Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNNcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu
- 1531/2004/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 02/12/2004
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1531/2004/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 1531/2004/QĐ-NHNN ngày 02/12/2004 ban hành Quy định về hạch tóan nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/1/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 29/1/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạch tóan nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2 ngày 19/7/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch tóan nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Phó thống đốc (Đã ký) Vũ Thị Liên QUY ĐỊNH về hạch tóan nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (Ban hành theo Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc hạch tóan kế tóan nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) cho Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) đầu tư XDCB của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Cục Quản trị, Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trung tâm thông tin tín dụng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có dự án đầu tư XDCB (dưới đây gọi tắt là đơn vị NHNN).
Điều 2. Quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý các dự án đầu tư XDCB tại các đơn vị NHNN. Các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB khi thành lập Ban QLDA phải có bộ phận kế tóan của Ban QLDA để hạch tóan nghiệp vụ đầu tư XDCB.
-
Tòan bộ chi phí liên quan đến dự án XDCB, Ban QLDA phải tổ chức hạch tóan, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác vào các tài khỏan quy định tại Điều 6 của Quy định này và phải được thể hiện trên Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của Ban QLDA và các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB phải tổng hợp số liệu vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của mình theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (từ khâu nhận vốn, sử dụng vốn đến thanh quyết tóan vốn đầu tư và nhập tài sản).
-
Các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB phải làm đầy đủ các thủ tục và thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
Điều 3. Quan hệ giữa Ban QLDA và đơn vị NHNN Hàng tháng, căn cứ vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của Ban QLDA, các đơn vị NHNN phải kiểm tra, đối chiếu lại số liệu và tổng hợp số liệu trên Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của Ban QLDA vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị để phản ánh việc nhận vốn và sử dụng vốn của Ban QLDA trên Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị.
Điều 4. Thanh, quyết tóan công trình đầu tư XDCB
-
Ban QLDA và đơn vị NHNN phải thực hiện quyết tóan chi phí công trình theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 về việc hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư và các văn bản khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước và của Bộ Tài chính. Số liệu quyết tóan của chủ đầu tư phải lập đầy đủ, chi tiết, cụ thể và chính xác trên cơ sở hồ sơ và số liệu quyết tóan của bên B, số liệu của kiểm tóan, số liệu đề nghị duyệt quyết tóan của Ban QLDA và số liệu mà chủ đầu tư chấp nhận quyết tóan và trình cấp có thẩm quyền quyết định xét duyệt quyết tóan.
-
Khi thanh, quyết tóan với bên B, chủ đầu tư thực hiện việc quản lý phí bảo hành công trình theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, tổ chức quyết tóan và thanh lý hợp đồng một cách kịp thời và đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguồn vốn đầu tư XDCB gồm: - Vốn Ngân sách Nhà nước cấp; - Vốn đầu tư XDCB của NHNN; - Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB; - Các khỏan thu khác (nếu có).
Điều 6. Tài khỏan, chứng từ và sổ sách hạch tóan 1. Các tài khỏan chủ yếu sử dụng trong kế tóan đầu tư XDCB của NHNN: Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan hoặc tiểu khỏan TK cấp II TK cấp III TK chi tiết 103 1030 Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc 322 Chi phí XDCB 3221 Chi phí công trình 3222 Vật liệu dùng cho XDCB 3223 Chi phí nhân công 3229 Chi phí khác 323 Các khỏan phải thu về XDCB 3232 Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại 3233 Tạm ứng vốn XDCB cho bên B 3239 Các khỏan phải thu khác 466 Các khỏan phải trả về XDCB 4661 Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án 4662 4662.1 Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án 4662.2 Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác trong quá trình XDCB 4663 Tiền bảo hành công trình XDCB, TSCĐ giữ lại chưa đến hạn trả 4669 Các khỏan phải trả khác ..... - TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" được sử dụng tại Ban QLDA thuộc các đơn vị có dự án XDCB. - TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại": Các Ban QLDA chỉ được mở tài khỏan tại một Ngân hàng thương mại và phải thông báo số hiệu tài khỏan và Ngân hàng nơi mở tài khỏan cho Vụ Kế tóan - Tài chính. - TK 3222 dùng để phản ánh số vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ cho công trình XDCB do Ban QLDA tự mua sắm, nhập kho và sử dụng. Ban QLDA chỉ được mua vật liệu, thiết bị trong phạm vi dự tóan được duyệt. Sau khi công trình XDCB hòan thành, tài khỏan này phải xử lý hết số dư. - Hai tài khỏan 1030 và 3222 hàng tháng, qúy, năm phải được đối chiếu với biên bản kiểm kê hiện vật theo quy định hiện hành. - Nếu đơn vị NHNN có nhiều dự án, công trình XDCB thì tài khỏan chi tiết 4662.1 và 4662.2 được mở theo từng dự án, công trình XDCB (chi tiết thêm một cấp).
-
Chứng từ, tài liệu dùng trong kế tóan đầu tư XDCB: - Các chứng từ, tài liệu dùng trong kế tóan đầu tư XDCB: các Quyết định về đầu tư, các Quyết định duyệt tổng dự tóan, các dự tóan chi tiết và Quyết định duyệt quyết tóan, các hợp đồng thi công, các biên bản nghiệm thu khối lượng công trình, biên bản giao nhận tài sản, vật tư, vật liệu, thiết bị, các hóa đơn có thuế giá trị gia tăng, các chứng từ chi, thanh tóan tiền và các chứng từ có liên quan khác. - Tất cả các chứng từ phải được lập đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của NHNN, phải đảm bảo hợp lệ, hợp pháp theo đúng quy định.
-
Sổ sách kế tóan: Ban QLDA của đơn vị NHNN phải mở đầy đủ sổ sách kế tóan (từ sổ kế tóan chi tiết đến sổ kế tóan tổng hợp) để hạch tóan, phản ánh đầy đủ các họat động liên quan đến dự án đầu tư XDCB theo đúng quy định hiện hành. Khi dự án hòan thành, tòan bộ chứng từ, sổ sách và hồ sơ kế tóan của Ban QLDA phải được bàn giao về đơn vị có dự án đầu tư để bảo quản và theo dõi theo đúng quy định hiện hành.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I. HẠCH TÓAN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU A. Hạch tóan số tiền ký qũy đấu thầu Điều 7. Trường hợp các công trình XDCB khi thực hiện phải đấu thầu: Khi tổ chức đấu thầu, đơn vị NHNN hoặc Ban QLDA đã được thành lập phải tổ chức mời thầu, chấm thầu và thực hiện công bố trúng thầu theo đúng qui định tại Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999. Trường hợp đơn vị dự thầu nộp tiền ký qũy đấu thầu bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khỏan tiền gửi của Ban QLDA tại Ngân hàng thương mại, hạch tóan như sau: Nợ TK thích hợp (1030 hoặc 3232) Có TK 4669 "Các khỏan phải trả khác" (Mở tài khỏan chi tiết: Tiền kỹ qũy đấu thầu theo từng đơn vị đăng ký tham gia) Khi đã có kết quả đấu thầu, Ban QLDA phải hòan trả tòan bộ số tiền ký qũy đấu thầu cho các đơn vị tham gia đấu thầu, hạch tóan: Nợ TK 4669 "Các khỏan phải trả khác" (TK chi tiết nói trên) Có TK thích hợp B. Hạch tóan đối với số vốn XDCB được ngân sách nhà nước phê duyệt Điều 8. Tại Ban QLDA của các đơn vị NHNN có dự án đầu tư:
Căn cứ vào kế họach của Nhà nước, trên cơ sở danh mục các công trình XDCB được Ngân sách Nhà nước duyệt và tổng số nguồn vốn được cấp do Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước thông báo, Ban QLDA phải mở sổ theo dõi số kinh phí được thông báo và số kinh phí được cấp phát. Các nghiệp vụ cụ thể được hạch tóan như sau:
-
Trường hợp đã có khối lượng XDCB hòan thành, được Kho bạc Nhà nước đồng ý thanh tóan cho bên B: - Khi tạm ứng cho bên B hoặc đơn vị, cá nhân khác: tùy theo nội dung, tính chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh để hạch tóan cho thích hợp như sau: Nợ TK 3233 "Tạm ứng vốn XDCB cho bên B"hoặc Nợ TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" (Mở TK chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận tạm ứng) Có TK 4661 "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi thanh tóan tạm ứng, hạch tóan:Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 3233 "Tạm ứng cho bên B"hoặc Có TK 3239 "Các khỏan khác phải thu"
-
Khi rút tiền mặt về Ban QLDA để chi họat động:Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"Có TK 4661 "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"
-
Khi Ban QLDA trực tiếp mua vật liệu, thiết bị về nhập kho, hạch tóan: Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" Có TK 4661 "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi xuất vật liệu, thiết bị phục vụ cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"
-
Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công (Trường hợp Ban QLDA trực tiếp trả chi phí nhân công) hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 4661 "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"
-
Trường hợp khối lượng XDCB hòan thành được Kho bạc Nhà nước thanh tóan thẳng cho bên B, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"
-
Khi công trình hòan thành và bước vào giai đọan quyết tóan, Ban QLDA làm thủ tục kết chuyển các chi phí nhân công, chi phí XDCB khác vào tài khỏan Chi phí công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3223 "Chi phí nhân công" Có TK 3229 "Chi phí khác"
-
Khi được NHNN phê duyệt quyết tóan, tất tóan nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án, hạch tóan: Nợ TK 4661 "Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" Có TK 3221 "Chi phí công trình" C. HẠCH TÓAN ĐỐI VỚI SỐ VỐN XDCB CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 9. Hạch tóan tại Vụ Kế tóan - Tài chính 1. Khi tạm ứng vốn XDCB cho các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB được NHNN phê duyệt, hạch tóan: Nợ TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" (mở TK chi tiết cho từng đơn vị NHNN nhận tạm ứng vốn) Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay” hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN"
-
Khi nhận được "Bảng kê lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác" của Ban QLDA tại đơn vị NHNN có dự án đầu tư gửi về, hạch tóan: Nợ TK 3231 "Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án" Có TK 602 "Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ"
-
Khi nhận được báo cáo của đơn vị NHNN về việc tạm ghi nhập công trình, hạng mục công trình XDCB đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết tóan, Vụ Kế tóan - tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, chủ đầu tư thực hiện quyết tóan kịp thời, đúng quy định, tránh để vốn tồn đọng trong XDCB.
-
Khi cấp vốn thanh tóan công trình XDCB hòan thành sau khi duyệt quyết tóan: - Trường hợp số vốn cấp tạm ứng cho đơn vị còn thiếu so với số được duyệt, NHNN (Vụ Kế tóan - tài chính) sẽ cấp bổ sung số còn thiếu, hạch tóan: Nợ TK 3231 “Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án” Có TK 5111 “Chuyển tiền đi năm nay” hoặc Có TK 591 “Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN” Số vốn còn thiếu - Trường hợp số vốn đã tạm ứng cho đơn vị thừa so với số vốn được duyệt: Vụ Kế tóan - tài chính phải đôn đốc các đơn vị NHNN chuyển nộp số vốn còn thừa, khi nhận được báo Có của đơn vị chuyển nộp về NHNN sẽ hạch tóan: Nợ TK 5112 “Chuyển tiền đến năm nay” hoặc Nợ TK 591 “Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN” Có TK 3231 “Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án” Số tiền đã tạm ứng thừa 5. Khi nhận được giấy báo của các đơn vị NHNN chuyển vốn XDCB hòan thành về NHNN, hạch tóan: Nợ TK 5112 “Chuyển tiền đến năm nay” hoặc Nợ TK 591 “Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN” Có TK 3231 “Tạm ứng vốn XDCB cho các dự án Tòan bộ giá trị quyết tóan Điều 10. Hạch tóan tại các đơn vị NHNN có dự án đầu tư (Phòng Kế tóan - Thanh tóan)
-
Khi nhận được vốn XDCB do NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính) tạm ứng chuyển về, hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" Có TK 453 "Tiền gửi bằng đồng Việt Nam" hoặc tài khỏan thích hợp khác để chuyển tiền vào TK tiền gửi của Ban QLDA tại Ngân hàng nơi mở tài khỏan.
-
Khi công trình hoặc từng hạng mục công trình hòan thành, đã được đưa vào sử dụng, trong thời gian chưa được duyệt quyết tóan, các đơn vị NHNN phải xác định giá trị tạm tính của công trình để hạch tóan nhập tài sản cố định theo nguyên tắc: + Nếu giá dự tóan thấp hơn chi phí thực tế đầu tư xây dựng công trình thì hạch tóan theo giá dự tóan. + Nếu giá dự tóan cao hơn chi phí thực tế thì hạch tóan theo chi phí thực tế. Về hạch tóan, ghi: Nợ TK 301 "Tài sản cố định hữu hình" (TK cấp III thích hợp) Có TK 468 "Các khỏan chờ thanh tóan khác" (Mở tiểu khỏan cho từng công trình XDCB tạm nhập khi chưa được duyệt quyết tóan). Sau khi ghi tạm nhập giá trị công trình XDCB hòan thành, các đơn vị NHNN phải báo cáo bằng văn bản về Vụ Kế tóan - tài chính (ghi rõ giá trị công trình, hạng mục công trình tạm nhập, nguồn vốn hình thành) và thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành đối với tài sản cố định.
-
Khi quyết tóan công trình XDCB được NHNN phê duyệt, xử lý: - Nếu có chênh lệch giữa số vốn XDCB đã được NHNN tạm ứng và giá trị quyết tóan công trình được duyệt, xử lý: + Trường hợp số vốn XDCB NHNN tạm ứng cho đơn vị nhỏ hơn số được duyệt quyết tóan: NHNN bổ sung số vốn còn thiếu so với giá trị công trình được duyệt quyết tóan, khi nhận được Lệnh chuyển Có của Vụ Kế tóan - Tài chính thì hạch tóan: Nợ TK 5112 "Chuyển tiền đến năm nay" (Số tiền cấp bổ sung) hoặc Nợ TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" Có TK 453 "Tiền gửi bằng đồng Việt Nam" hoặc tài khỏan thích hợp khác để chuyển tiền vào TK tiền gửi của Ban QLDA tại Ngân hàng nơi mở tài khỏan + Trường hợp số vốn XDCB NHNN tạm cấp cho dự án lớn hơn số được duyệt quyết tóan, Phòng Kế tóan - Thanh tóan phải đôn đốc Ban QLDA hòan trả ngay số vốn XDCB tạm cấp thừa so với số được duyệt về NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính), hạch tóan: Nợ TK 453 "Tiền gửi bằng đồng Việt Nam" hoặc tài khỏan thích hợp khác Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay" (Số tiền NHNN ứng thừa) hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" - Điều chỉnh lại giá trị công trình XDCB đã tạm nhập trước đây cho đúng với giá quyết tóan được duyệt: + Nếu giá trị quyết tóan thấp hơn giá tạm tính, đơn vị NHNN điều chỉnh giảm giá trị công trình XDCB, số chênh lệch được hạch tóan: Nợ TK 468 "Các khỏan chờ thanh tóan khác" (Tiểu khỏan nêu trên) Có TK 301 "Tài sản cố định hữu hình" (TK cấp III thích hợp) + Nếu giá trị quyết tóan cao hơn giá tạm tính, đơn vị NHNN điều chỉnh tăng giá trị công trình XDCB, số chênh lệch được hạch tóan: Nợ TK 301 "Tài sản cố định hữu hình" (TK cấp III thích hợp) Có TK 468 "Các khỏan chờ thanh tóan khác" (Tiểu khỏan nêu trên) - Sau đó, thanh tóan vốn XDCB với NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính): Nợ TK 468 "Các khỏan chờ thanh tóan khác" (Tiểu khỏan nêu trên) Có TK 5111 "Chuyển tiền đi năm nay" hoặc Có TK 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN" Đồng thời, đôn đốc Ban QLDA hạch tóan tất tóan chi phí XDCB kịp thời. Lưu ý: Tài khỏan 591 "Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước" chỉ sử dụng cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước không tham gia thanh tóan chuyển tiền điện tử.
Điều 11. Hạch tóan tại Ban QLDA (Bộ phận kế tóan)
-
Khi nhận được giấy báo của Ngân hàng thương mại (nơi Ban QLDA mở tài khỏan tiền gửi) thông báo về số vốn đầu tư XDCB do NHNN tạm cấp chuyển vào tài khỏan của mình, hạch tóan: Nợ TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án".
-
Khi phát sinh các chi phí cho công trình XDCB dùng nguồn vốn do NHNN tạm cấp để trang trải: - Trường hợp đơn vị tạm ứng trước cho bên B hoặc đơn vị cá nhân khác, hạch tóan: Nợ TK 3233 "Tạm ứng vốn XDCB cho bên B" hoặc Nợ TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi có khối lượng hòan thành, thanh tóan tạm ứng, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLDA trực tiếp trả phí nhân công) Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 3233 "Tạm ứng vốn XDCB cho bên B" hoặc Có TK 3239 "Các khỏan phải thu khác" - Khi rút tiền mặt phục vụ cho họat động của Ban QLDA, hạch tóan: Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" - Khi Ban QLDA trực tiếp mua vật liệu, thiết bị nhập kho, hạch tóan: Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" - Khi xuất vật liệu phục vụ cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB" - Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch tóan: Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLDA trực tiếp trả chi phí nhân công) hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác" Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc" hoặc Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"
-
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB, nếu có các nguồn thu khác phát sinh (lãi tiền gửi Ngân hàng, các nguồn thu khác....), hạch tóan: Nợ TK "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc" Có TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác về XDCB" Cuối năm, lập Bảng kê lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác về XDCB" (Phụ lục số 04) gửi Vụ Kế tóan - Tài chính và căn cứ Bảng kê để lập phiếu chuyển khỏan hạch tóan kết chuyển tòan bộ các khỏan thu này sang TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án": Nợ TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khỏan thu khác về XDCB" Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án"
-
Khi công trình XDCB hòan thành, Ban QLDA kết chuyển các chi phí XDCB vào tài khỏan chi phí công trình để xác định tòan bộ giá trị công trình, đề nghị NHNN phê duyệt quyết tóan, hạch tóan: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 3223 "Chi phí nhân công" Có TK 3239 "Chi phí khác"
-
Kiểm tra quyết tóan của bên B, xác định giá trị của công trình để trình NHNN phê duyệt quyết tóan: Nếu giá trị quyết tóan công trình được Ban QLDA xác định và đề nghị NHNN phê duyệt lớn hơn số đã thanh tóan hoặc tạm ứng cho bên B thì số chệnh lệch đó hạch tóan như sau: Nợ TK 3221 "Chi phí công trình" Có TK 4669 "Các khỏan khác phải trả" (TK chi tiết: Thanh tóan với bên B và các đơn vị, cá nhân khác).
-
Sau khi quyết tóan được NHNN phê duyệt, xử lý: - Nếu giá trị quyết tóan công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số Ban QLDA trình duyệt thì số chệnh lệch đó được hạch tóan như sau: Nợ TK thích hợp (TK 4669...) Có TK 3221 "Chi phí công trình" - Nếu giá trị quyết tóan công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số vốn NHNN tạm cấp cho dự án thì Ban QLDA phải chuyển trả ngay số vốn cấp thừa về NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính), hạch tóan: Nợ TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án" Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" - Hạch tóan tất tóan tài khỏan chi phí XDCB và nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho công trình: Nợ TK 4662.1 “Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án” Có TK 3221 Chi phí công trình Theo giá trị quyết tóan được duyệt trừ đi số vốn do NSNN cấp - Đồng thời, thanh tóan nốt cho bên B số tiền chưa được thanh tóan nếu giá trị quyết tóan của công trình được duyệt lớn hơn số đã thanh tóan tạm ứng cho bên B hoặc các đơn vị, cá nhân khác và giữ lại tiền bảo hành công trình, hạch tóan: Nợ TK 4669 "Các khỏan khác phải trả" (TK chi tiết: Thanh tóan với bên B và các đơn vị, cá nhân khác) Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" Có TK 4663 "Tiền bảo hành công trình XDCB, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả" Việc hạch tóan tài khỏan 4663 "Tiền bảo hành công trình XDCB, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả" chỉ thực hiện khi công trình đã được duyệt quyết tóan và còn trong thời hạn bảo hành (trường hợp thời gian bảo hành bắt đầu khi công trình chưa được duyệt quyết tóan, đơn vị theo dõi số tiền bảo hành trên TK 4669). Khi hết thời hạn bảo hành mà không xảy ra hư hỏng công trình do lỗi của bên B thì đơn vị hòan trả tòan bộ số tiền bảo hành và số tiền lãi phát sinh trong thời gian bảo hành cho bên B. Mục II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN VÀ KIỂM TRA
Điều 12. Lập và gửi báo cáo đầu tư XDCB
-
Đối với Ban QLDA: - Hàng tháng, năm Ban QLDA lập Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan (Chi tiết đến TK cấp III - theo mẫu biểu số 01) và báo cáo chi tiết công nợ (Mẫu biểu số 02) gửi đơn vị NHNN (nơi có dự án được duyệt) để đơn vị NHNN nhập vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan chung của đơn vị NHNN. Đồng thời gửi 01 bộ về Vụ Kế tóan - Tài chính để theo dõi và đối chiếu với Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB. - Hàng qúy, lập báo cáo tình hình thực hiện đầu tư qúy (Mẫu biểu số 03) gửi Vụ Kế tóan - Tài chính (Phòng Quản lý đầu tư XDCB) để theo dõi. Thời hạn gửi: trước ngày 5 của tháng, qúy, năm kế tiếp. - Khi dự án đầu tư hòan thành, Ban QLDA có trách nhiệm lập đầy đủ các báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo các mẫu biểu kèm theo quy định này (từ mẫu biểu 05 đến mẫu biểu số 15) về đơn vị NHNN (nơi có dự án đầu tư XDCB) và đồng thời gửi 1 bộ các báo cáo quyết tóan về NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính) để báo cáo và trình duyệt quyết tóan.
-
Đối với các đơn vị NHNN (nơi có dự án đầu tư XDCB): Khi nhận được Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của Ban QLDA phải kiểm tra đối chiếu số liệu và tiến hành tổng hợp vào Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan của đơn vị để gửi NHNN (Vụ Kế tóan - Tài chính) theo chế độ báo cáo quy định.
Chương III: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Đối với Vụ Kế tóan - Tài chính: - Hàng qúy và kết thúc năm, Vụ Kế tóan - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach đầu tư, nhận vốn, thanh tóan vốn của các dự án của hệ thống NHNN để trình thống đốc. - Đôn đốc các đơn vị NHNN có dự án đầu tư gửi báo cáo đầy đủ, kịp thời theo đúng Quy định này; Hạch tóan các nghiệp vụ tạm ứng, thanh tóan vốn đầu tư XDCB kịp thời, đầy đủ, theo đúng các quy định hiện hành; Kiểm tra số liệu hạch tóan nghiệp vụ đầu tư XDCB của các đơn vị NHNN (gồm cả số liệu kế tóan của Ban Quản lý dự án), nếu có sai sót thì yêu cầu đơn vị NHNN chỉnh sửa lại số liệu kế tóan theo đúng quy định hiện hành. - Tùy tình hình thực tế, Vụ Kế tóan - Tài chính định kỳ hoặc đột xuất phải tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tạm ứng vốn, việc thanh, quyết tóan khối lượng hòan thành đối với từng công trình đầu tư XDCB.
-
Vụ Tổng kiểm sóat chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm tóan nội bộ về đầu tư XDCB các dự án đầu tư XDCB của NHNN theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Đối với các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB: - Thủ trưởng đơn vị NHNN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này tại đơn vị mình. - Trưởng phòng Kế tóan - Thanh tóan chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm sóat việc hạch tóan nghiệp vụ đầu tư XDCB tại Ban QLDA, tổng hợp đầy đủ số liệu kế tóan của Ban QLDA vào Bảng Cân đối tài khỏan của đơn vị NHNN. - Phụ trách kế tóan Ban QLDA chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ phận kế tóan Ban QLDA hạch tóan đúng, đủ, kịp thời các nghiệp vụ đầu tư XDCB phát sinh tại đơn vị, lập báo cáo gửi NHNN trung ương theo đúng quy định.
Điều 14. Tổ chức thực hiện Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, tất cả các công trình XDCB tại các đơn vị NHNN có dự án đầu tư XDCB (kể cả công trình dở dang chưa quyết tóan xong) phải thực hiện chuyển đổi sang hạch tóan theo Quy định này. Vụ trưởng Vụ Kế tóan - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển đổi cụ thể về hạch tóan đầu tư XDCB bảo đảm theo đúng Quy định này.
Điều 15. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Vũ Thị Liên
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1531-2004-qd-nhnn-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-ban-hanh-quy-dinh-ve-hach-toan-nghiep-vu-dau-tu-xay-dung-co-ban-cua-ngan-hang-nha-nuoc--104601.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành