Thông tư số 15/2019/TT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số hiệu
15/2019/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/03/2019
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 15/2019/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat độngcủa Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 thảng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật sửa đôi, bô sung một sô điều của Luật các tô chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật hô trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 thảng 06 năm 2017;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định sổ 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ vê việc thành lập, tô chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vù’a; Theo đê nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngán hàng và tô chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dân cơ chê quản lý tài chinh và đánh giá hiệu quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điểu 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về:

a) Chế độ quản lý tài chính đối với Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương (sau đây viết tẳt là Qùy bảo lãnh tín dụng hoặc Qũy) được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ);

b) Đánh giá hiệu quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng.

  1. Đổi tượng áp dụng:

a) Qũy bảo lãnh tín dụng;

b) Tổ chức cho vay theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

d) Tố chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính Qũy bảo lãnh tín dụng tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về họat động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo tòan và phát triên vốn, bù đắp chi phí và rủi ro trong họat động; họat động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II QUẢN LÝ VÓN VÀ TÀI SẢN CỦA QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG

Điều 3. Nguồn vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng Nguồn vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 4. Quản lý, sử dụng vốn của Qũy bảo lãnh tín dụng Qũy bảo lãnh tín dụng quản lý, sử dụng vốn theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

Điều 5. Bảo đảm an tòan vốn và tài sản Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cảc quy định về bảo đảm an tòan vốn và tài sản của Qũy, gồm: Quản lý và sử dụng vốn, tài sản theo đúng mục đích, đúng quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro họat động bảo lãnh tín dụng và các bảo hiếm khác theo quy định của pháp luật. Trích lập dự phòng rủi ro:

a) Trích lập dự phòng rủi ro bảo lãnh đầy đủ vào chi phí họat động của Qũy theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro khác theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp.

  1. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại khỏan 2 Điều này, điểm b khỏan 3 Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 8 Thông tư này.

  2. Tuân thủ đầy đủ các quy định về đối tượng, điều kiện, phạm vi bảo lãnh, giới hạn cấp bảo lãnh và các nội dung liên quan đến họat động bảo lãnh tín dụng của Qũy theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

  3. Không được sử dụng nguồn vốn họat động đế thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khóan, góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và các họat động kinh doanh, đầu tư không được phép khác (trừ tiền nhàn rỗi của Qũy được sử dụng theo quy định tại khỏan 3 Điều 41 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ).

  4. Không được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các tố chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu.

  5. Thực hiện các biện pháp khác về bảo đảm an tòan vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Phân lọai nợ, trích lập qũy dự phòng rủi ro bảo lãnh và xử lý rủi ro Việc phân lọai nợ, trích lập qũy dự phòng rủi ro bảo lãnh và xử lý rủi ro của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro: Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện trích lập qùy dự phòng rủi ro bảo lãnh vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 7. Quản lý tài sản Qũy bảo lãnh tín dụng xây dựng Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định, trình Chủ tịch Qũy phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng và các quy định pháp luật có liên quan. Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng:

a) Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định sô 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Điều lệ tổ chức và họat động, Quy che quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng;

c) Việc đầu tư, mua sắm phương tiện đỉ lại phục vụ họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng áp dụng theo quy định như đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng;

d) Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cổ định phục vụ cho họat động của Qũy trong phạm vi nguồn vốn của Qũy quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 41 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

  1. Nguyên tắc trích khấu hao, chế độ quản lý, sử dụng và thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định về khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nam giữ 100% vốn điều lệ và Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng.

  2. Cho thuê tài sản cố định:

a) Qũy báo lãnh tín dụng được quyền cho thuê tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qụy bảo lãnh tín dụng là cấp quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định.

  1. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Qũy bảo lãnh tín dụng được quyền chủ động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được;

b) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng là cấp có thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

c) Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng.

  1. Kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản cố định:

a) Qũy bảo lãnh tín dụng phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản cố định trong các trường hợp: Khi khóa sổ kế tóan đế lập báo cáo tài chính năm; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Qũy bảo lãnh tín dụng; theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với tài sản thừa, thiếu, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 8 Thông tư này;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

d) Việc đánh giá lại tài sản cố định và xử lý hạch tóan đối với các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 8. Xử lý tổn thất tài sản của Qũy bảo lãnh tín dụng Khi bị tổn thất về tài sản, Qũy bảo lãnh tín dụng phải thành lập Hội đồng để xác định mức độ tôn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: Xác định rõ các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị) và nguyên nhân chủ quan. Nếu do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Qũy bảo lãnh tín dụng quy định cụ thế việc bồi thường và quyết định mức bồi thường phù hợp với quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiếm. Sử dụng các khỏan dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư này và pháp luật có liên quan. Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể và tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, nếu thiếu được hạch tóan vào chi phí trong kỳ của Qũy bảo lãnh tín dụng. Chưong III QUẢN LÝ THU NHẬP, CHĨ PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KỂT QUẢ TÀI CHÍNH

Điều 9. Thu nhập của Qũy bảo lãnh tín dụng Thu nhập cúa Qũy bảo lãnh tín dụng là các khỏan phải thu phát sinh trong kỳ, được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định cúa pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu, bao gồm: Thu từ họat động nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng:

a) Thu phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh tín dụng;

b) Thu phí bảo lãnh tín dụng;

c) Thu lài nhận nợ bắt buộc đối với khách hàng.

  1. Thu từ họat động tài chính:

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu lãi đầu tư trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

c) Thu từ phí quản lý các nguồn viện trợ, hỗ trợ, tài trợ, đóng góp (nếu có);

d) Thu phí nhận ủy thác của chính quyền địa phương, các qũy tài chính địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước (bên ủy thác) đe thực hiện yêu cầu của bên ủy thác theo quy định của pháp luật.

  1. Thu nhập khác:

a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;

b) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường (phần còn lại sau khi đã bù đăp tôn thất xảy ra);

c) Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

d) Thu từ các họat động dịch vụ, thu từ cho thuê tài sản của Qùy bảo lãnh tín dụng;

đ) Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có);

e) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu theo chế độ quy định.

Điều 10. Chi phí của Qũy bảo lãnh tín dụng Chi phí của Qũy bảo lãnh tín dụng là các khỏan chi phí phải chi phát sinh trong kỳ cần thiết cho họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng, tuân thủ nguyên tăc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm: Chi phí họat động nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng:

a) Chi trả lãi tiền vay và chi phí huy động vốn khác theo quy định của pháp luật;

b) Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro bảo lãnh theo quy định Điều 6 Thông tư này;

c) Chi bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ họat động bảo lãnh và các lọai bảo hiếm khác theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật liên quan;

d) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);

đ) Chi nộp thuế và các khỏan phí, lệ phí đối với các họat động phải nộp theo quy định pháp luật hiện hành;

e) Chi khác cho họat động nghiệp vụ: Chi để thu hồi các khỏan nợ đã xóa, thu hồi nợ xấu, chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tố chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho họat động mua bán nợ; chi thu giữ, bảo quản, khai thác các tài sản bảo đảm trong quá trình xử lý nợ xấu theo thực tế phát sinh; chi xử lý khỏan tổn thất về vốn, tài sản và các khỏan trả nợ thay sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định; chi thuê luật sư, tư vấn pháp lý, án phí, lệ phí thi hành án; chi trả các khỏan nợ đã xác định không còn đối tượng trả và hạch tóan vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi các khỏan đã hạch tóan vào thu nhập nhưng thực tế không thu được và không hạch tóan giảm thu nhập; chi phí ủy thác, các chi phí dịch vụ thuê ngòai phục vụ các họat động nghiệp vụ, chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi cho họat động tài chính: Các khỏan chi liên quan đến họat động gửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí họat động tài chính khác theo quy định tại Thông tư này.

  2. Chi họat động bộ máy: Chi cho người lao động và quản lý của Qũy bảo lãnh tín dụng theo chế độ của Nhà nước quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Chi cho người lao động: Chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, các khỏan đóng góp theo lương: Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đòan theo quy định; chi các khỏan chỉ ăn ca, chi lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch theo quy định của pháp luật; chi y tế, nghỉ phép theo chế độ hàng năm; chi trợ cấp thôi việc, chi hỗ trợ mất việc làm cho người lao động và các khỏan chi liên quan đến việc thực hiện tinh giản biên chế khi Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện tái cơ cấu theo đề án được duyệt; các khỏan chi khác cho nhân viên theo quy định của pháp luật;

b) Chi họat động quản lý và công vụ: Chi công tác phí cho người lao động và người quản lý của Qũy đi công tác trong nước và nước ngòai; chi mua sắm vật tư, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, giấy, mực in chi tài liệu, sách báo và các vật liệu khác; chi cước phí bưu điện, điện thọai và truyền tin; chi phí thuê tài sản, thiết bị phục vụ họat động của Qũy; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Qũy; chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngọai, chi đòan ra, đòan vào; chi tiếp khách, tuyên truyền, quảng cáo theo quy định của pháp luật; chi cho công tác kiểm tra, kiểm sóat, kiếm tóan đối với họat động Qùy; chỉ hồ trợ cho các họat động của tổ chức Đảng, đòan thế của Qũy; chi về điện nước, vệ sinh cơ quan, bảo vệ môi trường, y tế cơ quan; các khỏan chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi về tài sản: Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định chung đối với các doanh nghiệp; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi thuê tài sản; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi bảo hiềm tài sản, chi nhượng bán, thanh lý tài sản không bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có).

  1. Định mức chi phí quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế định mức chi, Qũy bảo lãnh tín dụng căn cứ vào khả năng tài chính, xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu đảm bảo phù hợp, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

  2. Việc xác định doanh thu, chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Qùy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 11. Các khỏan Qũy bảo lãnh tín dụng không được tính vào chi phí họat động của Qũy Các lchỏan thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính, bao gồm: Vi phạm pháp luật giao thông, vi phạm pháp luật kế tóan thống kê và các khỏan vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. Các khỏan chi không có hóa đơn hoặc chứng từ chi không hợp lệ, hợp pháp. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ. Các khỏan chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác. Các khỏan chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Kết quả tài chính, phân phối kết quả tài chính Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định sổ 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi:

a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, phúc lợi;

b) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, phúc lợi;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, phúc lợi.

  1. Trích lập qũy thưởng người quản lý (gồm Chủ tịch, Kiểm sóat viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc và Ke tóan trưởng Qũy bảo lãnh tín dụng):

a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý;

b) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c thì không được trích lập qũy thưởng của người quản lý.

  1. Trường hợp chênh lệch thu - chi còn lại sau khi trích lập qũy đầu tư phát triến, qũy dự phòng tài chính mà không đủ nguồn đế trích các qũy khen thưởng, phúc lợi, qũy thưởng người quản lý theo mức quy định thì Qũy bảo lãnh tín dụng được giảm trích lập qũy đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ qũy khen thưởng, phúc lợi, qũy thưởng người quản lý nhưng phải đảm bảo mức trích tối thiểu vào qũy đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phu.

Điều 13. Quản lý và sử dụng các qũy Việc quản lý và sử dụng các qũy của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG VÀ XÉP LỌAI QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG

Điều 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động hàng năm của Qũy bảo lãnh tín dụng, bao gồm:

a) Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng doanh số cấp bảo lãnh tín dụng;

b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp;

c) Chỉ liêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc đối với họat động bảo lãnh tín dụng hàng năm;

d) Chỉ tiêu 4: Tổng thu nhập trừ tồng chi phí;

đ) Chỉ tiêu 5: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quàn lý và sử dụng vốn, tài sản, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính của Qũy bảo lãnh tín dụng.

  1. Cách thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động hàng năm của Qũy bảo lành tín dụng:

a) Chí tiếu tăng trưởng doanh số bảo lãnh cấp tín dụng được xác định trôn doanh số bảo lãnh thực hiện quy định tại báo cáo họat động nghiệp vụ hàng năm do Chủ tịch Qũy phê duyệt và số kế họach được Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao hàng năm;

b) Chỉ tiêu tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp được xác định trên cơ sở tỷ lệ nợ thực tế đã trả thay cho doanh nghiệp quy định tại báo cáo họat động nghiệp vụ hàng năm do Chủ tịch Qũy phế duyệt và số kế họach được Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao hàng năm;

c) Chỉ tiêu tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc được xác định bằng tỷ lệ số nợ gốc thực thu trên lổng nợ gốc phải thu đến hạn trong năm của khỏan đà trả nợ thay cho bên được bảo lãnh và chỉ tiêu này xác định trên cơ sở tỷ lệ thực hiện quy định tại báo cáo họat động nghiệp vụ hàng năm do Chủ tịch Qũy phê duyệt và kế họach được Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao hàng năm;

d) Chỉ tiêu tổng thu nhập trừ tổng chi phí được xác định trên số thực hiện quy định tại báo cáo kiểm tóan báo cáo tài chính năm theo quy định và số ke họach được Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao hàng năm;

đ) Chi tiêu tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật:

Căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: chế độ hạch tóan kế tóan, kiếm tóan; chế độ báo cáo tài chính đối với Qũy bảo lãnh tín dụng, chế độ về chi tiêu; chế độ về mua sắm và quản lý tài sản để xác định chỉ tiêu này. Việc chấp hành chế độ, chính sách pháp luật là chấp hành đúng quy định, không có những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện.

  1. Các chỉ tiêu quy định tại điểm a, b, c, d khỏan 2 Điều này không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế họach khi thực hiện đánh giá hiệu quả họat động của Qũy. Trường họp điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động của Qũy tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này do nguyên nhân khách quan, bât khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị), Chủ tịch Qũy xem xét, quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch úy ban Nhân dân cấp tỉnh.

  2. Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng xây dựng các chỉ tiêu về tăng trưởng doanh số cấp bảo lãnh tín dụng, tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp, tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc, tổng thu nhập trừ tổng chi phí trong kế họach tài chính hàng năm và các chỉ tiêu khác (nếu có) báo cáo Chủ tịch úy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có ý kiến chấp thuận trước khi ban hành quyết định. Thời gian báo cáo Chủ tịch Úy ban nhân dân cấp tỉnh các chỉ tiêu này trước ngày 15 tháng 03 năm kế họach đế làm căn cứ đánh giá hiệu quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng.

  3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng quy định tại điểm a, b, c khỏan 2 Điều này được áp dụng đối với các khỏan bảo lãnh và nhận nợ bắt buộc kể từ thời điểm Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Phương pháp đánh giá hiệu quả và kết quả xếp lọai Qũy bảo lãnh tín dụng Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng doanh số bảo lãnh cấp tín dụng a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện tổi thiểu bằng 90% kế họach được giao trong năm;

b) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện đạt từ 75% đến dưới 90% kế họach được giao;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện đạt dưới 75% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A khi tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế họach được giao;

b) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B khi tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện từ trên 100% đến 110% kế họach được giao;

c) Qùy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c khi tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện cao hơn 110% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A khi tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc thực hiện tối thiếu bằng 90% kế họach được giao trong năm;

b) Qùy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B khi tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc thực hiện đạt từ 75% đến dưới 90% kế họach được giao;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c khi tỷ lệ thu hoi nợ bắt buộc thực hiện đạt dưới 75% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 4: Tổng thu nhập trừ tổng chi phí a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A khi tổng thu nhập trừ tổng chi phí thực hiện tói thiểu bàng 90% kế họach được giao trong năm;

b) Qũy bảo lành tín dụng xếp lọai B khi tổng thu nhập trừ tống chi phí thực hiện đạt từ 75% đến dưới 90% kế họach được giao; • c) Qùy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c khi tổng thu nhập trừ tống chi phí thực hiện đạt dưới 75% kế họach được giao.

  1. Chỉ tiêu 5: Tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật a) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A nếu không bị các cơ quan có thấm quyền ra thông báo hoặc kết luận về các vi phạm cơ chế, chính sách thuộc nội dung tại tiết đ khỏan 2 Điều 14 Thông tư này;

b) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B khi vi phạm một trong các trường hợp sau: Bị Bộ Tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản về việc nộp báo cáo tình hình họat động, báo cáo tài chính và các bao cáo khác không đúng quy định, không đúng hạn từ lần thứ hai đối với từng lọai báo cáo; Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, số tiền từng lần bị xử phạt không vượt quá 50.000.000 đồng (không bao gồm sổ tiền phải nộp để thực hiện khắc phục hậu quả) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp lọai Qũy;

c) Qũy bảo lành tín dụng xếp lọai c khi vi phạm một trong các trường hợp sau: Không nộp báo cáo tình hình họat động, báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo qụy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị Bộ Tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản từ 3(ba) lần trở lên đối với từng lọai báo cáo; BỊ các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng các hình thức phạt tiền, số tiền từng lần bị xử phạt từ trên 50.000.000 đổng trở lên (không bao gồm số tiền phải nộp để thực hiện khắc phục hậu quả) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp lọai Qũy; Người quản lý điều hành Qùy bảo lãnh tín dụng có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Qũy đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  1. Việc đánh giá hiệu quả và xếp lọai Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kế họach, mục tiêu, nhiệm vụ được giao với kết quả thực hiện và kết quả giám sát họat động Qũy bảo lãnh tín dụng.

Điều 16. Tổng hợp xếp lọai Qũy bảo lãnh tín dụng Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai A khi không có chỉ tiêu xếp lọai c, trong đó có ít nhất 2 (hai) chỉ tiêu trong các chỉ tiêu sau được xếp lại A gồm: chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 2, chỉ tiêu 3, chỉ tiêu 4 và chỉ tiêu 5. Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c khi có từ 2 (hai) chỉ tiêu trong 5 (năm) chỉ tiêu trở lên xếp lọai C. Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai B trong các trường hợp không được xếp lọai A hoặc lọai C. Hàng năm, căn cứ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động nêu tại Thông tư này, Qũy bảo lãnh tín dụng báo cáo kết quả họat động và xếp lọai gửi Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp tỉnh đế thực hiện xếp lọai đối với Qũy bảo lãnh tín dụng.

Điều 17. xếp lọai người quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng Người quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng hòan thành tốt nhiệm vụ khi:

a) Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả họat động của người quản lý theo quy định của Chính phủ về quản lý người có chức danh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

b) Đạt hoặc vượt chỉ tiêu Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao kế họach tàng trưởng doanh số bảo lãnh tín dụng, tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc. Hòan thành hoặc hòan thành vượt mức kể họach tài chính đã duyệt trước ngày 01 tháng 3 của năm đánh giá;

c) Qũy báo lãnh tín dụng xếp lọai A theo quy định tại Thông tư này.

  1. Người quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng không hòan thành nhiệm vụ khi:

a) Không thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá do kết quả họat động của người quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

b) Hòan thành dưới 85% chỉ tiêu Chủ tịch Qũy bảo lãnh tín dụng giao tăng trưởng doanh số bảo lãnh tín dụng, tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc. Hòan thành dưới 90% kế họach tài chính đã duyệt trước ngày 01 tháng 3 của năm đánh giá;

c) Qũy bảo lãnh tín dụng xếp lọai c theo quy định tại Thông tư này.

  1. Người quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng hòan thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại không thuộc quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.

Chương V CHÉ ĐỘ KÉ TÓAN, KÉ HỌACH TÀI CHÍNH, CHÉ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ KIỂM TÓAN

Điều 18. Kế tóan, thống kê của Qũy bảo lãnh tín dụng Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế tóan, thống kê, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kể tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động của Qũy. Năm tài chính của Qũy bảo lãnh tín dụng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 19. Kế họach tài chính hàng năm của Qũy bảo lãnh tín dụng Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm trình Chủ tịch Qũy quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

a) Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn; tổng thu nhập, tống chi phí; kế họach mua sắm tài sản cố định theo Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 và Phụ lục 5 đính kèm Thông tư này;

b) Tỷ ]ệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp, tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc.

  1. Thời gian lập kế họach:

a) Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, Qũy bảo lãnh tín dụng lập kế họach tài chính năm kế họach để trình Chủ tịch Qũy xem xét, cho ý kiến;

b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Chủ tịch Qũy báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế họach tài chính năm kế họach của Qũy bảo lãnh tín dụng;

c) Trước ngày 30 tháng 3 năm kế họach, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến phê duyệt kế họach tài chính năm kế họach của Qũy bảo lãnh tín dụng;

d) Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt kế họach tài chính năm kế họach của Qũy bảo lãnh tín dụng, Chủ tịch Qùy ban hành Quyết định phê duyệt kế họach tài chính năm kế họach của Qũy bảo lãnh tín dụng để Qũy triển khai thực hiện và gửi cho Chủ tịch úy ban nhân dân câp tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định để quản lý, giám sát.

Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo, kiểm tóan và công khai báo cáo tài chính của Qũy bảo lãnh tín dụng. Chế độ thông tin, báo cáo, kiếm tóan và công khai báo cáo tài chính cúa Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 58 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP cua Chính phủ. Sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Qũy bảo lãnh tín dụng (khi cần thiết).

Điều 22. Trách nhiệm của Qũy bảo lãnh tín dụng Qũy bảo lãnh tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Tuân thủ chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan, Qũy có trách nhiệm ban hành các quy chế nghiệp vụ, quy chế quản lý tài chính đế đảm bảo việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước do Qũy quản lý an tòan, hiệu quả.

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với những Qũy bảo lãnh tín dụng đã thành lập, đang họat động và đang thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, xử lý số dư của các qũy tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2018 (qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy dự phòng tài chính, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy khen thưởng và qũy phúc lợi) được trích lập theo Thông tư số 147/2014/TT-BTC như sau: Số dư của qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ và qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ được kết chuyển vào qũy đầu tư phát triển quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này. Số dư của các qũy trích sau phân phối kết quả tài chính gồm: qũy dự phòng tài chính, qũy khen thưởng và qũy phúc lợi được kết chuyển vào qũy có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này.

Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 và áp dụng từ năm tài chính 2019. Thông tư này thay thế Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2014 về hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qùỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong quá trình .thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG ( Đã ký ) Hùynh Quang Hải KẾ HỌACH TÀI CHÍNH NĂM... (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày ỉ8/3/2019 của Bộ Tài chính) TT Nội dung Thực hiện năm N-2 Thực hiện năm N-l Kế họach năm N So sánh I Tổng thu nhập 1 Thu họat động nghiệp vụ 2 Thu họat động tài chính 3 Thu nhập khác II Tổng chi phí 1 Chi phí họat động nghiệp vụ 2 Chi phí cho cán bộ, nhân viên Qũy 3 Chi họat động quản lý công vụ 4 Chi phí khác III Kết quả tài chính trước thuế IV Nghĩa vụ với NSNN (nếu có) V Chênh lệch thu chi sau thuế VI Chỉ tiêu họat động nghiệp vụ I. Chỉ tiêu Đơn vị tính: đồng II. Thuyết minh Đánh giá tình hình họat động nghiệp vụ của năm thực hiện. Đánh giá tình hình tài chính của năm thực hiện (thu nhập, chi phí, lãi, lỗ). Ke họach họat động nghiệp vụ cho năm kế họach. Kế họach tài chính của năm kế họach, bao gồm các nội dung: Các giả định được sử dụng để xây dựng kế họach tài chính, kế họach thu nhập, chi phí, chênh lệch thu chi (chi tiết từng lọai thu nhập - chi phí theo Phụ lục 2); lý do xây dựng kế họach tăng, giảm đối với từng lọai thu nhập, chi phí. Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn. Kế họach đầu tư, mua sắm tài sản cố định (chi tiết theo Phụ lục 3). Kế họach lao động, tiền lương, tiền thưởng. LẬP BIÊU (Ký và ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH Bộ PHẬN (Ký và ghi rõ họ tên) ngày .... tháng....năm.... GIÁM ĐÓC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dâu) CHI TIẾT KÉ HỌACH THU NHẬP - CHI PHÍ NĂM... ((Ban hành kềm theo Thông tư sổ 15/2019/TT-BTC ngày 18/3/2019 của Bộ Tài chính) I. THU NHẬP Đơn vị tính: Đồng TT Nội dung Thực hiện năm N-2 Thực hiện năm N-l Kế họach năm N So sánh I 'khu họat động nghiệp vụ Chi tiêt từng lọai thu nhập 11 'khu họat động tài chính III Thu nhập khác Ghi chú: Thuyết minh đề nghị nêu rõ căn cứ xác định thu nhập và phân tích lý do tăng giảm từng lọai thu nhập trong năm kế họach II. CHI PHÍ TT Nội dung Thực hiện năm N-2 Thực hiện năm N-l Ke họach năm N So sánh I Chi phí họat động nghiệp vụ Chi tiết từng lọai chi phí II Chi phí cho cán bộ. nhân viên Qũy III Chi họat động quản lý công vụ IV Chi phí khác Ghi chú: Thuyết minh đề nghị nêu rõ căn cứ xây dựng chi phí và phân tích lý do tăng giảm từng lọai chi phí trong năm kế họach KẾ HỌACH MUA SẮM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH NĂM ... (Ban hành kèm theo Thông tư số ỉ5/2019/TT-BTC ngày 18/3/2019 của Bộ Tài chính) I. Ke họach mua sắm tài sản cố định Đơn vị tỉnh:... đồng TT Nội dung Đơn vị tính Sổ lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú Chi tiết Tổng cộng Thuyết minh về tình hình tài sản hiện có. Dự kiến kế họach mua sắm tài sản cố định trong năm (nêu rõ lý do, sự cần thiết). Đơn vị tỉnh: đồng SÔ hiệu Tài khỏan Nội dung Số phát sinh trong năm Ghi chú 1 2 3 4 I THU NHẬP Thu nhập họat động nghiệp vụ Chi tiết từng khỏan mục thu nhập Thu họat động tài chính Thu nhập khác II CHI PHÍ Chi phí họat động nghiệp vụ Chi tiết từng khỏan mục chi phí Chi trích lập dự phòng rủi ro Chi phí dự phòng rủi ro bảo lãnh Chi phí dự phòng tài chính Chi từ họat động tài chính Chi phí cho cán bộ, nhân viên Qũy Chi phí cho quản lý và công vụ Chi về tài sản Chi phí khác III CHÊNH LỆCH THU CHI (III = I - II) ..... ngày .... tháng....năm.... LẶP BIÊU PHỤ TRÁCH Bộ PHẬN GIÁM ĐÓC (Ký và ghi rõ họ tên) (Kỹ và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) BÁO CÁO TỈNH HÌNH PHÂN PHỐI KÉT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ SỪ DỤNG CÁC QŨY NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/3/2019 của Bộ Tài chính) Đơn vị tỉnh:.... đồng STT Phân phổi thu nhập Số dư đầu năm Số phát sinh trong năm Số dư cuối nãm Ghi chú Phát sinh tăng Phát sinh giảm 1 2 3 4 5 6 7 1 Qũy đầu tư phát triển 2 Qũy dự phòng tài chính 3 Qũy thưởng người quản lý 4 Qũy khen thưởng 5 Qũy phúc lợi Tồng cộng ngày .... thảng....năm... LẶP BIÊU PHỤ TRÁCH Bộ PHẬN GIÁM ĐÓC (Ký và ghi rõ họ tên) (Kỷ và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-2019-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-va-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-cua-quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua--135753.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan