Thông tư số 03/2021/TT-BNGHướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Số hiệu
- 03/2021/TT-BNG
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại giao
- Ngày ban hành
- 28/10/2021
Toàn văn
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VỀ CÔNG TÁC ĐỐI NGỌAI CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Căn cứ Nghị định số 26/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao và Nghị định số 29/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 26/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 1 07/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ngọai vụ, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của Sở Ngọai vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các địa phương không thành lập Sở Ngọai vụ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác đối ngọai. Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công lập và chi cục (nếu có) thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Sở Ngọai vụ 1. Sở Ngọai vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngọai vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia đối với những tỉnh có đường biên giới (sau đây gọi chung là công tác đối ngọai) của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
- Sở Ngọai vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, biên chế và họat động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngọai giao.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngọai vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến công tác đối ngọai của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Ngọai vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế họach dài hạn, 05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác đối ngọai tại địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngọai cho Sở Ngọai vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngọai vụ; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Ngọai vụ;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các họat động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngọai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác đối ngọai ở địa phương.
-
Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý họat động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngòai công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
-
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế họach, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngọai địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
-
Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của địa phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngọai của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xây dựng, tổ chức thực hiện các kế họach, chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngòai, báo cáo Bộ Ngọai giao theo quy định.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngòai, cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan lãnh sự danh dự nước ngòai, các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngòai), các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, và các chủ thể có yếu tố nước ngòai khác tại Việt Nam.
- Về công tác ngọai giao kinh tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác ngọai giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề án, kế họach, chương trình họat động đối ngọai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Làm đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngòai.
- Về công tác ngọai giao văn hóa:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác ngọai giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế họach hành động thực hiện Chiến lược ngọai giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Làm đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi , hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các chủ thể có yếu tố nước ngòai khác trong việc triển khai các họat động ngọai giao văn hóa tại địa phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngòai.
c) Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác xây dựng, đệ trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên h ợ p quốc (UNESCO) công nhận các lọai hình danh hiệu văn hóa thế giới cũng như việc bảo tồn và phát huy giá trị của các lọai hình danh hiệu này.
- Về công tác người Việt Nam ở nước ngòai:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngòai, chủ trì tổ chức thực hiện chính sách, kế họach và chương trình đối với người Việt Nam ở nước ngòai tại địa phương.
b) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngòai; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngòai và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.
c) Hằng năm, định kỳ tổng kết, thống kê số lượng người Việt Nam ở nước ngòai của địa phương, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngòai và thân nhân của họ tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Ngọai giao theo quy định.
- Về công tác lãnh sự và bảo hộ công dân:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngọai giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngòai và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngòai tại địa phương.
c) Là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa phương khi được Bộ Ngọai giao ủy quyền; tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, xác minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC, nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao).
d) Phối hợp với Bộ Ngọai giao trong việc tập hợp, tiếp nhận mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan, tổ chức địa phương và cơ quan, tổ chức Trung ương tại địa phương để làm thủ tục chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.
đ) Là đầu mối trao đ ổ i với cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngọai giao.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngọai giao tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương, chính sách về họat động di cư ra nước ngòai của công dân tại địa phương.
- Về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh có đường biên giới):
a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới lãnh thổ tại địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngọai giao và bộ, ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngọai giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, trên biển tại địa phương, báo cáo Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan.
d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn đề quản lý nhà nước về biên giới lãnh thổ.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc xây dựng duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngọai biên phòng.
- Về công tác lễ tân đối ngọai:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về lễ tân đối ngọai tại địa phương.
b) Đề xuất, xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân đối ngọai ở địa phương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ tân đối ngọai ở các cơ quan tại địa phương.
c) Tổ chức thực hiện công tác lễ tân đối ngọai, đón tiếp các đòan nước ngòai đến thăm làm việc với lãnh đạo cấp tỉnh hoặc quá cảnh tại địa phương; chủ trì công tác lễ tân và hậu cần cho các đòan lãnh đạo tỉnh đi thăm và làm việc ở nước ngòai.
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngọai đối với các cơ quan đại diện lãnh sự nước ngòai và đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai đóng trên địa bàn của địa phương phù hợp với pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia và theo thông lệ quốc tế (đối với các địa phương có cơ quan lãnh sự nước ngòai, đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai).
- Về công tác thông tin đối ngọai:
a) Làm đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế họach thông tin tuyên truyền đối ngọai của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của địa phương cho Bộ Ngọai giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngọai; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai triển khai các họat động thông tin đối ngọai, quảng bá địa phương ở nước ngòai.
c) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngòai họat động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình họat động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo cấp tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý họat động của phóng viên nước ngòai theo quy định của pháp luật.
- Về công tác tổ chức và quản lý đòan ra, đòan vào:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm và 06 tháng xây dựng và điều chỉnh kế họach đòan ra, đòan vào của lãnh đạo cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền gửi cho Bộ Ngọai giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đòan đi công tác nước ngòai của lãnh đạo cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh (đòan ra) và các đòan quốc tế đến thăm làm việc tại địa phương thuộc tỉnh (đòan vào).
c) Tổ chức các đòan đi công tác nước ngòai của lãnh đạo cấp tỉnh; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngọai giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đòan ra theo quy định; thẩm định các đề án đòan ra, theo dõi, thống kê tổng hợp các đòan ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế họach, đề án đón tiếp các đòan nước ngòai đến thăm và làm việc với lãnh đạo cấp tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành địa phương về việc lãnh đạo cấp tỉnh tiếp khách nước ngòai; thống kê tổng hợp các đòan vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp cho ý kiến và quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh do người có thẩm quyền khác cho phép.
b) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đề nghị cơ quan của người có thẩm quyền khác xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh hoặc xử lý theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngọai giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
- Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại địa phương theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương.
- Về công tác phi chính phủ nước ngòai:
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các họat động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngòai về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát họat động của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương; báo cáo Bộ Ngọai giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định.
b) Quản lý các họat động quan hệ hợp tác và vận động viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại địa phương; xây dựng chương trình, kế họach và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
c) Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án và các khỏan viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngọai.
d) Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngòai họat động tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngọai giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan thường trực Ban công tác phi chính phủ nước ngòai của địa phương (đối với địa phương có Ban công tác phi chính phủ nước ngòai).
- Về công tác thanh tra ngọai giao:
a) Thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành tại địa phương theo quy định.
b) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định chung của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định.
c) Kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định về xử lý thanh tra.
- Về công tác bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ đối ngọai:
a) Đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối ngọai cho cán bộ, công chức địa phương.
b) Làm đầu mối phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình bồi dưỡng về đối ngọai và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức địa phương.
-
Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngọai theo quy định.
-
Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và họat động đối ngọai; phối hợp với Bộ Ngọai giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về họat động đối ngọai địa phương tòan quốc.
-
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thi đua - khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Ngọai vụ theo quy định pháp luật.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thành lập Sở Ngọai vụ 1. Trường hợp không tổ chức riêng Sở Ngọai vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngọai.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai như quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngọai của cơ quan chuyên môn cấp huyện 1. Cơ quan chuyên môn cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công theo quy định có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
-
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác ngọai vụ, biên giới, công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo.
-
Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác về đối ngọai do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2021.
- Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngọai vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Ngọai vụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phù hợp với các quy định khung của Chính phủ và Thông tư này về yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đối ngọai; quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan chuyên môn về đối ngọai, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) trực thuộc Sở Ngọai vụ.
b) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác đối ngọai phù hợp với các quy định pháp luật.
c)
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Ngọai vụ theo quy định pháp luật.
d) Quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho Sở Ngọai vụ và Giám đốc Sở Ngọai vụ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
đ) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu tổ chức Sở Ngọai vụ nhưng chưa đáp ứng các tiêu chí tại khỏan 10 Điều 1 Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xây dựng lộ trình, kế họach nhằm đáp ứng các tiêu chí thành lập Sở Ngọai vụ.
-
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngọai của cơ quan chuyên môn cấp huyện phù hợp với hướng dẫn của Bộ Ngọai giao và các quy định pháp luật liên quan.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Ngọai giao để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2021-tt-bng-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-ve-cong-tac-doi-ngoai-cua-co-quan-chuyen-mon-thuoc-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen--154092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao
- Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng
- Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam