Thông tư liên tịch số 65/TT-LBHướng dẫn chế độ thu và sử dụng phí kiểm nghiệm, đo lường và các hoạt động khác về tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Số hiệu
65/TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành
19/08/1995

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG-BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/TT-LB

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 1995 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH, KHCN&MT SỐ 65/TT-LB NGÀY 19/8/1995 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ KIỂM NGHIỆM, ĐO LƯỜNG VÀ CÁC HỌAT ĐỘNG KHÁC VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG. Thi hành điều 21, điều 22 chương V "Quy định về việc thi hành pháp lệnh chất lượng hàng hóa" ban hành theo Nghị định 327/HĐBT ngày 19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Căn cứ vào Thông tư số 01/TC- HCVX ngày 4/1/1994 và Thông tư số 25 TC/TCT ngày 28/3/1994 của Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan đơn vị hành chính đơn vị sự nghiệp tổ chức họat động có thu. Để tăng cường quản lý tài chính đối với các đơn vị họat động có thu thuộc lĩnh vực tiên chuẩn, đo lường, chất lượng, nhằm khuyến khích, tạo các nguồn thu theo chế độ cho phép, để bổ sung kinh phí họat động cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng các Tỉnh và Thành phố; Liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý và sử dụng phí kiểm nghiệm, đo lường và các họat động khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như sau: I - NGUYÊN TẮC CHUNG: - Các đơn vị thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là đơn vị) khi thực hiện kiểm nghiệm, đo lường và các họat động khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải đăng ký với cơ quan thuế sở tại, chấp hành chế độ tài chính hiện hành, theo đúng quy định pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương. Các đơn vị phải thực hiện công tác kế tóan riêng để theo dõi hạch tóan, lập kế họach thu chi tài chính hàng qúy, hàng năm, chấp hành đúng các chế độ quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn, chế độ kiểm kê, báo cáo quyết tóan thu chi tài chính, thu nộp ngân sách theo quy định cụ thể trong Thông tư này. II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Đối tượng nộp phí: Các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong nước và ngòai nước (gọi chung là khách hàng) có yêu cầu kiểm tra, giám định, thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa hoặc cần hỗ trợ về kỹ thuật, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải nộp phí theo Thông tư này. 2/ Mức thu: a - Mức thu thử nghiệm, kiểm nghiệm được áp dụng theo phụ lục kèm theo Thông tư này. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính kết hợp với Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường xem xét điều chỉnh lại mức thu đã quy định. Trường hợp khách hàng có yêu cầu bằng văn bản đề nghị làm việc ngòai giờ thì được phép thu thêm nhưng không quá 50% theo mức đã quy định. b - Phí kiểm tra chất lượng được thu theo Quyết định 397/QĐ ngày 10/6/1992 của Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường. c - Đối với các dịch vụ hỗ trợ về kỹ thuật, nghiệp vụ, nghiên cứu chế tạo các chuẩn đo lường, phương tiện kiểm định và thử nghiệm chuyên ngành, mức thu theo thỏa thuận được ghi trong hợp đồng. 3/ Quản lý và sử dụng các khỏan thu: a - Các cơ quan, đơn vị khi thu phải sử dụng chứng từ hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành. Các đơn vị nhận chứng từ hóa đơn tại các chi cục thuế địa phương. b - Hàng qúy các đơn vị trích nộp các khỏan thu theo quy định vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn. Mức trích nộp như sau: - Đối với mức thu ở điểm a và b (mục II): Trích nộp ngân sách Nhà nước 10% theo tổng số thực thu - Đối với mức thu ở điểm c (mục II): Trích nộp ngân sách Nhà nước 5 % theo tổng số thực thu c - Sau khi đã trích nộp Ngân sách Nhà nước, số tiền còn lại được sử dụng cho các nội dung sau: - Mua vật tư, hóa chất, năng lượng phục vụ cho công tác kiểm nghiệm, thử nghiệm, giám định. - Trả công thuê lao động và làm thêm giờ. - Các khỏan chi phí khác để thực hiện công việc. d - Sau khi trích nộp và thực hiện các khỏan chi phí trên số còn lại được phân bổ như sau: * 60% đưa vào qũy phát triển khoa học công nghệ để hỗ trợ ngân sách Nhà nước mua sắm máy móc thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật. * 40% đưa vào 2 qũy khen thưởng và phúc lợi, mức tiền thưởng cho một cán bộ công nhân viên tối đa không quá 3 tháng lương một năm. 4/ Tổ chức hạch tóan và quyết tóan: Các đơn vị họat động có thu phải tổ chức kế tóan, mở sổ sách theo dõi riêng từng họat động kiểm tra, giám định, thủ nghiệm chất lượng sản phẩm hoặc hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ..... Thực hiện chế độ ghi chép kế tóan, báo biểu quyết tóan theo quyết định số 257/TC/CĐKT ngày 1/6/1990, sử dụng hóa đơn mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 61/TC/TCT ngày 22/7/1993 của Bộ Tài chính. Hàng qúy, hàng năm các đơn vị phải lập báo cáo quyết tóan các khỏan thu gửi cơ quan tài chính và cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có) đồng thời gửi đến cơ quan thuế báo cáo quyết tóan thu dịch vụ: + Biểu kết quả kinh doanh (mẫu số 04/BCKT ban hành theo quyết định số 257/TC/CĐKT ngày 1/6/1990 của Bộ Tài chính) gồm 2 phần: - Thu nhập và phân phối thu nhập - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. + Bản thuyết minh kết quả sản xuất, dịch vụ, giải trình các khỏan chi phí, doanh thu. III - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH - Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 - Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh cho Liên Bộ để bổ sung, sửa đổi kịp thời. Chu Tuấn Nhạ (Đã ký) Tào Hữu Phùng (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-65-tt-lb-huong-dan-che-do-thu-va-su-dung-phi-kiem-nghiem-do-luong-va-cac-hoat-dong-khac-ve-tieu-chuan-do-luong-chat-luong--9560.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan