Thông tư liên tịch số 16/TT-LBHướng dẫn bổ sung việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích
- Số hiệu
- 16/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 26/12/1991
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 16/TT-LB
Hà Nội , ngày 26 tháng 12 năm 1991 THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - QUỐC PHÒNG SỐ 16/TT-LB NGÀY 26-12 1991 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự 21-12-1990;
Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ngày 10-11-1988;
Căn cứ Điều lệ Dân quân tự vệ ban hành kèm theo Nghị định số 29/HĐBT ngày 29-01-1990; Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Quốc phòng hướng dẫn bổ sung việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm như sau:
-
Bổ sung việc tạm miễn tham gia lao động công ích hàng năm 1.1. Những người trong diện làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm mà gia đình thực sự có khó khăn ít nhất một lần trong năm (như: thiếu đói phải cứu tế; hoặc bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro gây nên thiếu, đói), có chứng nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp (gọi tắt là xã) thì được tạm miễn tham gia lao động công ích hàng năm trong đó. 1.2. Quân nhân, công an nhân dân hòan thành nhiệm vụ tại ngũ, được xuất ngũ (phục viên) về địa phương hoặc chuyển ngành thì được tạm miễn tham gia lao động công ích hàng năm. Cứ mỗi năm phục vụ tại ngũ được miễn tham gia lao động công ích hàng năm một năm, tính từ ngày có quyết định xuất ngũ (phục viên).
-
Quân nhân dự bị (QNDB), dân quân tự vệ (DQTV) thuộc diện làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm, trong những trường hợp sau đây được giảm ngày công lao động công ích các năm: 2.1. QNDB thóat ly sản xuất để làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, học tập chính trị, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu hoặc trực chiến theo kế họach hàng năm của Bộ Quốc phòng. 2.2. DQTV tập trung làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, học tập chính trị, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu hoặc trực chiến theo kế họach hàng năm của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.3. QNDB, DQTV và những người thuộc diện làm nghĩa vụ lao động công hàng năm nhưng không phải là QNDB hoặc DQTV được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện) hoặc Chủ tịch UBND xã (đối với vùng biên giới hải đảo) trở lên điều động đi làm một trong các nhiệm vụ vây bắt, trấn áp bọn phản cách mạng họat động có vũ trang chống lại Đảng và chính quyền; người vượt biên, vượt biển trái phép; bọn biệt kích, gián điệp, thổ phỉ, giặc lái; tàu thuyền lạ xâm phạm hải phận; tàu thuyền của bọn thám báo, cướp biển. Việc giảm ngày công lao động công ích hàng năm được thực hiện như sau: Cứ mỗi ngày làm nhiệm vụ được giảm một ngày lao động công ích; nhưng thời gian được giảm tối đa là 10 ngày trong năm có làm các nhiệm vụ nói trên. Trong những ngày tập trung làm nhiệm vụ được giảm thời gian lao động công ích hàng năm, QNDB, DQTV còn được hưởng các quyền lợi chế độ quy định tại Thông tư số 598/TC-QP ngày 16-5-1991 của Liên Bộ Tài chính - Quốc phòng.
-
Những công việc thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được sử dụng ngày công lao động công ích hàng năm 3.1. Xây dựng sân bay, khu căn cứ, đường giao thông quân sự, công trình quốc phòng theo kế họach của Bộ Quốc phòng ở địa phương. 3.2. Chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở nơi có chiến sự xảy ra theo lệnh điều động của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã trở lên, gồm: đào đắp công sự, làm đường theo phương án phòng thủ ở địa phương; cấp cứu, tải thương, vận chuyển vũ khí, lương thực, thực phẩm, quân trang, quân dụng; sửa chữa, bảo quản vũ khí; giao thông liên lạc hỏa tốc cho quân sự; khắc phục hậu quả sau khi địch đánh phá như cứu sập, chữa cháy, chôn cất người chết, thu dọn nơi bị địch đánh phá v.v... canh gác, áp giải tù binh. Trường hợp chiến sự lớn trên diện rộng và kéo dài ngày thì sử dụng lao động công ích trong trường hợp khẩn cấp (quy định tại chương II Pháp lệnh nghĩa lao động công ích).
-
Tổ chức thực hiện 4.1. Hàng năm, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập kế họach nhu cầu về số ngày công lao động công ích hàng năm gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy Ban Kế họach để đưa vào kế họach huy động sử dụng lao động công ích hàng năm của địa phương; đồng gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Ủy ban Kế họach Nhà nước để xem xét điều hòa chung. Kế họach bao gồm hai phần: - Kế họach chi tiết về nhu cầu số ngày công lao động công ích cần thiết để thực hiện nội dụng ở từng điểm (2.1) (2.2) và (3.3) nêu trên. - Kế họach dự phòng về nhu cầu số ngày công lao động công ích cần thiết để thực hiện nội dung ở từng điểm (2.3) và (3.2) nêu trên. Trong năm nếu có yêu cầu tăng, giảm thì lập kế họach điều chỉnh. Các bản kế họach của Bộ chỉ huy quân sự thuộc lọai tối mật, phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật. 4.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan rà sóat lại kế họach về nhu cầu ngày công ở từng công trình thuộc từng ngành (thủy lợi, quốc phòng, giao thông) sử dụng; tính tóan khả năng nguồn lao động công ích của địa phương; lập kế họach huy động sử dụng lao động công ích hàng năm và tổ chức thực hiện trong phạm vi tỉnh, thành phố. Việc xây dựng kế họach và đôn đốc thực hiện chỉ tiêu kế họach cần ưu tiên cho nhu cầu làm đê điều, kè cống và nhu cầu xây dựng các công trình quốc phòng, đồng thời phải bảo đảm sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích giữa người có nghĩa vụ các vùng, các địa phương, đơn vị cơ sở. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan quân sự các cấp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc giảm ngày công lao động công ích hàng năm ở địa phương theo đúng chế độ quy định. Thông tư này hướng dẫn bổ sung việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm và có hiệu lực từ ngày 01-1-1992. Bùi Ngọc Thanh (Đã ký) Phạm Văn Trà (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-16-tt-lb-huong-dan-bo-sung-viec-thuc-hien-nghia-vu-lao-dong-cong-ich--11419.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam