Thông tư số 13/2002/BLĐTBXH-TTHướng dẫn bổ sung hướng dẫn thi hành về chế độ đối với quân nhân, cán bộ di chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng
- Số hiệu
- 13/2002/BLĐTBXH-TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 10/09/2002
- Lĩnh vực
- Người có công
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________
Số: 13/2002/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Bổ sung Thông tư số 17/1999/TTLT- BLĐTBXH -BTC- BTCCBCP ngày 21/7/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B,C,K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam họat động sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 Thực hiện Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15-4-1999 của Chính phủ và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 831/CP-VX ngày 18 tháng 7 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số... ngày.. tháng 8 năm 2002, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) tại Công văn số 96/BTCCBCP-TL ngày 6-8-2002, Bộ Quốc phòng tại công văn số 2684/BQP ngày 13 tháng 8 năm 2002, Bộ Công an tại công văn số 2375/CV-BCA ngày 7 tháng 8 năm 2002 và Ban tổ chức Trung ương tại công văn số 1631 CV/TCTW ngày 21 tháng 8 năm 2002, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện như sau: I- ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ Các đối tượng dưới đây cũng được hưởng chế độ B, C, K theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15-4-1999 của Chính phủ, gồm : 1- Những cán bộ công tác ở Quảng Trị (Nam vĩ tuyến 17) sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được tổ chức phân công tập kết ra Bắc vĩ tuyến 17, sau đó được tổ chức phân công về miền Nam họat động (trừ những người hưởng lương ở miền Bắc). Thời gian tính hưởng chế độ từ khi được phân công về miền Nam họat động. 2- Cán bộ, quân nhân là người miền Nam, sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 tập kết ra Bắc, sau đó trở lại chiến trường (B, C, K) làm nhiệm vụ, khi đi vẫn là hạ sĩ quan, chiến sĩ không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc. Thời gian tính hưởng chế độ từ khi trở lại chiến trường làm nhiệm vụ. 3- Cán bộ xã, phường không thóat ly trước Hiệp định Giơnevơ năm 1954 họat động tại xã, phường, sau Hiệp định (tính từ tháng 7/1954 đến tháng 5/1955) vẫn tiếp tục họat động tại xã, phường thuộc các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị trở vào. Thời gian tính hưởng chế độ từ tháng 7/1954. 4- Trường hợp vợ và chồng hoặc chỉ có vợ hoặc chồng tập kết ra miền Bắc, sau đó trở lại chiến trường (B, C, K) làm nhiệm vụ, nếu có con gửi lại ở miền Bắc (con dưới 18 tuổi) không hưởng trợ cấp của Nhà nước. Thời gian tính hưởng chế độ từ khi trở lại chiến trường làm nhiệm vụ. II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Về cách tính thời gian, mức hưởng chế độ một lần; thủ tục hồ sơ và tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21 tháng 7 năm 1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ. 2- Đối với đối tượng quy định tại điểm 2, mục 1 nêu trên, nếu có thời gian đã được hưởng chế độ một lần (là sĩ quan hoặc người hưởng lương) theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ thì phải trừ thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó. 3- Đối với cán bộ xã, phường quy định tại điểm 3, mục I nêu trên, Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Ban, ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền tại địa phương xem xét và quyết định từng trường hợp cán bộ xã, phường được hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP. Sau khi Tỉnh ủy, Thành ủy có quyết định cụ thể, Ban chỉ đạo thực hiện chế độ B, C, K có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BCTCBCP ngày 21 tháng 7 năm 1999 nói trên. 4- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ban, ngành địa phương phản ánh về Liên Bộ xem xét, giải quyết. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-2002-bldtbxh-tt-huong-dan-bo-sung-thong-tu-so-17-1998-ttlt-bldtbxh-btc-btccbcp-ngay-21-7-1999-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-23-1999-nd-cp-ve-che-do-doi-voi-quan-nhan-can-bo-di-chien-truong-b-c-k-trong-thoi-ky-chong-my-cuu-nuoc-khong-co-than-nhan-phai-truc-tiep-nuoi-duong--169617.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- Quy định Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng