1: Các Chỉ tiêu báo cáo; Cột 2: Mã số của các Chỉ tiêu tương ứng; Cột 3: Số hiệu tương ứng với các Chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện Chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; Cột 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm N; Cột 5: Số liệu của năm N-1 (để so sánh). 1.2. Cơ sở lập báo cáo -

Căn cứ Báo cáo thu nhập của năm N-1. -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9. 1.3. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo thu nhập 1.3.1. Thu nhập, doanh thu họat động đầu tư (Mã số 01) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số thu nhập của Qũy ETF gồm thu nhập đã thực hiện và thu nhập chưa thực hiện trong kỳ báo cáo. Mã số 01 = Mã số 02+ Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08 + Mã số 09 1.3.2. Cổ tức được chia (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền cổ tức mà Qũy ETF nhận được từ họat động đầu tư. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 515201 “Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ” và Tài khỏan 515301 “Doanh thu dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết”, Tài khỏan 515302 ”Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu chưa niêm yết” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 515. 1.3.3. Tiền lãi được nhận (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu phải thu và dự thu tiền lãi (lãi trái phiếu, lãi tiền gửi cố định, lãi phát sinh từ công cụ thị trường tiền tệ, lãi tiền gửi không cố định) mà Qũy ETF được nhận từ họat động đầu tư. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 515203 “Doanh thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ”, TK 515205 “Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ ”, TK 515303 “Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ- Trái phiếu niêm yết ”, TK 515305 “Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ ”, TK 5154 “Doanh thu lãi tiền gửi không kỳ hạn” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 515 “Doanh thu họat động đầu tư”. 1.3.4. Lãi (lỗ) bán các khỏan đầu tư (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch lãi (lỗ) giữa giá bán và giá ghi sổ của các khỏan đầu tư bán ra trong kỳ của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 5111 “Lãi bán các khỏan đầu tư”, TK trong sổ chi tiết TK 511 “Thu nhập” và lũy kế số phát sinh Bên Nợ TK 6321 “Lỗ bán các khỏan đầu tư” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 632 “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư” của Qũy ETF. 1.3.5. Chênh lệch tăng, giảm đánh giá lại các khỏan đầu tư chưa thực hiện (Mã số 05) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm khi đánh giá lại các khỏan đầu tư giá thị trường với giá ghi sổ của khỏan đầu tư đó vào kỳ xác định NAV hoặc cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 5113 “Chênh lệch tăng đánh giá lại các khỏan đầu tư” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 511 “Thu nhập” và số phát sinh Bên Nợ của Tài khỏan 6323 “Chênh lệch giảm đánh giá lại các khỏan đầu tư” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 632 “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư” của Qũy ETF. 1.3.6. Doanh thu khác (Mã số 06) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu khác của Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 5119 “Doanh thu khác” trong sổ chi tiết TK 511 “Thu nhập” của Qũy ETF. 1.3.7. Chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá hối đóai đã và chưa thực hiện (Mã số 07 ) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện và chưa thực hiện trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá hối đóai đã và chưa thực hiện” là số phát sinh Bên Có TK 51511 “Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đã thực hiện”, TK 51512 “Chênh lệch lãi tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động đầu tư” và số phát sinh Bên Nợ của TK 635011 “Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đã thực hiện”, TK 635012 “Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đóai đánh giá lại cuối kỳ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 635 “Chi phí đầu tư”. 1.3.8. Doanh thu khác về đầu tư (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động đầu tư khác của Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Doanh thu họat động đầu tư khác” là số phát sinh Bên Có TK 51599 “Doanh thu khác về đầu tư” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động đầu tư”. 1.3.9. Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư và xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức tiền lãi các khỏan đầu tư (Mã số 09) Chỉ tiêu này phản ánh dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi và xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức tiền lãi của Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi và xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức tiền lãi” là số phát sinh Bên Nợ TK 51591 “Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi và xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức tiền lãi” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 515 “Doanh thu họat động đầu tư”. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...). 1.3.10. Chi phí đầu tư (Mã số 10) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ chi phí của Qũy ETF trong kỳ báo cáo, gồm chi phí giao dịch hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, chi phí quản lý Qũy ETF, lỗ do thanh lý các khỏan đầu tư, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí lãi vay, chi phí đầu tư khác. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 1.3.11. Chi phí giao dịch hóan đổi, bán các khỏan đầu tư (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí giao dịch liên quan đến hóan đổi, bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF gồm các chi phí môi giới hóan đổi, bán các khỏan đầu tư, phí, lệ phí ngân hàng, phí tư vấn định giá,... trong kỳ báo cáo của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Bên Nợ các TK 6322 “Chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư”, TK 641 “Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư” trên Sổ Cái. 1.3.12. Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi (Mã số 12) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi tính vào chi phí đầu tư của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là số phát sinh Bên Nợ của Tài khỏan 6324 “Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư” trong Sổ chi tiết TK 632 “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi các khỏan đầu tư” của Qũy ETF. 1.3.13 . Chi phí lãi vay (Mã số 13) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào TK 63502 “Chi phí lãi vay” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 635. 1.3.14. Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (Mã số 14) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp được tính vào chi phí đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào TK 6325 “Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khỏan đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 632 “Lỗ và chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư” của Qũy ETF. 1.3.15 Chi phí đầu tư khác (Mã số 15) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí đầu tư khác phải trả được tính vào chi phí đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào TK 63599 “Chi phí đầu tư khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 635. 1.3.16. Chi phí họat động Qũy ETF (Mã số 20) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan chi phí quản lý liên quan đến họat động Qũy ETF như phí quản lý Qũy ETF, phí dịch vụ lưu ký, giám sát, quản trị Qũy ETF, dịch vụ đại lý chuyển nhượng, phí hội họp và các chi phí quản lý khác. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí họat động Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ” đối ứng với Bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. Mã số 20 = Mã số 20.1+Mã số 20.2+ Mã số 20.3+Mã số 20.4+ Mã số 20.5+Mã số 20.6+ Mã số 20.7+Mã số 20.8+ Mã số 20.9+Mã số 20.10 1.3.16. Phí quản lý Qũy ETF (Mã số 20.1) Chỉ tiêu này phản ánh phí quản lý mà Qũy ETF Phải trả Công ty Quản lý qũy trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phí quản lý trả cho Công ty Quản lý qũy” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64201 “Phí quản lý Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.17. Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF (Mã số 20.2) Chỉ tiêu này phản ánh phí dịch vụ lưu ký tài sản mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64202 “Phí dịch vụ lưu ký tài sản Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.18. Phí dịch vụ giám sát (Mã số 20.3) Chỉ tiêu này phản ánh phí dịch vụ giám sát mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phí dịch vụ giám sát” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64203 “Phí dịch vụ giám sát” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.19. Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF (Mã số 20.4) Chỉ tiêu này phản ánh phí dịch vụ quản trị Qũy ETF mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64204 “Phí dịch vụ quản trị Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.20. Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng (Mã số 20.5) Chỉ tiêu này phản ánh phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64205 “Phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.21. Các chi phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF (Mã số 20.6) Chỉ tiêu này phản ánh phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Các phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64206 “Các chi phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.22. Chi phí họp, Đại hội Qũy ETF (Mã số 20.7) Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí họp, Đại hội Nhà đầu tư, Ban đại diện qũy, Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí họp, Đại hội Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64207 “Chi phí họp, Đại hội Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.23. Chi phí kiểm tóan (Mã số 20.8) Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí kiểm tóan phát sinh mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí kiểm tóan” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64208 “Chi phí kiểm tóan ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.24. Chi phí thanh lý tài sản Qũy ETF (Mã số 20.9) Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí thanh lý Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí thanh lý Qũy ETF ” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64209 “Chi phí thanh lý Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 “Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.25. Chi phí tư vấn pháp luật (Mã số 20.10) Chỉ tiêu này phản ánh Chi phí tư vấn pháp luật phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí tư vấn pháp luật” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64210 “Chi phí tư vấn pháp luật” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 “Chi phí họat động Qũy ETF ”. 1.3.26. Chi phí họat động khác (Mã số 20.11) Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí họat động khác phát sinh mà Qũy ETF phải trả trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí họat động khác” là số phát sinh Bên Nợ của TK 64299 “Chi phí quản lý khác” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 642 - Chi phí họat động Qũy ETF. 1.3.27. Kết quả họat động đầu tư (Mã số 23) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu họat động đầu tư với chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 23 = Mã số 01 - Mã số 10 - Mã số 20 Nếu kết quả là lỗ (âm) thì ghi trong ngoặc đơn (...). 1.3.28. Kết quả thu nhập và chi phí khác (Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 24 = Mã số 24.1 - Mã số 24.2. Nếu kết quả là lỗ (âm) thì ghi trong ngoặc đơn (...). 1.3.29. Thu nhập khác (Mã số 24.1) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Bên Nợ của Tài khỏan 711 “Thu nhập khác” đối ứng với Bên Có của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. 1.3.30. Chi phí khác (Mã số 24.2) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Bên Có của Tài khỏan 811 “Chi phí khác” đối ứng với Bên Nợ của Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái. 1.3.31. Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế tóan thực hiện trong năm báo cáo của Qũy trước khi trừ chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp từ họat động kinh doanh, họat động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 23 + Mã số 24. 1.3.32. Chi phí thuế thu nhập hiện hành (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Chỉ trình bày Chỉ tiêu này khi pháp luật về thuế quy định Qũy ETF phải thực hiện nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Bên Có Tài khỏan 8211 “Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với Bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh Bên Nợ TK 8211 đối ứng với Bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào Chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên Sổ kế tóan chi tiết TK 8211). 1.3.33. Lợi nhuận kế tóan sau Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Mã số 41) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các họat động của Qũy ETF (Sau khi trừ chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 41 = Mã số 30 - Mã số 40. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B02 - ETF) 2.1. Mục đích của Báo cáo tình hình tài chính Báo cáo tình hình tài chính là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Qũy ETF tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của Qũy ETF theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.

Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Qũy ETF. 2.2. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính Theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan “ Trình bày Báo cáo tài chính” từ đọan 15 đến đọan 32, khi lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Đối với các Qũy ETF do tính chất họat động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khỏan giảm dần. 2.3. Cơ sở lập Báo cáo tình hình tài chính -

Căn cứ vào các số liệu trên sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết. -

Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước. 2.4. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính năm Phần: TÀI SẢN (Mã số 100) 2.4.

  1. Tiền gửi ngân hàng và các khỏan tương đương tiền (Mã số 110) Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tòan bộ số tiền gửi ngân hàng và các khỏan tương đương tiền hiện có của Qũy ETF tại thời điểm báo cáo, gồm tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF, tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF, tiền gửi phong tỏa tổng hợp về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF và các khỏan tương đương tiền. Trong đó: 2.4.1.1. Tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF (Mã số 111) Là Chỉ tiêu phản ánh số tiền hiện có của Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát (gồm cả tiền Việt Nam và ngọai tệ) tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF ” là Số dư Nợ của Tài khỏan 112 “Tiền gửi ngân hàng” trên Sổ Cái; Số dư Nợ của Tài khỏan 114 “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ” trên Sổ Cái và Số dư Nợ của Tài khỏan 115 “Tài khỏan phong tỏa tổng hợp” trên Sổ Cái. 2.4.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng (Mã số 112) Là Chỉ tiêu phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng hiện có của Qũy ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát (gồm cả tiền Việt Nam và ngọai tệ) tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Tiền gửi ngân hàng cho họat động của Qũy ETF ” là Số dư Nợ của Tài khỏan 12100505 “Công cụ thị trường tiền tệ - Tiền gửi có kỳ hạn cố định” trên Sổ kế tóan chi tiết. 2.4.2. Các khỏan đầu tư thuần (Mã số 120) Mã số 120 = Mã số 121 trừ (-) Mã số 122.

a) Chỉ tiêu 121 là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư bao gồm: Cổ phiếu niêm yết, trái phiếu niêm yết, công cụ thị trường tiền tệ, các khỏan đầu tư phái sinh niêm yết, các khỏan đầu tư cho vay, các khỏan đầu tư đem thế chấp, các khỏan đầu tư hóan đổi chưa chuyển quyền sở hữu (Nếu có). Các khỏan đầu tư được phản ánh trong mục này là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày hóan đổi khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào Chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào Số dư Nợ của Tài khỏan 121 “Các khỏan đầu tư” trên cơ sở bù trừ giữa Số dư Nợ TK 1210 - Giá hóan đổi hoặc mua vào cộng hoặc trừ (+/-) Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư Số dự Nợ hoặc Có TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khỏan đầu tư.

b) Mã số 122 là Số dư Có TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp trên Sổ cái. 2.4.3. Các khỏan phải thu (Mã số 130) Mã 130 = Mã 131 + Mã 132 + Mã 133 + Mã 134 + Mã 135 + Mã 136 + Mã 137 - Mã 138. 2.4.3.1. Phải thu về bán các khỏan đầu tư (Mã 131): Là Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về bán các khỏan đầu tư có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải thu về bán các khỏan đầu tư” căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết Số dư Nợ của Tài khỏan 131 “Phải thu về bán các khỏan đầu tư” trên cơ sở tổng hợp Số dư Nợ. Trong đó phải chi tiết rõ số liệu Phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư (Mã 132) trên cơ sở số liệu chi tiêt của các đối tượng phải thu khó đòi về bán các khỏan đầu tư. 2.4.3.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư (Mã số 133) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, bao gồm số phải thu và số dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh nhưng chưa thu được tính đến kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư” căn cứ vào Số dư Nợ các TK 132 “Phải thu và dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư” trên Bảng tổng hợp chi tiết TK 132 (Số dư Nợ). 2.4.3.2.1. Phải thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận (Mã số 134) Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu lãi trái phiếu, cổ tức được chia, lãi tiền gửi có kỳ hạn, của Qũy ETF chưa đến ngày nhận lãi. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận lãi” căn cứ vào Số dư Nợ các TK 1320 “Phải thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ” trên Bảng tổng hợp chi tiết TK 132. Trong đó phải chi tiết rõ số liệu Phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận nhưng chưa nhận được (Mã 135) trên cơ sở số liệu chi tiết của các đối tượng phải thu khó đòi về Phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi. 2.4.3.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị dự thu của khỏan cổ tức, lãi tiền gửi có kỳ hạn cố định của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận” căn cứ vào Số dư Nợ các TK 1321 “Dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ chưa đến ngày thu trong kỳ”, trên Bảng tổng hợp chi tiết TK 132. 2.4.4. Các khỏan phải thu khác (Mã số 137) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Các khỏan phải thu khác ” là Số dư Bên Nợ của Bảng tổng hợp chi tiết của Tài khỏan 138 “Phải thu khác”. 2.4.5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Mã số 138) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Dự phòng nợ phải thu khó đòi” là Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, trên Sổ kế tóan chi tiết TK 139. TỔNG TÀI SẢN (Mã số 100) Phản ánh tổng giá trị tài sản có đến thời điểm báo cáo của Qũy ETF, bao gồm: Tiền gửi ngân hàng và tương đương tiền, các khỏan đầu tư, các khỏan phải thu về cổ tức, tiền lãi bán các khỏan đầu tư,... Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 3. PHẦN: NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) 3.1. Vay ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh giá trị các khỏan tiền vay tạm thời mà Qũy ETF vay ngắn hạn các ngân hàng để trang trải các chi phí cần thiết cho Qũy ETF tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là Số dư Có của Tài khỏan 311 “Vay ngắn hạn” trên Sổ Cái. 3.2. Phải trả về hóan đổi/mua các khỏan đầu tư (Mã số 312) Phản ánh số tiền Qũy ETF phải trả cho Trung tâm lưu ký chứng khóan VSD về hóan đổi/mua các khỏan đầu tư hoặc các đơn vị phát hành các khỏan đầu tư và các tổ chức khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải trả về hóan đổi/mua các khỏan đầu tư” là tổng Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 331 “Phải trả hóan đổi/mua các khỏan đầu tư” trên Bảng tổng hợp chi tiết Tài khỏan 331. 3.3. Phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Qũy ETF phải thanh tóan cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF về các khỏan phí liên quan đến họat động phát hành hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF” căn cứ vào Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 332 “Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 332. 3.4. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khỏan Qũy ETF phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước” là Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 333 “Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 333. 3.5. Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư (Mã số 315) Phản ánh các khỏan Qũy ETF phải trả cho Nhà đầu tư từ số lãi đã thực hiện hoặc tài sản của Qũy ETF tính đến thời điểm phân phối thu nhập hoặc thời điểm trả lại tài sản cho Nhà đầu tư. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là Số dư Có TK 334 “Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư” trên sổ Cái. 3.6. Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khỏan chi phí đã tính trước vào chi phí họat động của Qũy (gồm chi phí đầu tư, chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư, chi phí quản lý Qũy ETF) nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào Số dư Có của Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái và Sổ chi tiết. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 317) Chỉ tiêu này phản ánh số phải trả cho Nhà đầu tư về vốn góp không hợp lệ của Nhà đầu tư hoặc tiền hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF hợp lệ nhưng chưa chuyển về Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (đối với phát hành lần đầu) và chưa chuyển về tài khỏan tiền gửi ngân hàng. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” căn cứ vào Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 336 “Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 336. 3.8. Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh số phải trả cho Nhà đầu tư về số tiền hóan đổi lại Chứng chỉ qũy. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy” căn cứ vào Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 337 “Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 337. 3.9. Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF (Mã số 319) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Qũy ETF phải thanh tóan với Công ty Quản lý qũy, Ngân hàng Giám sát, Ngân hàng lưu ký, đại lý chuyển nhượng về các khỏan phí quản lý, giám sát, quản lý tài sản, lưu ký các khỏan đầu tư và các dịch vụ khác. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF ” căn cứ vào Số dư Có chi tiết của Tài khỏan 339 “Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF ” trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan 339. 3.10. Các khỏan phải trả, phải nộp khác (Mã số 320) Phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các Chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân,… Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Các khỏan phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng Số dư Có của các Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khỏan 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế tóan chi tiết của các TK: 338, 138. TỔNG NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả của Qũy ETF tại thời điểm báo cáo. Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 +Mã số 313 + Mã số 314+ Mã số 315 +Mã số 316 + Mã số 317+ Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320.

  1. PHẦN: GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CÓ THỂ PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ NẮM GIỮ CHỨNG CHỈ QŨY (Mã số 400) Mã số 400 = Mã số 100 - Mã số 300 4.1. Vốn góp của Nhà đầu tư (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ vốn góp của Nhà đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” là Số chênh lệch của Số dư Có của Tài khỏan 4111 “Vốn góp phát hành” và Tài khỏan 4112 “Vốn góp hóan đổi lại” trên Sổ kế tóan chi tiết cấp 2. 4.1.1. Vốn góp phát hành (Mã số 412) Phản ánh số vốn do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung theo mệnh giá của Chứng chỉ Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là Số dư Có TK 4111 “Vốn góp phát hành” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 411“Vốn góp của Nhà đầu tư”. 4.1.2. Vốn góp hóan đổi lại (Mã số 413) Phản ánh việc hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF của Nhà đầu tư. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này là Số dư Có TK 4112 “Vốn góp hóan đổi lại” trên Sổ kế tóan chi tiết TK 411“Vốn góp của Nhà đầu tư”. 4.2. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Mã số 414) Chỉ tiêu này phản ánh Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư ở thời điểm báo cáo của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư” là số chênh lệch giữa Số dư Có (Nợ) của Tài khỏan 4121 “Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư” và Số dư Nợ (Có) của Tài khỏan 4122 “Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư” của Sổ kế tóan chi tiết TK 412. Nếu tài khỏan này có Số chênh lệch Âm thì được ghi bằng số Âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 4.3. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” là Số dư Có của Tài khỏan 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khỏan 421 có Số dư Nợ thì số liệu Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 4.4. GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG QŨY ETF TRÊN 1 ĐƠN VỊ CHỨNG CHỈ QŨY (Mã số 430) Phản ánh giá trị tài sản ròng của Qũy ETF tại thời điểm báo cáo chia cho tổng số đơn vị Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành tại ngày giao dịch gần nhất của ngày báo cáo. 4.5. LỢI NHUẬN Đà PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ Chỉ tiêu này phản ánh số lãi đã phân phối cho Nhà đầu tư trong năm và lũy kế từ thời điểm lập Qũy ETF đến thời điểm lập Báo cáo tình hình tài chính này. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư” là Số phát sinh Bên Nợ của Tài khỏan 422 “Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư” trên Sổ Cái phù hợp với Sổ kế tóan chi tiết. Chỉ tiêu này được trình bày chi tiết trên 2 dòng: Năm nay: Là số lũy kế về lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm lập báo cáo (Mã số 4411) và số lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư lũy kế từ khi thành lập Qũy ETF đến thời điểm lập Báo cáo này (Mã số 4112). Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị tài sản Qũy ETF đã phân phối lại cho Nhà đầu tư. 4.6. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu ngòai Báo cáo tình hình tài chính: Các Chỉ tiêu ngòai Báo cáo tình hình tài chính gồm một số Chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Qũy ETF nhưng Qũy ETF đang quản lý hoặc sử dụng và một số Chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Báo cáo tình hình tài chính. 4.6.1. Tài sản nhận thế chấp (Mã số 001) Phản ánh giá trị các tài sản nhận thế chấp đảm bảo cho các khỏan cho vay của Qũy ETF nếu pháp luật chứng khóan quy định. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ Số dư Nợ của Tài khỏan 003 “Tài sản nhận thế chấp” trên Sổ Cái 4.6.2. Nợ khó đòi đã xử lý (Mã số 002) Phản ánh giá trị các khỏan phải thu, đã mất khả năng thu hồi, Qũy ETF đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ Số dư Nợ của Tài khỏan 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái. 4.6.3. Ngọai tệ các lọai (Mã số 003) Phản ánh giá trị các lọai ngọai tệ doanh nghiệp hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng lọai ngọai tệ cụ thể như: USD, DM,... mỗi lọai nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ Số dư Nợ của Tài khỏan 007 “Ngọai tệ các lọai” trên Sổ Cái. 4.6.4. Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành (Mã số 004) Phản ánh số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ Số dư Nợ của Tài khỏan 008 “Số lượng Chứng chỉ Qũy ETF đang lưu hành” trên Sổ Cái. 4.6.5. Số lượng Chứng khóan chờ thanh tóan (Mã số 009) Phản ánh số lượng Chứng khóan chờ thanh tóan của Qũy ETF. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ Số dư Nợ của Tài khỏan 009 “Chứng khóan chờ thanh tóan” trên Sổ Cái.

  2. BÁO CÁO THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG, GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QŨY (Mẫu số B03 - ETF) 5.1. Mục đích của Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF Báo cáo này phản ánh giá trị tài sản ròng đầu kỳ, số thay đổi NAV so với kỳ trước, thay đổi NAV do hóan đổi lại, phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF và giá trị tài sản ròng của Qũy ETF cuối kỳ. 5.2. Cơ sở lập báo cáo -

Căn cứ Báo cáo này kỳ trước. - Báo cáo danh mục đầu tư kỳ báo cáo. 5.3. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo - Cột A,B : Ghi số thứ tự và tên các Chỉ tiêu báo cáo. - Cột 2:

Căn cứ vào báo cáo kỳ trước để ghi vào từng Chỉ tiêu. - Cột 1: Ghi số phát sinh của kỳ này theo từng Chỉ tiêu. I. Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF (NAV) đầu kỳ là số liệu của Chỉ tiêu IV của báo cáo này kỳ trước kỳ báo cáo. II. Thay đổi NAV so với kỳ trước: Phản ánh số thay đổi NAV của kỳ này do các họat động đầu tư của Qũy ETF trong kỳ so với kỳ trước. III. Thay đổi NAV do hóan đổi lại, phát hành thêm Chứng chỉ qũy: Phản ánh số thay đổi NAV của kỳ này do hóan đổi lại, phát hành thêm Chứng chỉ Qũy ETF so với kỳ trước. IV. Giá trị tài sản ròng của Qũy ETF cuối kỳ: Số liệu phản ánh vào Chỉ tiêu này phải phù hợp với Chỉ tiêu “Tài sản ròng của Qũy” ở báo cáo tài sản kỳ báo cáo.

  1. BÁO CÁO DANH MỤC ĐẦU TƯ (Mẫu số B04 - ETF) 6.1. Mục đích của Báo cáo danh mục đầu tư Báo cáo danh mục đầu tư để phản ánh chi tiết danh mục đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý và so sánh với giá trị hiện tại của Qũy để giúp các Nhà đầu tư biết được tình hình đầu tư của Qũy ETF tại thời điểm báo cáo. 6.2. Cơ sở lập báo cáo - Sổ chi tiết tài khỏan 112, 121. - Bảng đánh giá các tài sản đầu tư cuối kỳ báo cáo - Báo cáo tình hình tài chính kỳ báo cáo. 6.3. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo Cột A,Cột B: Ghi số thứ tự, tên các lọai tài sản đầu tư của Qũy ETF. Cột 1: Ghi số lượng của từng tài sản đầu tư Cột 2: Ghi giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của từng lọai tài sản đầu tư tại ngày báo cáo. Cột 3: Ghi tổng giá trị của từng lọai tài sản đầu tư tính theo giá thị trường. Cột 3 = Cột 1 x Cột 2 Cột 4: So sánh từng lọai tài sản đầu tư của Qũy ETF theo giá thị trường hoặc theo giá trị hợp lý với tổng giá trị tài sản hiện tại của Qũy ETF. Cột 3 Cột 4 = x 100% Tổng giá trị tài sản hiện tại của Qũy 7. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu số B05-ETF) 7 .1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (1). Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế tóan bán niên phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế tóan số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. (2). Các khỏan đầu tư được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày hóan đổi khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày hóan đổi. (3). Qũy ETF phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 2 lọai họat động: Họat động đầu tư, họat động tài chính theo quy định của Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ": - Luồng tiền từ họat động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra doanh thu chủ yếu của Qũy ETF và các họat động khác không phải là các họat động đầu tư; - Luồng tiền từ họat động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu vốn góp của Nhà đầu tư như việc phát hành Chứng chỉ Qũy ETF, tiền gốc vay, tiền chi trả nợ gốc vay, thu nhập trả cho Nhà đầu tư; (4). Qũy ETF được trình bày luồng tiền từ các họat động đầu tư, họat động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của Qũy ETF; (5). Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế tóan và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đóai tại thời điểm phát sinh giao dịch. (6). Các giao dịch về đầu tư không trực tiếp sử dụng tiền hay các khỏan tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. (7). Các khỏan mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các Chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khỏan mục tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính. (8). Qũy ETF phải trình bày giá trị và lý do của các khỏan tiền và tương đương tiền có Số dư cuối kỳ lớn do Qũy ETF nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà Qũy ETF phải thực hiện. 7.2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào: - Báo cáo thu nhập; - Báo cáo tình hình tài chính; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; - Các tài liệu kế tóan khác, như: Sổ kế tóan tổng hợp, Sổ kế tóan chi tiết các Tài khỏan “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF ”, “Tài khỏan phong tỏa tổng hợp”; Sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết của các Tài khỏan liên quan khác, và các tài liệu kế tóan chi tiết khác... 7.3. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7.3.1. Lập báo cáo các Chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo một trong hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. 7.3.1.A. Lập báo cáo các Chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B 05-ETF) Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ họat động đầu tư được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các Sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết của Qũy ETF. Phương pháp lập các Chỉ tiêu cụ thể 7.3.1.A1. Tiền đã chi hóan đổi các khỏan đầu tư (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền Qũy ETF đã trả trong kỳ để hóan đổi/mua các khỏan đầu tư, kể cả số tiền đã trả cho các khỏan nợ phải trả liên quan đến giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan 112 “Tiền gửi Ngân hàng” sau khi đối chiếu với Sổ kế tóan Tài khỏan 331 "Phải trả tiền hóan đổi/mua các khỏan đầu tư", Sổ kế tóan các Tài khỏan 121 "Các khỏan đầu tư". Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). 7.3.1.A2. Tiền đã thu từ bán các khỏan đầu tư (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán các khỏan đầu tư của Qũy ETF. Chỉ tiêu này bao gồm cả số tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế tóan TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” đối ứng Bên Có TK 131 “Phải thu bán các khỏan đầu tư”. 7.3.1.A3. Cổ tức đã nhận (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về cổ tức của các khỏan đầu tư, bao gồm cả số tiền thu được từ các khỏan phải thu từ cổ tức phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế tóan TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”đối ứng Bên Có TK 132 “Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư” chi tiết về cổ tức đã nhận. 7.3.1.A4. Tiền lãi đã thu (Mã số 04) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về lãi trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, lãi tiền gửi, bao gồm cả số tiền thu được từ các khỏan phải thu lãi tiền gửi, lãi các khỏan đầu tư phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế tóan TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” đối ứng với Bên Có TK 132 “Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư” chi tiết về tiền lãi đã nhận. 7.3.1.A5. Tiền chi trả lãi vay cho họat động Qũy ETF (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” (Phần chi trả lãi tiền vay); Sổ kế tóan Tài khỏan 131 “Phải thu bán các khỏan đầu tư” (Phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí phải trả", Tài khỏan “Chi phí đầu tư” và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.A6. Tiền chi trả phí cho họat động Qũy ETF (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi phí liên quan đến họat động của Qũy ETF đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm phí quản lý trả cho Công ty Quản lý qũy, phải trả phí lưu ký, giám sát, Phải trả Đại lý chuyển nhượng. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế tóan TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” đối ứng với Bên Nợ TK 339 “Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF ”. 7.3.1.A7. Tiền chi nộp thuế liên quan đến họat động Qũy ETF (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có). Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" (Phần chi tiền nộp thuế TNDN) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …). 7.3.1.A8. Tiền chi thanh tóan các chi phí cho họat động hóan đổi, bán các khỏan đầu tư (Mã số 08) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi cho các giao dịch liên quan đến họat động hóan đổi bán các khỏan đầu tư như chi phí môi giới, lệ phí chuyển tiền,... Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" sau khi đối chiếu với các TK 6322 “Chi phí giao dịch hóan đổi/mua các khỏan đầu tư”, TK 641 “Chi phí giao dịch bán các khỏan đầu tư”. 7.3.1.A9. Tiền thu khác từ họat động đầu tư (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác từ họat động đầu tư, ngòai khỏan tiền thu được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hòan thuế; Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ ghi tăng các qũy của Qũy ETF; Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" sau khi đối chiếu với Sổ kế tóan các Tài khỏan "Thu nhập khác" và Sổ kế tóan các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. 7.3.1.A.10. Tiền chi khác cho họat động đầu tư (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khỏan khác, ngòai các khỏan tiền chi liên quan đến họat động đầu tư của Qũy trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 01, 05, 06, 07, 08, như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất;… Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Chi phí khác", "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", và các Tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.A.11. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các Chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 10. Nếu số liệu Chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07+ Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 7.3.1.B. Lập báo cáo các Chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư theo phương pháp gián tiếp (Xem Mẫu số B05-ETF) - Nguyên tắc lập: Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ họat động đầu tư được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của họat động đầu tư khỏi ảnh hưởng của các khỏan mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của các khỏan phải thu, phải trả từ họat động đầu tư. Luồng tiền từ họat động đầu tư được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, như: - Các thay đổi trong kỳ báo cáo của các khỏan phải thu, các khỏan phải trả từ họat động đầu tư; - Tăng, giảm phải thu bán các khỏan đầu tư đầu tư; - Tăng, giảm dự thu phải thu tiền lãi các khỏan đầu tư; - Tăng, giảm các khỏan phải thu khác; - Lãi tiền vay đã trả; - Thuế TNDN đã nộp; - Tiền thu khác từ họat động đầu tư; - Tiền chi khác từ họat động đầu tư. Phương pháp lập các Chỉ tiêu cụ thể 7.3.1.B.1. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lấy từ Chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế (Mã số 30) trên Báo cáo thu nhập trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2. Điều chỉnh cho các khỏan tăng giá trị tài sản ròng từ các họat động đầu tư: 7.3.1.B.2.1. Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện (Mã số 03 ) Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan Tài khỏan "Doanh thu họat động đầu tư", chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ báo cáo hoặc sổ kế tóan Tài khỏan "Chi phí đầu tư", chi tiết phần lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ báo cáo được ghi nhận vào doanh thu họat động đầu tư hoặc chi phí đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu "Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp" (Mã số 01), nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện, hoặc được cộng (+) vào Chỉ tiêu trên, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện. 7.3.1.B.2.2. Chi phí trích trước (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí trích trước về chi phí của Qũy ETF cho mục đích xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Qũy ETF, gồm các chi phí tư vấn, kiểm tóan, phí môi giới, phí lưu ký, phí in ấn, phí truyền thông,... Số liệu được ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan 335 “Chi phí phải trả”. 7.3.1.B.2.3. Lợi nhuận từ họat động đầu tư trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 05) Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo sau khi đã lọai trừ ảnh hưởng của các khỏan mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN cộng (+) các khỏan điều chỉnh. Mã số 05 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 Nếu số liệu Chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.4. (+) Tăng, (-) giảm phải thu bán các khỏan đầu tư (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của các Tài khỏan phải thu liên quan đến họat động kinh doanh, như: Tài khỏan "Phải thu bán các khỏan đầu tư", Tài khỏan "Phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải thu liên quan đến họat động đầu tư như: Phải thu về tiền lãi cho vay, phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.5. (+) Tăng, (-) giảm dự thu phải thu tiền lãi các khỏan đầu tư (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan "Dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.6. (+) Tăng, (-) giảm các khỏan phải thu khác (Mã số 08) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan "Phải thu khác" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.7.- (+) Tăng, (-) giảm vay ngắn hạn (Mã số 09) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan "Vay ngắn hạn" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.8. (+)Tăng, (-) giảm khỏan phải trả cho người bán (Mã số 10) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ với Số dư đầu kỳ của các Tài khỏan nợ phải trả liên quan đến họat động đầu tư, như: Tài khỏan "Phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư", Tài khỏan "Phải thu bán các khỏan đầu tư" (Chi tiết "Người hóan đổi trả tiền trước"), các Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", "Chi phí phải trả", "Phải trả, phải nộp khác". Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan phải trả về thuế TNDN phải nộp, các khỏan phải trả về lãi tiền vay. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.9. (+) Tăng, (-) giảm phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 11) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan " Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ qũy" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.10. (+) Tăng, (-) giảm phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư (Mã số 12) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan " Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.11. (+) Tăng, (-) giảm Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 13) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước " trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.12. (+) Tăng, (-) giảm phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 14) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan " Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ qũy" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.13. (+) Tăng, (-) giảm phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 15) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan " Phải trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ qũy" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.14. (+) Tăng, (-) giảm phải trả, phải nộp khác (Mã số 16) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan " Phải trả, phải nộp khác" trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.15. (+) Tăng, (-) giảm Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF (Mã số 17) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa Số dư cuối kỳ và Số dư đầu kỳ của Tài khỏan "Phải trả dịch vụ quản lý Qũy ETF " trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được cộng (+) vào Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các Số dư đầu kỳ. Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các Số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các Số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.2.16. (+) Tăng, (-) giảm Thuế Thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 18) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế tóan các "Tiền gửi Ngân hàng", (Phần chi tiền nộp thuế TNDN), trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước" (Phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Số liệu Chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu Chỉ tiêu “Lợi nhuận họat động đầu tư trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). 7.3.1.B.3. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư (Mã số 19) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các Chỉ tiêu có mã số từ Mã số 05 đến Mã số 18. Nếu số liệu Chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…). Mã số 19 = Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08+ Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 +Mã số 17 + Mã số 18. 7.3.2. Lập báo cáo các Chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ họat động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của Qũy ETF. Phương pháp lập các Chỉ tiêu cụ thể (Xem Mẫu số B05-ETF) 7.3.2.1. Tiền thu từ phát hành Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu được từ phát hành Chứng chỉ Qũy ETF do các Nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức phát hành Chứng chỉ Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Vốn góp phát hành" và Tài khỏan “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành” trong kỳ báo cáo. 7.3.2.2. Tiền chi hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho Nhà đầu tư về hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vốn góp hóan đổi lại" và Tài khỏan “Thặng dư vốn góp hóan đổi lại của Nhà đầu tư” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 7.3.2.3. Tiền vay gốc (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Qũy ETF đi vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng", các Tài khỏan phải trả (Phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, kể cả khỏan tiền vay nhận được thanh tóan trực tiếp cho các khỏan nợ phải trả trong kỳ, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn" và các Tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. 7.3.2.4. Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ gốc vay ngắn hạn của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các Tài khỏan "Vay ngắn hạn" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 7.3.2.5. Thu nhập trả cho Nhà đầu tư (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức và tiền lãi trả cho các Nhà đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các Tài khỏan "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế tóan Tài khỏan "Lợi nhuận chưa phân phối", Sổ kế tóan tài khỏan “Phải trả, phải nộp khác" (Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và tiền lãi) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Chỉ tiêu này không bao gồm khỏan cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần. 7.3.2.6. Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã số 30) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các Chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 25. Nếu số liệu Chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem Mẫu số B05-ETF) 7.3.3. Tăng, giảm tiền thuần trong kỳ (Mã số 40) Chỉ tiêu “Tăng, giảm tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hai lọai họat động: Họat động đầu tư, họat động tài chính của Qũy ETF trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 20 + Mã số 30 Nếu số liệu Chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). 7.3.4. Tiền và các khỏan tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi Ngân hàng, tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF, tiền gửi Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (Mã số 110, Cột “Số đầu kỳ” trên Báo cáo tình hình tài chính) và Số dư của các khỏan tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Các khỏan đầu tư" đối với các khỏan đầu tư thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền. 7.3.4.1 Tiền gửi ngân hàng đầu kỳ (Mã số 51) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Số dư của tiền gửi ngân hàng đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi Ngân hàng cho họat động Qũy ETF, Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF , Tiền gửi Tài khỏan phong tỏa tổng hợp. Mã số 51 = Mã số 52 + Mã số 53 + Mã số 54 7.3.5. Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 55) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi Ngân hàng, tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF, tiền gửi Tài khỏan phong tỏa tổng hợp (Mã số 110, Cột “Số đầu kỳ” trên Báo cáo tình hình tài chính) và Số dư của các khỏan tương đương tiền cuối kỳ được lấy trên Sổ kế tóan chi tiết Tài khỏan "Các khỏan đầu tư" đối với các khỏan đầu tư thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các Chỉ tiêu Mã số 40, 50 và bằng Chỉ tiêu Mã số 110 trên Báo cáo tình hình tài chính năm đó. Mã số 55 = Mã số 40 + Mã số 60. 7.3.5.1. Tiền gửi ngân hàng cuối kỳ (Mã số 56) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào Số dư của tiền gửi ngân hàng cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi Ngân hàng cho họat động Qũy ETF, Tiền gửi của Nhà đầu tư về hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF , tiền gửi Tài khỏan phong tỏa tổng hợp. Mã số 56 = Mã số 57 + Mã số 58 + Mã số 59.

  2. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Mẫu số B06-ETF) 8.1 Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính Qũy ETF dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo giá trị tài sản ròng, Báo cáo danh mục đầu tư, Báo cáo thu nhập, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế tóan cụ thể. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu Qũy ETF xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính. 8.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính 8.2.1. Khi lập Báo cáo tài chính năm, Qũy ETF phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đọan 60 đến đọan 74 của Chuẩn mực kế tóan số “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này. 8.2.2. Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) Qũy ETF phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực. 8.2.3. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của Qũy ETF phải trình bày những nội dung dưới đây: - Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế tóan cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; - Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế tóan chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu); - Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. 8.2.4. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống. Mỗi khỏan mục trong Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo thu nhập và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 8.3 Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính -

Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo giá trị tài sản ròng, Báo cáo danh mục đầu tư, Báo cáo thu nhập, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; -

Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -

Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; -

Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; -

Căn cứ vào tình hình thực tế của Qũy ETF và các tài liệu liên quan khác. 8.4. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu 8.4.I. Đặc điểm họat động của Qũy ETF Trong phần này Qũy ETF nêu rõ: (1). Giấy chứng nhận chào bán (IPO) (2). Giấy chứng nhận thành lập Qũy ETF. (3). Điều lệ họat động của Qũy ETF (4). Đặc điểm chính về họat động của Qũy ETF trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của Qũy ETF. 8.4.II. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan (1). Kỳ kế tóan năm ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu Qũy ETF có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. (2). Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: ghi rõ là Đồng Việt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế tóan. 8.4.III. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng (1). Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ Qũy ETF áp dụng chế độ kế tóan nào. (2). Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế tóan Việt Nam nếu Báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế tóan của Bộ Tài chính và Chế độ kế tóan hiện hành mà Qũy ETF đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. (3). Hình thức kế tóan áp dụng: Nêu rõ hình thức kế tóan Qũy ETF áp dụng là Nhật ký chung. ... 8.4.IV. Các chính sách kế tóan áp dụng (1). Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế tóan; Nêu rõ các khỏan tương đương tiền được xác định trên cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? (2). Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan đầu tư: - Nêu rõ nguyên tắc phân lọai các khỏan đầu tư: Phân lọai các khỏan đầu tư theo quy định tại văn bản nào? Điều kiện để phân lọai các khỏan đầu tư? - Nêu rõ nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá trị đánh giá lại các khỏan đầu tư theo giá trị hợp lý theo từng lọai cổ phiếu, trái phiếu, các khỏan đầu tư khác. (3). Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về dự phòng tổn thất tín dụng đối với từng khỏan đầu tư có phát sinh cổ tức, tiền lãi (các cổ phiếu, các trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ, tiền gửi có kỳ hạn cố định,...) (4). Nguyên tắc dừng ghi nhận các khỏan đầu tư: - Nêu rõ nguyên tắc, lý do dừng ghi nhận; - Thông tin về bản chất của khỏan đầu tư; - Thông tin về bản chất của việc chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu; (5). Nguyên tắc kế tóan ghi nhận các khỏan đầu tư đem đi thế chấp và nhận thế chấp Nêu rõ điều kiện, điều khỏan của khỏan đầu tư đem đi thế chấp và nhận thế chấp. (6). Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan phải thu - Qũy ETF phải trình bày rõ nguyên tắc và phương pháp kế tóan phải thu bán các khỏan đầu tư, kế tóan dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư theo từng lọai dự thu (cổ tức, tiền lãi), kế tóan các khỏan phải thu khác - Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu: Nêu rõ các khỏan dự phòng nợ phải thu (nợ phải thu khó đòi, dự phòng nợ phải thu các khỏan bán chứng khóan, dự phòng nợ phải thu các khỏan dự thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, dự phòng nợ phải thu khác) đã ghi nhận được căn cứ vào nguyên tắc nào? Bằng chứng nào để các khỏan phải thu được coi là khỏan phải thu khó đòi. -

Căn cứ để được ghi nhận là một khỏan nợ phải thu khó đòi? - Phương pháp ghi nhận dự phòng nợ phải thu: Nêu rõ các khỏan dự phòng nợ phải thu được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng nợ phải thu phải lập năm nay so với số dự phòng nợ phải thu đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. (7). Nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan nợ phải trả: Nêu rõ nguyên tắc và phương pháp kế tóan các khỏan vay ngắn hạn của Qũy ETF, kế tóan phải trả hóan đổi các khỏan đầu tư, kế tóan phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Qũy ETF, kế tóan phải trả thu nhập cho các Nhà đầu tư, kế tóan thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước theo từng lọai thuế, phí phải nộp khác. (8). Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở, phương pháp để xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. (9). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: - Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mãn hay không thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. - Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. (10). Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về tình hình mất khả năng thanh tóan và vi phạm nghĩa vụ nợ đối với các khỏan nợ phải trả của Qũy ETF: Nêu rõ nguyên tắc ghi nhận tình hình mất khả năng thanh tóan và vi phạm nghĩa vụ nợ đối với khỏan cho vay, đối với các khỏan nợ phải trả có dấu hiệu mất khả năng thanh tóan và vi phạm nghĩa vụ nợ. - Nguyên nhân dẫn đến tình hình mất khả năng thanh tóan và vi phạm nghĩa vụ nợ đối với các khỏan nợ phải trả của Qũy ETF. - Thông tin về việc Qũy ETF đã khắc phục tình trạng mất khả năng thanh tóan hay chưa. (11). Nguyên tắc và phương pháp kế tóan ghi nhận vốn góp của Qũy ETF: - Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của nhà đầu tư, Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư, . Vốn góp của nhà đầu tư: Nêu rõ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của nhà đầu tư góp vào dưới hình thức hóan đổi Chứng chỉ Qũy ETF; . Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư: Nêu rõ là được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa mệnh giá và giá thực tế phát hành thêm hoặc hóan đổi lại Chứng chỉ qũy của nhà đầu tư. - Nguyên tắc ghi nhận hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF: Nêu rõ nguyên tắc ghi nhận, xác định mức giá mà Công ty Quản lý qũy phải thanh tóan cho nhà đầu tư do Qũy ETF hóan đổi lại Chứng chỉ Qũy ETF. - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận đã thực hiện: Nêu rõ lợi nhuận đã thực hiện được xác định trên nguyên tắc nào. - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa thực hiện: Nêu rõ lợi nhuận chưa thực hiện được xác định trên nguyên tắc nào. - Nguyên tắc ghi nhận các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai: Nêu rõ các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính là chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá). - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối cho Nhà đầu tư: Nêu rõ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho nhà đầu tư phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các họat động của Qũy ETF sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN của năm N và các khỏan điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm N-1. (12). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thu nhập, doanh thu của Qũy ETF - Thu nhập, doanh thu họat động đầu tư: Nêu rõ việc ghi nhận thu nhập, doanh thu họat động đầu tư của Qũy ETF có tuân thủ đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế tóan “ Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Thu nhập các khỏan đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý của các khỏan tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế tóan dồn tích. Các khỏan nhận trước của khách hàng nêu rõ không ghi nhận là doanh thu trong kỳ. - Trường hợp có các khỏan lãi trả trước tiền gửi, lãi trái phiếu, hối phiếu được ghi nhận ở khỏan mục “Doanh thu ghi nhận trước” và sẽ ghi nhận vào doanh thu họat động đầu tư theo từng kỳ kế tóan. - Nêu rõ thời điểm ghi nhận doanh thu cổ tức, tiền lãi các khỏan đầu tư, lãi tiền gửi cố định. (13). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận lỗ và chi phí giao dịch các khỏan đầu tư: - Nêu rõ chi phí đầu tư được ghi nhận trong Báo cáo thu nhập là tổng chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu họat động đầu tư). - Nêu rõ các chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc kế tóan dồn tích; (14). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu họat động đầu tư, chi phí đầu tư: Nêu rõ doanh thu họat động đầu tư, chi phí đầu tư được ghi nhận trong Báo cáo thu nhập là tổng doanh thu họat động đầu tư, chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu họat động đầu tư). (15). Nguyên tắc ghi nhận chi phí họat động của Qũy ETF: Nêu rõ nguyên tắc ghi nhận các chi phí dịch vụ quản trị Qũy ETF, các chi phí liên quan đến họat động của Qũy ETF. (16). Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác, chi phí khác: Nêu rõ nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác, các chi phí khác của Qũy ETF ngòai các khỏan thu nhập, chi phí đã trình bày ở những nội dung trên. (17). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành (Nếu pháp luật thuế hiện hành quy định). (18). Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác: Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là Báo cáo tài chính của Qũy ETF đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống Chuẩn mực kế tóan Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. (19). Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Qũy ETF: - Nêu rõ việc xác định giá trị tài sản ròng của Qũy ETF được dựa trên nguyên tắc nào? - Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng căn cứ trên cơ sở nào? (Phương pháp định giá, Sổ tay định giá). (20). Nguyên tắc và phương pháp quản trị về rủi ro tài chính đối với Qũy ETF . Thuyết minh chung định tính và định lượng về rủi ro tài chính đối với Qũy ETF: . Rủi ro tín dụng; . Rủi ro thanh khỏan; . Rủi ro thị trường; . Rủi ro tiền tệ; . Các rủi ro khác về giá .

Căn cứ vào các chính sách đã công bố trong Bản cáo bạch hoặc Điều lệ của Qũy ETF, chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý họat động của Qũy ETF để nêu tóm tắt các chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro họat động của Qũy. 8.4.V. Thông tin bổ sung cho các Báo cáo tài chính 8.4.V.A. Báo cáo thu nhập. - Trong phần này, Qũy ETF phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo thu nhập để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan mục doanh thu, chi phí. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần B là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo thu nhập. Số liệu ghi vào Cột “N-1” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào Cột “N” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: Báo cáo thu nhập năm nay; Sổ kế tóan tổng hợp; Sổ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Báo cáo thu nhập năm trước (Cột “N-1”) và Báo cáo thu nhập năm nay (Cột “N”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở Cột “N” không có khả năng so sánh được với số liệu ở Cột “N-1” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 8.4.V.B. Báo cáo tình hình tài chính - Trong phần này, Qũy ETF phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần V là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu ghi vào Cột năm “N” được lấy từ Cột năm “N-1” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước năm N. Số liệu ghi vào Cột năm “N-1” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: Báo cáo tình hình tài chính năm trước; Sổ kế tóan tổng hợp; Sổ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Báo cáo tình hình tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm “N-1” và Báo cáo tình hình tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế tóan năm “N”. Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh. - Trường hợp Qũy ETF có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm N-1 thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở Cột “N”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở Cột “N” không có khả năng so sánh được với số liệu ở Cột “N-1” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 8.4.V.C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, Qũy ETF phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của Qũy ETF. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần C là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào Cột “N-1” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào Cột “N” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay; Sổ kế tóan tổng hợp; Sổ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. 8.4.V.D. Báo cáo giá trị tài sản ròng - Trong phần này, Qũy ETF phải trình bày thuyết minh về xác định giá trị tài sản ròng theo từng kỳ tính NAV và so sánh giữa số liệu của năm N với năm N-1. 8.4.V.E. Những thông tin khác - Trong phần này, Qũy ETF phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của Qũy ETF đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 8.1 đến điểm 8.5 của phần này, Qũy ETF có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần A đến phần E, Qũy ETF được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng Báo cáo tài chính của Qũy ETF. 8.4.V.F. Một số chỉ tiêu tài chính của Qũy 8.4.V.F.1. Tỷ lệ chi phí họat động (%) (Expense Ratio) Tỷ lệ chi phí được xác định trên cơ sở tổng cộng tòan bộ các chi phí họat động của Qũy ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan) chia cho giá trị tài sản ròng bình quân tính đến kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan). Chi phí họat động của Qũy ETF không được tính các chi phí không liên quan đến họat động của Qũy ETF mà Công ty quản lý qũy phải chịu. Trường hợp Qũy ETF có Qũy mẹ, Qũy con. Chỉ tiêu này được tính độc lập cho từng Qũy mẹ và từng Qũy con theo tỷ lệ % sau đó cộng chung các tỷ lệ % này vào với nhau để xác định tổng tỷ lệ chung. Chỉ tiêu tài chính này xác định hiệu quả họat động của Qũy ETF trên cơ sở đánh giá Chỉ tiêu chi phí họat động với giá trị tài sản ròng bình quân của Qũy ETF của kỳ đánh giá. 8.4.V. F.

  1. Tốc độ vòng quay danh mục (%) (Turnover Ratio) Tốc độ vòng quay danh mục được xác định trên cơ sở lấy số bình quân giữa tổng giá trị hóan đổi các khỏan đầu tư trong năm và tổng giá trị bán ra các khỏan đầu tư trong kỳ chia cho giá trị tài sản ròng bình quân của Qũy ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế tóan). Chỉ tiêu tài chính này xác định hiệu quả họat động của Qũy ETF trên cơ sở đánh giá Chỉ tiêu số vòng quay các tài sản của Qũy ETF với giá trị tài sản ròng bình quân của Qũy ETF của kỳ đánh giá. Ví dụ: Tổng giá trị bán các khỏan đầu tư là 80, Tổng giá trị hóan đổi các khỏan đầu tư là 100 và NAV 100. Thì Chỉ tiêu Tốc độ vòng quay danh mục được tính: 180/2/100 = 0,9. Chỉ số này số vòng quay càng nhiều thì chứng tỏ vòng quay tài sản của Qũy ETF họat động nhanh tạo điều kiện tăng hiệu quả họat động của Qũy ETF. Tính chỉ tiêu giá trị bình quân giá trị tài sản ròng (NAV) tức là bình quân của NAV của tòan bộ các lần giao dịch tính NAV. Ví dụ số ngày trong năm tính giá trị tài sản ròng (NAV) là số ngày của 365/365 (Hoặc cần phải trừ đi một số ngày lễ không có giao dịch NAV) B. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

  2. Báo cáo thu nhập giữa niên độ 1.1. Cơ sở lập -

Căn cứ Báo cáo thu nhập của năm và Báo cáo thu nhập giữa niên độ trước. -

Căn cứ vào sổ kế tóan trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9. 1.2. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo thu nhập giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B01g-ETF): - Số liệu ghi vào Cột 6 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này/ Năm N” của báo cáo kỳ này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở Cột 4 “Kỳ này” của báo cáo kỳ này cộng với số liệu Cột 6 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này/ Năm N” của báo cáo này kỳ trước. Kết quả tìm được ghi vào Cột 6 của báo cáo này kỳ này theo từng Chỉ tiêu phù hợp. Riêng đối với Qúy I số liệu ghi vào Cột 6 bằng số liệu ghi vào Cột 4. - Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu ghi vào Cột 4 (“Kỳ này” Năm N) của Báo cáo thu nhập giữa niên độ dạng đầy đủ được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Báo cáo thu nhập năm - Mẫu số B01-ETF. - Số liệu ghi vào Cột 7 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này/ Năm N-1” của báo cáo kỳ này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở Cột 6 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này/ Năm N” của báo cáo kỳ này năm N-1 theo từng Chỉ tiêu phù hợp. Khi lập lần đầu báo cáo này, số liệu trên báo cáo năm trước không có thì để trống Cột số liệu này. - Số liệu ghi vào Cột 5 “Kỳ này/ Năm N-1” của báo cáo kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở Cột 4 “Qúy này/ Năm N” của Báo cáo kỳ này năm trước theo từng Chỉ tiêu phù hợp.

  1. Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ 2.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính Việc lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính, cũng như các nguyên tắc riêng đối với Báo cáo tình hình tài chính năm, được quy định trong hệ thống Báo cáo tài chính Qũy ETF hiện hành. Ngòai ra khi lập báo cáo này, Qũy ETF phải tuân thủ các quy định sau: - Áp dụng các chính sách kế tóan về ghi nhận và đánh giá tài sản, nợ phải trả tương tự như đối với Báo cáo tình hình tài chính năm; - Phải trình bày số liệu từ đầu niên độ đến hết ngày kết thúc mỗi qúy báo cáo và số liệu so sánh từng Chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế tóan năm trước gần nhất “Số đầu năm”. 2.2. Cơ sở lập -

Căn cứ vào các sổ kế tóan tổng hợp; -

Căn cứ vào Sổ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; -

Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm và Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ trước. 2.3. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B02g-ETF) - “Mã số” ghi ở Cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất. - Số hiệu ghi ở Cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này dùng cho người đọc báo cáo tham chiếu số liệu chi tiết của Chỉ tiêu này trong Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc. - Số liệu ghi vào Cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ báo cáo được căn cứ vào số liệu của từng Chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế tóan năm trước. - Số liệu ghi vào Cột 4 “Số cuối kỳ” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Báo cáo tình hình tài chính năm (Mẫu số B01-ETF).

  1. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ 3.1. Cơ sở lập

Căn cứ Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF của năm và Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ trước. 3.2. Nội dung và phương pháp lập các Chỉ tiêu trong Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B03g-ETF): - Số liệu ghi vào Cột 2 “Số đầu năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ báo cáo được căn cứ vào số liệu của từng Chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế tóan năm trước. - Số liệu ghi vào Cột 1 “Số cuối kỳ” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch Chứng chỉ Qũy ETF năm (Mẫu số B03-ETF).

  1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ 4.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ - Qũy ETF lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ theo quy định đối với lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm (Mẫu số B05g -ETF). 4.2. Cơ sở lập Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ được căn cứ vào: - Báo cáo tình hình tài chính kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ; - Báo cáo thu nhập kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ; - Các Sổ kế tóan tổng hợp, Sổ kế tóan chi tiết của kỳ báo cáo. 4.3. Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ được lập theo Mẫu B05g-ETF quy định trong Hệ thống Báo cáo tài chính Qũy ETF. 4.4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -Số liệu ghi vào Cột 5 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy này Năm N-1” được căn cứ vào số liệu ghi ở Cột 4 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy này/Năm N” của báo cáo này cùng kỳ năm trước ở từng Chỉ tiêu phù hợp. - Số liệu ghi vào Cột 4 “Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy này/Năm N” được lập theo qui định đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo của niên độ kế tóan hiện hành.

  2. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc 5.1 Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính giữa niên độ của Qũy ETF, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính của Qũy ETF trong kỳ kế tóan giữa niên độ mà các Báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. 5.2. Nguyên tắc lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc - Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ Qũy ETF phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo Mẫu số 06-ETF. - Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác. - Phần trình bày về chuẩn mực kế tóan và chế độ kế tóan, các chính sách kế tóan áp dụng tại Qũy ETF phải thống nhất trong cả niên độ kế tóan. Nếu có sự thay đổi chính sách kế tóan trong các kỳ kế tóan giữa niên độ phải trình bày rõ ràng lý do và những ảnh hưởng của sự thay đổi đó. - Ngòai các nội dung quy định này, Qũy ETF có thể trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc các nội dung khác nếu Qũy ETF cho là trọng yếu và hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính. 5.3. Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc được lập căn cứ vào: - Các sổ kế tóan tổng hợp và Sổ kế tóan chi tiết; - Báo cáo thu nhập giữa niên độ; - Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ; - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc qúy trước. 5.4. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B06g-ETF ) (1). Nội dung Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc phải phản ánh những thông tin dưới đây: - Các sự kiện và họat động mới so với Báo cáo tài chính qúy trước, năm trước gần nhất. - Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ và việc lập Báo cáo tài chính năm trước là cùng áp dụng các chính sách kế tóan như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và thuyết minh sự ảnh hưởng của những thay đổi này. - Thông tin trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc là các thông tin mang tính trọng yếu và chưa được trình bày trong các kỳ Báo cáo tài chính giữa niên độ trước. Các thông tin này phải trình bày trên cơ sở lũy kế từ đầu niên độ đến ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ hiện tại. - Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu để có thể hiểu được về kỳ kế tóan giữa niên độ hiện tại. - Qũy ETF không cần trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc các sự kiện hoặc giao dịch không trọng yếu, trừ khi cho là cần thiết. (2). Phương pháp lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc: Các Phần 1, 2, 3 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc được lập tương tự như Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm. Phần 4. Các chính sách kế tóan áp dụng. Qũy ETF phải công bố việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ và Báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế tóan như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó. Phần 5. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế tóan giữa niên độ - Qũy ETF lựa chọn thông tin trọng yếu cần trình bày bằng lời hoặc bằng số liệu. - Nếu có thuyết minh bằng số liệu cho các khỏan mục đã được trình bày trong Báo cáo thu nhập, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì cần phải đánh dấu dẫn từ các báo cáo đó tới Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc. Qũy ETF phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ có thể lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm (Mẫu số B06-ETF)./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-181-2015-tt-btc-che-do-ke-toan-ap-dung-doi-voi-quy-hoan-doi-danh-muc--110990.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan