Thông tư số 07/BKH-VPXTHướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Số hiệu
- 07/BKH-VPXT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 29/04/1997
Toàn văn
BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________
Số: 7-BKH/VPXT
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 1997
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Trên cơ sở Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Thông tư liên Bộ hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu số 02/TTLB ngày 25/02/1997 của Bộ Kế họach và Đầu tư - Bộ Xây dựng - Bộ Thương mại, đồng thời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các doanh nghiệp liên doanh và các biên hợp doanh thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi chung là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai), Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG:
-
Đối với các dự án của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có mức góp vốn pháp định của các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam từ 30% trở lên được quy định trong Quy chế đấu thầu.
-
Dự án do cấp nào cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó sẽ ra văn bản thỏa thuận Kế họach đấu thầu và Kết quả đấu thầu; Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai do Bộ Kế họach và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư sẽ do Bộ KH-ĐT ra văn bản thỏa thuận Kế họach đấu thầu và Kết quả đấu thầu. Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai do UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp cấp Giấy phép đầu tư sẽ do các cơ quan này ra văn bản thỏa thuận Kế họach đấu thầu và Kết quả đấu thầu. II. CÁC NỘI DUNG CẦN THỎA THUẬN CỦA BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
-
Kế họach đấu thầu: Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, để triển khai thực hiện dự án, trước khi tiến hành tổ chức đấu thầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải xây dựng kế họach đấu thầu cho tòan bộ dự án. Trong kế họach đấu thầu cần nêu rõ tất cả các công việc về tư vấn, xây lắp và mua sắm vật tư thiết bị cần đấu thầu và không phải đấu thầu. Nội dung của Kế họach đấu thầu đã được quy định tại Điều 5 của Quy chế đấu thầu và mục I (1) phần thứ hai của Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 25/2/1997, trong đó có 4 nội dung chính cần làm rõ: - Phân chia dự án thành các gói thầu. - Ước tính giá trị của từng gói thầu. - Hình thức đấu thầu. - Phương thức thực hiện hợp đồng. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải hợp lý, trước hết căn cứ vào tính chất công nghệ hoặc thời gian thực hiện dự án. Không nên chia các gói thầu quá lớn để tạo điều kiện cho các nhà thầu tham gia (đặc biệt là các nhà thầu Việt Nam). Tổng giá trị dự kiến của các gói thầu cộng với những hạng mục còn lại không đấu thầu không được vượt tổng vốn đầu tư đã được quy định tại giấy phép đầu tư. Chỉ áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế khi đấu thầu tư vấn, xây dựng hoặc mua sắm vật tư thiết bị cho những công trình có kỹ thuật đặc thù mà các nhà thầu Việt Nam không đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng. Giấy phép đầu tư là cơ sở pháp lý cho việc thỏa thuận kế họach đấu thầu. Trường hợp kế họach đấu thầu không phù hợp với giấy phép đầu tư như vượt vốn đầu tư, thay đổi hình thức đấu thầu... Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải tiến hành trước thủ tục điều chỉnh, bổ sung giấy phép đầu tư theo quy định tại Thông tư hướng dẫn thủ tục triển khai thực hiện dự án đầu tư nước ngòai tại Việt Nam số 03/BKH-QLDA ngày 15/3/1997 của Bộ Kế họach và Đầu tư.
-
Kết quả đấu thầu: Sau khi có kế họach đấu thầu đã được thỏa thuận các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai mới tiến hành đấu thầu. Việc tổ chức đấu thầu phải theo đúng nội dung của kế họach đấu thầu đã được thỏa thuận. Sự thỏa thuận kết quả đấu thầu được thực hiện trên cơ sở từng gói thầu. Một số công việc trong quá trình tổ chức đấu thầu như chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc, nội dung hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá... đều do Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh (hoặc Đại diện được ủy quyền của các bên hợp doanh) quyết định. Sau khi xem xét, đánh giá và xếp hạng các hồ sơ dự thầu, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh (hoặc đại diện được ủy quyền của các bên hợp doanh) thông qua kết quả đấu thầu. Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu cần tập trung vào một số nội dung chính như kết quả làm việc của tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc, nội dung hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá (thang điểm), kết quả đánh giá các nhà thầu tham gia (năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, giá chào thầu, số điểm...), nhà thầu trúng thầu và giá đề nghị trúng thầu. III. CÁC VĂN BẢN CẦN THIẾT KHI ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN
-
Đối với kế họach đấu thầu: - Văn bản đề nghị thỏa thuận kế họach đấu thầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai. - Báo cáo giải trình cơ sở lập kế họach đấu thầu: Bao gồm việc phân chia dự án thành các gói thầu, dự kiến giá trị gói thầu, hình thức đấu thầu, phương thức thực hiện hợp đồng... - Bản sao giấy phép đầu tư, giấy phép điều chỉnh (nếu có). Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/ S) và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có). Thời gian thỏa thuận kế họach đấu thầu không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả thời gian tham khảo ý kiến của các Bộ chuyên ngành đối với những dự án phức tạ p) .
-
Đối với kết quả đấu thầu: - Văn bản đề nghị thỏa thuận kết quả đấu thầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai trong đó nêu rõ nhà thầu và giá trị đề nghị trúng thầu. - Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu, đánh giá, xếp hạng các nhà thầu. - Kiến nghị của Hội đồng Quản trị doanh nghiệp liên doanh (hoặc đại diện được ủy quyền của các bên tham gia hợp doanh) về kết quả đấu thầu. - Bản sao hồ sơ dự thầu của nhà thầu đề nghị trúng thầu. Thời gian thỏa thuận kết quả đấu thầu không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả thời gian tham khảo ý kiến của các Bộ chuyên ngành đối với những dự án phức tạp). Tất cả các văn bản trên (trừ bản sao các hồ sơ dự thầu) đều viết bằng tiếng Việt Nam. IV. CHI PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỂ THỎA THUẬN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU: Chi phí thẩm định để thỏa thuận kết quả đấu thầu của các gói thầu do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đề nghị được thực hiện trên cơ sở của Thông tư liên Bộ số 02/TTLB (điểm 3 Phần thứ ba) ngày 25/02/1997 và được hướng dẫn cụ thể như sau: - Chỉ áp dụng đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên và các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên. - Mức thu bằng 50% so với mức quy định trong Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 25/02/1997. Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo để các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai biết và thực hiện, nhằm tạo thuận lợi cho việc xem xét và ra văn bản thỏa thuận được nhanh chóng./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Giá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-bkh-vpxt-huong-dan-bo-sung-mot-so-noi-dung-thuc-hien-quy-che-dau-thau-doi-voi-cac-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai--8605.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc