Thông tư liên tịch số 19/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTCHướng dẫn bổ sung về việc xác định quỹ tiền lương thực hiện trong các doanh nghiệp nhà nước
- Số hiệu
- 19/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 14/08/1999
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI- BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 19/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hà Nội , ngày 14 tháng 8 năm 1999
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 về việc xác định qũy tiền lương thực hiện trong các doanh nghiệp nhà nước _________________________________ Thông tư Liên tịch số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính chưa hướng dẫn cụ thể xác định qũy tiền lương thực hiện của các doanh nghiệp độc lập trực thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương và các đơn vị thành viên hạch tóan độc lập thuộc các Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg dẫn đến việc thực hiện không thống nhất giữa các doanh nghiệp. Xuất phát từ tình hình thực tế, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung như sau: I. Đối với các doanh nghiệp nói chung: 1/ Khi thẩm định đơn giá tiền lương, các cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý phải xem xét các điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ và Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và sau đó ra Quyết định giao đơn giá tiền lương phải kèm theo chỉ tiêu lợi nhuận kế họach (phải được xây dựng trên cơ sở của năm trước liền kề) để làm cơ sở giảm trừ qũy tiền lương thực hiện; 2/ Khi lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp thấp hơn lợi nhuận kế họach được giao đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền quyết định thì phải giảm trừ qũy tiền lương thực hiện theo quy định tại mục II, Thông tư liên tịch số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC. II. Đối với Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg: 1/ Theo nội dung quy định tại điểm 3, mục III, Thông tư Liên tịch số 18/TTLT-BLĐTBXH-BTC thì đơn giá tiền lương có hiệu lực để xác định qũy tiền lương thực hiện đối với các đơn vị thành viên của các Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg là quyết định giao đơn giá tiền lương của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) ứng với chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận của các đơn vị thành viên, nhưng khi tổng hợp lại không vượt quá đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định. Nay hướng dẫn cụ thể thêm như sau:
a) Qũy tiền lương thực hiện của các đơn vị thành viên hạch tóan độc lập trong Tổng công ty được xác định theo đơn giá tiền lương do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc Tổng công ty giao tương ứng với chỉ tiêu lợi nhuận kế họach được giao. Trường hợp, lợi nhuận thực hiện của đơn vị thành viên thấp hơn chỉ tiêu lợi nhuận được giao thì phải giảm trừ qũy tiền lương theo quy định tại mục II, Thông tư Liên tịch số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC nói trên.
b) Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg có trách nhiệm: Gửi quyết định giao đơn giá tiền lương của cơ quan có thẩm quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Tổng công ty đóng trụ sở để làm căn cứ xác định qũy tiền lương thực hiện của tòan Tổng công ty; Gửi quyết định giao đơn giá tiền lương của các đơn vị thành viên cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đơn vị thành viên đóng trụ sở để làm căn cứ xác định qũy tiền lương thực hiện của đơn vị thành viên.
c) Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg có trách nhiệm tổng hợp qũy tiền lương thực hiện và lợi nhuận thực hiện của các đơn vị thành viên và phần hạch tóan tập trung của Tổng công ty. Việc xử lý giảm trừ qũy tiền lương thực hiện quy định như sau: Trường hợp, lợi nhuận thực hiện của Tổng công ty thấp hơn so với lợi nhuận ứng với đơn giá tiền lương được giao thì phải giảm trừ qũy lương thực hiện theo quy định tại mục II, Thông tư Liên tịch số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc Tổng công ty xem xét, phân bổ qũy tiền lương bị giảm trừ đối với các đơn vị thành viên của Tổng công ty. Trường hợp, đơn giá tiền lương thực hiện của tòan Tổng công ty vượt quá đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc Tổng công ty phải điều chỉnh giảm trừ qũy tiền lương thực hiện của các đơn vị thành viên để bảo đảm không vượt quá đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định. Tổng công ty có trách nhiệm gửi danh sách các đơn vị thành viên phải giảm trừ qũy tiền lương cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Tổng công ty đóng trụ sở và nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở để có căn cứ điều chỉnh qũy tiền lương thực hiện. III. Việc xác định qũy tiền lương thực hiện năm 1999: Năm 1999 là năm đầu tiên các doanh nghiệp nhà nước thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng (Thuế VAT), khi thẩm định đơn giá tiền lương năm 1999, cơ quan có thẩm quyền đã tính tóan, đưa về cùng mặt bằng để so sánh với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện năm 1998 và giao đơn giá tiền lương. Vì vậy, việc xác định qũy tiền lương thực hiện năm 1999 được căn cứ vào đơn giá tiền lương và lợi nhuận kế họach ứng với đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định theo phân cấp quản lý. IV . Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký để xác định qũy tiền lương thực hiện của các doanh nghiệp từ năm 1998 trở đi và thay thế cho khỏan b, điểm 1, phần C, mục IV, Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Riêng điểm 2, mục II, Thông tư liên tịch số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính được sửa lại như sau: "Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu lợi nhuận ứng với đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định theo phân cấp quản lý thì doanh nghiệp phải giảm trừ qũy tiền lương tương ứng với lợi nhuận giảm so với chỉ tiêu lợi nhuận ứng với đơn giá tiền lương theo 1 trong 2 cách dưới đây:" Ký hiệu Pnt: lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề nay được sửa lại là Pkh: lợi nhuận kế họach ứng với đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định theo phân cấp quản lý. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty 91/TTg và 90/TTg có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý thực hiện đúng theo các quy định trên. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính nghiên cứu, giải quyết./. Lê Duy Đồng (Đã ký) Trần Văn Tá (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-19-1999-ttlt-bldtbxh-btc-huong-dan-bo-sung-thong-tu-so-18-1998-ttlt-bldtbxh-btc-ngay-31-12-1998-ve-viec-xac-dinh-quy-tien-luong-thuc-hien-trong-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc--6870.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam