Thông tư số 108/2007/TT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
- Số hiệu
- 108/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/09/2007
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) _______________________________
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) như sau: Phần I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG I. PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Thông tư này áp dụng cho quá trình chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (sau đây viết tắt là “dự án”) được tài trợ bằng nguồn ODA vay ưu đãi; ODA không hòan lại (viện trợ không hòan lại) đồng tài trợ trong các dự án ODA vốn vay và các nguồn vốn ODA vay hỗn hợp.
-
Đối với một số dự án ODA có đặc thù riêng, tùy theo yêu cầu quản lý và theo đề nghị của Cơ quan chủ quản dự án, Bộ Tài chính có thể ban hành hướng dẫn cụ thể áp dụng riêng cho các dự án này.
-
Các dự án ODA viện trợ không hòan lại thực hiện độc lập (không đồng tài trợ với các dự án ODA vay ưu đãi) áp dụng thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
-
Nguồn vốn ODA để đầu tư cho các dự án là nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước (NSNN), phải được hạch tóan đầy đủ vào ngân sách và quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành.
-
Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với các dự án ODA theo quy định hiện hành.
-
Chủ quản dự án, Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các dự án theo đúng các cam kết đã quy định trong các điều ước quốc tế, các quy định của Nhà nước về thực hiện chương trình, dự án, quản lý tài chính, thực hiện chế độ lập kế họach tài chính, hạch tóan kế tóan, kiểm tóan, quyết tóan, quản lý tài sản dự án, báo cáo theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định tại Thông tư này. III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
-
Các chủ dự án, các cơ quan chủ quản khi xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA phải kiến nghị cơ chế tài chính trong nước (cấp phát từ NSNN, cho vay lại từ NSNN hoặc cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ NSNN) để Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP.
-
Sau khi Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo Danh mục tài trợ chính thức, các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan chủ quản, chủ dự án chịu trách nhiệm xây dựng và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, trong văn kiện dự án và quyết định phê duyệt dự án liên quan đến các nội dung tài chính cần nêu rõ:
a) Cơ chế tài chính trong nước sử dụng các nguồn vốn ODA đầu tư cho dự án (cấp phát từ NSNN, cho vay lại từ NSNN, hoặc cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ NSNN đối với nguồn vốn ODA).
b) Tính chất sử dụng vốn của dự án (dự án xây dựng cơ bản; dự án hành chính sự nghiệp; dự án cho vay lại/tín dụng; hay dự án hỗn hợp).
c) Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng (của các cấp ngân sách, của các đối tượng tham gia dự án như doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, người hưởng lợi từ dự án).
-
Đối với các dự án thực hiện theo cơ chế cho vay lại từ NSNN, trong văn kiện dự án và quyết định phê duyệt dự án cần xác định rõ các điều kiện cho vay lại theo đúng quy định tại Quy chế cho vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ. Trường hợp khác đi, cơ quan chủ quản dự án phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi phê duyệt dự án.
-
Đối với các dự án có nội dung thiết kế cụ thể không hòan tòan đúng theo nội dung đề cương chi tiết đã trình khi đề xuất danh mục dự án, cơ quan chủ quản dự án phải báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính trong nước đối với dự án trước khi phê duyệt dự án.
-
Cơ chế tài chính trong nước sử dụng các nguồn vốn ODA cho dự án được xác định như sau:
a) Các dự án ODA thuộc đối tượng ngân sách cấp phát là các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng công cộng, phúc lợi xã hội, các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành, bao gồm cả trường hợp ngân sách địa phương được vay lại vốn vay nước ngòai từ ngân sách trung ương để cấp phát cho dự án, được cấp phát từ nguồn vốn ODA theo cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước. Vốn đối ứng cho các dự án thuộc diện ngân sách cấp phát do NSNN (trung ương, địa phương) đảm bảo, được bố trí trong dự tóan NSNN hàng năm theo nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc hành chính sự nghiệp tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án.
b) Các dự án ODA thuộc đối tượng cho vay lại tòan bộ hoặc cho vay lại một phần là các dự án có khả năng thu hồi tòan bộ hoặc một phần vốn, bao gồm cả các dự án tín dụng sẽ áp dụng cơ chế cho vay lại tòan bộ hoặc cho vay lại một phần, cấp phát một phần nguồn vốn ODA tùy theo khả năng hòan vốn của dự án. Điều kiện cho vay lại cụ thể nguồn vốn ODA (cho vay lại tòan bộ hoặc cho vay lại một phần vốn ODA, đối tượng nhận vay lại, đồng tiền cho vay lại, trị giá cho vay lại, thời hạn cho vay lại, lãi suất cho vay lại, các lọai phí theo quy định của nhà tài trợ, phí cho vay lại trong nước, v.v…) được xác định trong quá trình chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt dự án căn cứ theo Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ và/ hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Chủ dự án ODA cho vay lại tòan bộ, chủ dự án ODA một phần cấp phát, một phần cho vay lại chịu trách nhiệm bố trí tòan bộ vốn đối ứng, đồng thời chủ dự án phải giải trình đầy đủ về khả năng kế họach đảm bảo đủ vốn đối ứng trước khi ký hợp đồng vay lại. Chủ dự án ODA vay lại phải chuẩn bị và gửi các cơ quan liên quan (Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại) hồ sơ dự án bao gồm cả phương án tài chính của dự án phù hợp các quy định hiện hành về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ.
- Tính chất sử dụng vốn của dự án được xác định theo các lọai hình dự án sau:
a) Dự án xây dựng cơ bản (sau đây viết tắt là “XDCB”): Là dự án đầu tư liên quan đến việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tu, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trang thiết bị đi kèm công trình;
b) Dự án hành chính sự nghiệp (sau đây viết tắt là “HCSN”): Là dự án đầu tư cho các nội dung chi có tính chất HCSN theo quy định của Mục lục NSNN;
c) Dự án hỗn hợp vừa XDCB, HCSN và cho vay lại: là dự án kết hợp ít nhất 2 trong 3 nội dung chi có tính chất XDCB, HCSN, cho vay lại (gồm cả cho vay lại các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng). Đối với dự án hỗn hợp, chủ dự án cần xác định rõ các thành phần hay nội dung chi của dự án thuộc nguồn vốn XDCB và thuộc nguồn vốn HCSN. Trường hợp đặc biệt, nếu nội dung chi của dự án có tính hỗn hợp, nhưng dự án muốn áp dụng một lọai tính chất chi hoặc XDCB hoặc HCSN thì chủ dự án phải giải trình rõ trong quá trình chuẩn bị và trình duyệt dự án.
- Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng được xác định rõ về nội dung và mức vốn đối ứng đóng góp trong dự án theo các nguyên tắc sau:
a) Ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương (theo Điều 31 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002), do cơ quan trung ương là chủ dự án/hợp phần dự án trực tiếp quản lý và thực hiện;
b) Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương (theo Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002), do các cơ quan địa phương là chủ dự án/hợp phần dự án trực tiếp quản lý và thực hiện;
c) Doanh nghiệp, ngân hàng/tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho dự án hoặc hợp phần dự án do doanh nghiệp, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng là chủ dự án/hợp phần dự án;
d) Người hưởng lợi có trách nhiệm đóng góp phần vốn đối ứng (bằng tiền, hiện vật hoặc công lao động) theo thiết kế của dự án.
- Quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án kèm theo khung chính sách, các khỏan hỗ trợ ngân sách (hỗ trợ ngân sách chung hoặc hỗ trợ ngân sách có mục tiêu cụ thể):
a) Nguồn vốn ODA của các chương trình, dự án kèm theo khung chính sách, các khỏan hỗ trợ ngân sách là nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho NSNN, được sử dụng chi cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước hoặc chi hỗ trợ cho các mục tiêu cụ thể của NSNN theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Việc sử dụng nguồn vốn ODA này hòan tòan tuân theo quy định về quản lý chi tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước, không chịu sự ràng buộc về các quy định thủ tục chi tiêu của nhà tài trợ (trừ trường hợp có quy định trong thỏa thuận tài trợ).
b) Đối với các chương trình, các khỏan hỗ trợ ngân sách có mục tiêu, chủ chương trình phải lấy ý kiến Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể cơ chế sử dụng nguồn vốn ODA của chương trình hoặc khỏan hỗ trợ ngân sách. IV. KẾ HỌACH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ODA
-
Nguyên tắc lập kế họach tài chính đối với các dự án ODA “Kế họach tài chính” là kế họach vốn đầu tư (đối với dự án XDCB), hoặc kế họach vốn HCSN (đối với dự án HCSN) hoặc kế họach cho vay tín dụng (đối với các dự án tín dụng). Nội dung của kế họach tài chính bao gồm kế họach vốn ODA (vốn vay nợ, vốn viện trợ không hòan lại, phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ), vốn đối ứng trong nước (vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn tín dụng trong nước, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn đóng góp của người hưởng lợi dự án, nguồn vốn do được hòan thuế Giá trị gia tăng (nếu có) và các nguồn vốn khác theo quy định của luật pháp Việt Nam). Đối với các dự án hỗn hợp XDCB và HCSN, chủ dự án lập và trình duyệt kế họach tài chính cụ thể theo từng lọai nội dung chi của dự án. Đối với các dự án có nhiều chủ dự án, từng chủ dự án chịu trách nhiệm lập kế họach tài chính cho phần dự án do chủ dự án thực hiện. Trường hợp dự án có nhiều chủ dự án và có một cơ quan đầu mối điều phối chung việc thực hiện dự án, cơ quan điều phối chung sẽ chịu trách nhiệm lập kế họach tài chính phần họat động do cơ quan điều phối thực hiện, đồng thời tổng hợp kế họach tài chính chung của tòan dự án. Các cơ quan chủ quản phải ưu tiên bố trí vốn đối ứng trong dự tóan ngân sách hàng năm nhằm thực hiện các cam kết tại các điều ước quốc tế về ODA và phù hợp với khả năng giải ngân thực tế hàng năm của dự án ODA. Kế họach tài chính hàng năm của dự án phải thể hiện các nội dung chi chi tiết theo từng hợp phần, từng họat động chính của dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng, vốn đóng góp của người hưởng lợi, vốn tín dụng (nếu có) và phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính tóan từng khỏan chi. Kế họach tài chính hàng năm của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông báo là cơ sở để kiểm sóat thanh tóan, rút vốn đối ứng và vốn ODA cho dự án. Sau khi có kế họach tài chính được duyệt, Ban quản lý dự án gửi kế họach tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) và Cơ quan kiểm sóat chi. Mẫu biểu Kế họach tài chính năm của dự án ODA thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1.
-
Lập kế họach tài chính đối với các dự án thuộc diện ngân sách cấp phát a) Hàng năm, vào thời điểm lập, trình và xét duyệt dự tóan NSNN theo quy định hiện hành, chủ dự án căn cứ tiến độ thực hiện dự án lập kế họach vốn đầu tư của dự án (đối với dự án đầu tư XDCB) hay kế họach vốn HCSN (đối với dự án HCSN) gửi Bộ chủ quản (nếu dự án do trung ương quản lý), gửi UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương (nếu dự án do địa phương quản lý), để tổng hợp vào kế họach ngân sách chung của Bộ, tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp NSNN trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.
b) Quy trình phê duyệt, phân bổ và thông báo kế họach vốn đầu tư, kế họach vốn HCSN cho dự án tuân thủ đúng các quy định hiện hành trong nước về lập và chấp hành NSNN. Quyết định của các Bộ chủ quản hay UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương phân bổ kế họach vốn đầu tư hay kế họach vốn HCSN cho dự án phải được gửi đến Bộ Tài chính/Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước nơi kiểm sóat chi.
c) Đối với những dự án ODA mà Điều ước quốc tế về dự án đã ký nhưng chưa có hiệu lực hoặc đã có hiệu lực nhưng chưa hòan thành các thủ tục đầu tư trong nước, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính (trong thời gian lập dự tóan ngân sách) để bố trí trong dự phòng chi XDCB hoặc từng lĩnh vực chi HCSN, trình cấp có thẩm quyền quyết định (nếu là trường hợp ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng) hoặc chủ dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản dự án (trong thời gian lập dự tóan ngân sách) để bố trí trong dự phòng ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định (nếu là trường hợp ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng).
d) Đối với các dự án phát sinh sau thời điểm lập kế họach ngân sách, cơ quan chủ quản dự án lập kế họach bổ sung vào thời điểm bổ sung kế họach ngân sách hàng năm hoặc báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính xử lý từng trường hợp cụ thể.
-
Lập kế họach tài chính đối với các dự án vay lại, dự án tín dụng Hàng năm, vào cùng thời điểm lập, trình và xét duyệt dự tóan NSNN theo quy định hiện hành, chủ dự án lập kế họach tài chính năm của dự án trong đó nêu rõ các nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư. Chủ dự án có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện dự án.
-
Lập kế họach tài chính đối với các dự án hỗn hợp vừa cấp phát, vừa cho vay lại Tùy theo tính chất của từng hợp phần dự án là cấp phát hay cho vay lại, chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế họach tài chính của dự án tương ứng với từng hợp phần của dự án theo quy định tại các Khỏan 1,2,3 trên đây. V. NGÂN HÀNG PHỤC VỤ VÀ TÀI KHỎAN CỦA DỰ ÁN 1.“Ngân hàng phục vụ” là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn để ủy quyền thực hiện việc giao dịch đối ngọai phục vụ dự án do Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xác định và công bố hoặc theo thỏa thuận giữa Chính phủ và nhà tài trợ trong điều ước quốc tế đã ký kết.
-
Trách nhiệm của Ngân hàng phục vụ Ngân hàng phục vụ, theo đề nghị của chủ dự án hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ là chủ tài khỏan theo thiết kế của dự án, mở các tài khỏan liên quan của dự án và thực hiện các giao dịch thanh tóan, rút vốn căn cứ theo quy định hiện hành. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp cho dự án đầy đủ các thông tin để thực hiện các giao dịch thanh tóan trong và ngòai nước qua hệ thống ngân hàng. Định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, ngân hàng phục vụ có trách nhiệm gửi báo cáo sao kê tài khỏan tạm ứng cho chủ tài khỏan. Định kỳ hàng tháng và khi chủ tài khỏan có yêu cầu, ngân hàng phục vụ thông báo cho chủ tài khỏan số lãi phát sinh trên các tài khỏan tạm ứng của các dự án; số phí phục vụ do ngân hàng phục vụ thu; số chênh lệch giữa lãi và phí; số dư đầu kỳ, cuối kỳ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có số tiền đã rút từ ngân hàng nước ngòai, ngân hàng phục vụ thực hiện ghi có vào tài khỏan của dự án và thông báo cho chủ dự án biết.
-
Tài khỏan nguồn vốn ODA
a) Tài khỏan tại ngân hàng phục vụ Chủ dự án hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ là chủ tài khỏan theo thiết kế của dự án mở tài khỏan giao dịch; tài khỏan tạm ứng/tài khỏan đặc biệt tại Ngân hàng phục vụ theo yêu cầu thanh tóan của dự án, phù hợp quy định hiện hành trong nước và quy định trong thỏa thuận tài trợ. Các dự án có nhiều nguồn tài trợ khác nhau phải mở các tài khỏan riêng để theo dõi từng nguồn vốn rút về. Trường hợp dự án có nhiều cấp quản lý thực hiện và theo thỏa thuận với nhà tài trợ có thiết kế tài khỏan tạm ứng cấp 2, chủ dự án theo phân cấp mở tài khỏan tạm ứng cấp 2 tại chi nhánh ngân hàng phục vụ. Số dư trên tài khỏan tạm ứng được hưởng lãi phát sinh theo mức lãi suất do ngân hàng phục vụ quy định hoặc theo mức lãi suất thỏa thuận giữa ngân hàng phục vụ và chủ tài khỏan. Lãi phát sinh trên các tài khỏan này là nguồn thu của NSNN đối với dự án thuộc diện NSNN cấp phát; và là nguồn thu của chủ dự án đối với dự án NSNN cho vay lại. Đối với các dự án hỗn hợp vừa có hợp phần được NSNN cấp phát kinh phí vừa có hợp phần được NSNN cho vay lại cùng sử dụng chung một tài khỏan tạm ứng/tài khỏan đặc biệt (thời điểm NSNN cho vay lại là thời điểm rút vốn từ tài khỏan tạm ứng/tài khỏan đặc biệt), lãi phát sinh trên tài khỏan là nguồn thu của NSNN. Chủ dự án có trách nhiệm đề nghị ngân hàng phục vụ mở tài khỏan riêng theo dõi lãi phát sinh. Lãi phát sinh trên tài khỏan tạm ứng của các dự án thuộc đối tượng được NSNN cấp phát được sử dụng để chi trả các khỏan phí dịch vụ của ngân hàng phục vụ. Khi kết thúc dự án, số lãi phát sinh không sử dụng hết phải nộp vào NSNN. Trường hợp lãi phát sinh không đủ để trả phí dịch vụ ngân hàng, chủ dự án lập kế họach xin vốn đối ứng để thanh tóan. Hàng năm, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng lãi phát sinh trên số dư tài khỏan tạm ứng.
b) Tài khỏan tại hệ thống kho bạc nhà nước Tùy theo yêu cầu tổ chức thực hiện của dự án và thỏa thuận bằng văn bản với nhà tài trợ, chủ dự án mở tài khỏan nguồn vốn ODA của dự án tại hệ thống kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn ODA tạm ứng và thực hiện thanh tóan cho dự án sau khi có kiểm sóat chi của kho bạc.
-
Phí dịch vụ ngân hàng Ngân hàng phục vụ được hưởng phí theo quy định hiện hành về thu phí dịch vụ đối với các dịch vụ cung cấp cho dự án. Phí dịch vụ ngân hàng được hạch tóan vào tổng chi phí của dự án. Phần II KIỂM SÓAT CHI VÀ QUẢN LÝ GIẢI NGÂN I. KIỂM SÓAT CHI
-
Nguyên tắc kiểm sóat chi a) Kiểm sóat chi nhằm đảm bảo chi tiêu của dự án phù hợp với Hiệp định/Văn kiện dự án (về nội dung chi tiêu và phương thức mua sắm, tỷ lệ tài trợ đúng Hiệp định, hợp đồng được ký kết và phê duyệt hợp lệ, đảm bảo việc kiểm tra trước của nhà tài trợ (nếu có)) và phù hợp các quy định quản lý tài chính trong nước hiện hành. Trường hợp các điều ước quốc tế hoặc các hợp đồng đã được phê duyệt hợp lệ có quy định khác với các quy định quản lý tài chính hiện hành trong nước thì thực hiện kiểm sóat chi và thanh tóan theo điều ước quốc tế hoặc hợp đồng đã được phê duyệt, sau đó cơ quan kiểm sóat chi có quyền đề nghị cấp thẩm quyền đã phê duyệt điều ước quốc tế hoặc phê duyệt hợp đồng xem xét lại các điều ước quốc tế hoặc hợp đồng đã được phê duyệt.
b) Kiểm sóat chi áp dụng đối với mọi họat động chi tiêu của dự án do các cơ quan kiểm sóat chi nêu ở Khỏan 2 dưới đây thực hiện tương ứng với từng lọai dự án. Đối với trường hợp thanh tóan theo hình thức thư tín dụng (L/C) hoặc thanh tóan trực tiếp theo hình thức Thư ủy quyền thanh tóan không hủy ngang, việc kiểm sóat bộ hồ sơ, chứng từ thanh tóan do ngân hàng thanh tóan theo hình thức L/C thực hiện phù hợp với thông lệ thanh tóan quốc tế. Đối với các trường hợp thanh tóan cho các hợp đồng xây lắp hay hợp đồng tư vấn của một số nhà tài trợ có áp dụng hình thức thanh tóan L/C hồ sơ thanh tóan của các hợp đồng này vẫn phải gửi đến cơ quan kiểm sóat chi để thực hiện kiểm sóat chi sau.
c) Việc kiểm sóat hồ sơ đề nghị thanh tóan để rút vốn ngòai nước của dự án ODA không bị hạn chế bởi kế họach tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế họach tài chính chung của tòan dự án.
d) Kiểm sóat chi trước là việc Cơ quan kiểm sóat chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khỏan chi trước khi Ban quản lý dự án rút vốn thanh tóan cho người thụ hưởng. Kiểm sóat chi trước áp dụng trong mọi đề nghị thanh tóan, trừ trường hợp quy định tại Mục đ dưới đây.
đ) Kiểm sóat chi sau là việc Cơ quan kiểm sóat chi kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của khỏan chi sau khi Ban quản lý dự án đã rút vốn thanh tóan cho người thụ hưởng. Kiểm sóat chi sau áp dụng cho các trường hợp sau: - Thanh tóan từ Tài khỏan tạm ứng/Tài khỏan đặc biệt (sau đây viết tắt là TKTƯ) đối với các dự án chỉ có một cấp TKTƯ, hoặc thanh tóan từ TKTƯ cấp 1 đối với dự án có nhiều cấp TKTƯ, trên cơ sở chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và Cơ quan kiểm sóat chi. - Thanh tóan trực tiếp cho các dự án vay lại (trừ trường hợp thanh tóan lần cuối cho các hợp đồng hoặc đối với các hợp đồng chỉ thanh tóan một lần phải áp dụng kiểm sóat chi trước). - Kiểm sóat chi sau đối với các dự án do JBIC tài trợ áp dụng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2.
- Cơ quan kiểm sóat chi:
a) Kho bạc nhà nước các cấp (theo phân cấp thực hiện của từng dự án) thực hiện việc kiểm sóat các hồ sơ thanh tóan của dự án thuộc diện NSNN cấp phát tòan bộ hoặc các hợp phần được NSNN cấp phát, kể cả các hợp phần phi tín dụng được cấp phát trong các dự án tín dụng.
b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc cơ quan cho vay lại khác được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại thực hiện việc kiểm sóat hồ sơ thanh tóan của các dự án thuộc diện cho vay lại tòan bộ.
c) Đối với các dự án hỗn hợp vừa cấp phát vừa cho vay lại, nếu các hợp phần này thực hiện độc lập, thanh tóan bằng nguồn vốn độc lập thì theo yêu cầu của chủ dự án, Bộ Tài chính có thể xác định cơ quan kiểm sóat chi thích hợp đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm sóat chi cùng kiểm sóat một họat động chi tiêu của dự án.
d) Đối với các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong các dự án hỗn hợp, tổ chức tín dụng nhận vay lại vốn tự chịu trách nhiệm về việc kiểm sóat chi các họat động cho vay tín dụng và các hợp phần phi tín dụng tài trợ bằng nguồn vốn ODA vay lại.
- Hồ sơ và thủ tục kiểm sóat chi a) Hồ sơ và thủ tục kiểm sóat chi đối với các dự án XDCB hay thành phần chi XDCB trong các dự án hỗn hợp (kể cả các dự án vay lại): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định tại Thông tư này.
b) Hồ sơ và thủ tục kiểm sóat chi đối với các dự án HCSN hay thành phần chi HCSN trong các dự án hỗn hợp (kể cả các dự án vay lại): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi NSNN qua Kho bạc nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định tại Thông tư này.
c) Hồ sơ và quy trình kiểm sóat chi đối với các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong các dự án thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khỏan cho vay tín dụng và các khỏan chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính khi làm đề nghị rút vốn ngòai nước.
d) Ngòai các hồ sơ quy định tại các Điểm a, b, c nêu trên, cần bổ sung thêm: - Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu dự án liên quan khác (bản sao có ký tên đóng dấu của đơn vị sao). - Các tài liệu liên quan đến tỷ lệ tài trợ của dự án (các điều chỉnh, bổ sung, công văn chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc ban quản lý dự án trung ương, thư không phản đối của nhà tài trợ...). - Trường hợp Dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành khai thác hoặc phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định đầu tư) thì hồ sơ gửi đến cơ quan kiểm sóat chi là tổng dự tóan của dự án thành phần hoặc tiểu dự án – không phải gửi tổng dự tóan của cả dự án.
đ) Hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi đến cơ quan kiểm sóat chi nếu bằng tiếng nước ngòai phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải có chữ ký, đóng dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt. Các tài liệu cần dịch gồm các tài liệu liên quan đến phương thức thanh tóan, tỷ lệ tài trợ của dự án, bảng giá trúng thầu, hợp đồng tóm tắt (kể cả hợp đồng bổ sung, sửa đổi), thư không phản đối của nhà tài trợ liên quan đến nội dung thanh tóan. Cơ quan kiểm sóat chi có trách nhiệm hướng dẫn thống nhất cho các chủ dự án các tài liệu cần dịch trên tinh thần đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
e) Trường hợp chủ dự án lựa chọn ký kết hợp đồng theo hình thức trọn gói (giá trọn gói đối với cả hợp đồng hoặc giá trọn gói đối với một phần công việc của hợp đồng) thì việc kiểm sóat thanh tóan được thực hiện theo đề nghị của chủ dự án, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng và các điều kiện thanh tóan đã ký kết trong hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan kiểm sóat chi không yêu cầu chủ dự án cung cấp các chứng từ chi tiêu chi tiết liên quan đến nội dung thanh tóan theo giá trọn gói đó.
- Xác nhận kiểm sóat chi a) Sau khi kiểm sóat chi, Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận vào Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư (đối với dự án XDCB/thành phần XDCB) theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN hoặc Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh tóan vốn dự án ODA (đối với dự án HCSN/thành phần HCSN) (sau đây gọi chung là Giấy đề nghị thanh tóan) theo giá trị đồng tiền quy định trong hợp đồng đã ký kết. Mẫu Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh tóan vốn dự án ODA theo Phụ lục số 3. Giá trị đề nghị tạm ứng hoặc giá trị khối lượng công việc hòan thành đủ điều kiện thanh tóan được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận phải xác định rõ số vốn được thanh tóan bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đối ứng phù hợp với tỷ lệ tài trợ quy định đối với từng hạng mục, công trình. Trường hợp hợp đồng có các khối lượng công việc được khóan gọn (lumpsum) thì thanh tóan như hợp đồng khóan gọn. Đối với các hạng mục công việc hoặc hợp đồng được tài trợ 100% bằng nguồn vốn ODA, thì giá trị khối lượng công việc được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận đủ điều kiện thanh tóan để rút vốn ODA là giá trị không bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Phần thuế GTGT (nếu có) được ghi thành một dòng riêng trong Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư. Trường hợp, theo hiệp định tài trợ, hoặc trong quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ đồng ý bằng văn bản tài trợ 100% cả thuế GTGT thì giá trị khối lượng công việc được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận đủ điều kiện thanh tóan để rút vốn ODA là giá trị bao gồm cả thuế. Đối với các hạng mục công việc hoặc hợp đồng có tỷ lệ tài trợ bằng nguồn vốn ODA dưới 100%, tổng giá trị khối lượng công việc được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận đủ điều kiện thanh tóan là giá trị bao gồm cả thuế GTGT, từ đó tính tóan xác định giá trị được tài trợ bằng nguồn vốn ODA theo tỷ lệ tài trợ đã quy định trong hiệp định tài trợ. Trường hợp các bên tham gia ký kết hợp đồng xây dựng theo hướng dẫn do Hiệp hội quốc tế và kỹ sư tư vấn (FIDIC) biên sọan, nếu có khối lượng phát sinh dưới 10% giá trị gói thầu thì cơ quan kiểm sóat chi được xác nhận theo đề nghị của chủ dự án có xác nhận của tư vấn giám sát khi chưa có dự tóan phát sinh của cấp có thẩm quyền phê duyệt; giá trị phát sinh trên 10% giá trị gói thầu thì cơ quan kiểm sóat chi được phép xác nhận 80% giá trị khối lượng phát sinh khi chưa có dự tóan phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi là cơ sở để đề nghị rút vốn ODA. Mỗi Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư chỉ được sử dụng một lần để rút vốn ODA.
c) Cơ quan kiểm sóat chi có trách nhiệm kiểm sóat chi hoặc từ chối thanh tóan trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ. II. THANH TÓAN VỐN ĐỐI ỨNG
- Đối với các dự án hoặc hợp phần thuộc đối tượng ngân sách cấp phát:
Căn cứ kết quả kiểm sóat chi đã xác định trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư, kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh tóan phần vốn đối ứng được ngân sách cấp phát cho dự án, phù hợp với kế họach vốn đối ứng đã được phê duyệt hàng năm.
-
Đối với các dự án cho vay lại, dự án tín dụng hoặc dự án hỗn hợp vừa cấp phát, vừa cho vay lại/tín dụng : Doanh nghiệp/tổ chức tín dụng thực hiện việc thanh tóan phần vốn đối ứng cho dự án tương ứng với số vốn thuộc trách nhiệm tự bố trí vốn đối ứng.
-
Đối với các dự án có phần đóng góp của Người hưởng lợi từ dự án: Chủ dự án có trách nhiệm tự tổ chức việc thu và thanh tóan phần đóng góp từ Người hưởng lợi của dự án theo các quy định, thỏa thuận trong hiệp định tài trợ và phù hợp với các quy định hiện hành trong nước (nếu có). III. QUY ĐỊNH VỀ GIẢI NGÂN THANH TÓAN BẰNG NGUỒN VỐN ODA ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
-
Các hình thức giải ngân áp dụng đối với các dự án Tùy thuộc vào quy định trong hiệp định, thỏa thuận tài trợ và yêu cầu của từng lần thanh tóan, việc rút vốn, thanh tóan bằng nguồn vốn ODA theo phương thức tài trợ dự án được thực hiện theo một hoặc một số các hình thức sau: rút vốn thanh tóan trực tiếp/hoặc chuyển tiền, rút vốn thanh tóan theo hình thức thư cam kết/hoặc cam kết đặc biệt, rút vốn hòan vốn, rút vốn hồi tố, thanh tóan qua tài khỏan đặc biệt/hoặc tài khỏan tạm ứng và một số hình thức rút vốn đặc biệt khác theo thỏa thuận riêng với nhà tài trợ. Đối với các dự án tài trợ bằng nguồn vốn JBIC, việc giải ngân thanh tóan thực hiện theo Phụ lục số 2 .
-
Hồ sơ rút vốn gửi lần đầu Ban quản lý dự án gửi Hồ sơ ban đầu làm căn cứ quản lý việc rút vốn ODA cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai). Hồ sơ gồm các tài liệu sau: - Quyết định đầu tư Dự án của cấp có thẩm quyền; - Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và tài liệu dự án liên quan khác (trừ trường hợp điều ước quốc tế do Bộ Tài chính trực tiếp ký kết); - Kế họach tài chính năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thỏa thuận cho vay lại đã ký giữa chủ đầu tư và cơ quan được ủy quyền cho vay lại (nếu là dự án thuộc diện vay lại); - Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận đơn vị trúng thầu (hoặc quyết định chỉ định thầu); - Hợp đồng (xây lắp, mua sắm, tư vấn, v.v…) giữa chủ đầu tư với nhà thầu hoặc dự tóan chi tiêu được phê duyệt (nếu họat động chi tiêu không theo hình thức hợp đồng) trong trường hợp Bộ Tài chính phải cung cấp hợp đồng cho nhà tài trợ; - Trường hợp hợp đồng thuộc đối tượng cần có ý kiến trước của nhà tài trợ, cần có thêm "ý kiến không phản đối" (no objection) của nhà tài trợ; - Bảo lãnh thực hiện của ngân hàng nhà thầu; Ban quản lý dự án chỉ cần gửi các tài liệu trên một lần đối với tòan bộ dự án, riêng kế họach vốn đầu tư/kế họach tài chính được gửi hàng năm . Các tài liệu trên chỉ cần gửi bản sao. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho Bộ Tài chính. Hồ sơ rút vốn từ lần thứ hai trở đi được quy định cụ thể đối với từng hình thức rút vốn dưới đây:
-
Thủ tục Thanh tóan trực tiếp/hoặc chuyển tiền a) Thanh tóan trực tiếp/ hoặc chuyển tiền là hình thức thanh tóan mà theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ sẽ chuyển tiền thanh tóan trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ. Khi có nhu cầu rút vốn để thanh tóan theo thủ tục thanh tóan trực tiếp/ hoặc chuyển tiền, Ban quản lý dự án gửi các tài liệu sau đến Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai): - Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ; - Hóa đơn/đề nghị thanh tóan của nhà thầu; - Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với trường hợp áp dụng thủ tục kiểm sóat chi trước; - Trong những trường hợp đặc biệt, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Ban quản lý dự án cung cấp các tài liệu bổ sung chứng minh việc rút vốn hợp lệ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) xem xét ký/ hoặc đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ để xem xét, nếu nhà tài trợ chấp nhận sẽ chuyển tiền trực tiếp vào tài khỏan của nhà thầu.
b) Thủ tục Thanh tóan trực tiếp theo Thư ủy quyền rút vốn không hủy ngang (thường áp dụng đối với các hợp đồng mua thiết bị trong một số các dự án của các nhà tài trợ song phương). Trên cơ sở hợp đồng thương mại được ký kết và phê duyệt theo quy định hiện hành, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) công văn đề nghị rút vốn và hồ sơ liên quan. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) xem xét gửi Thư ủy quyền rút vốn không hủy ngang cho cơ quan được nhà tài trợ ủy quyền quản lý rút vốn để thanh tóan cho nhà thầu/nhà cung cấp/tư vấn theo hợp đồng.
-
Thủ tục Thư cam kết/Cam kết đặc biệt Thủ tục thanh tóan bằng thư cam kết là hình thức thanh tóan mà theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết không hủy ngang/hoặc cam kết đặc biệt đảm bảo trả tiền cho ngân hàng thương mại đối với khỏan thanh tóan đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện cho nhà cung cấp theo một Thư tín dụng (L/C). Khi có nhu cầu rút vốn thanh tóan theo thủ tục thư cam kết/hay cam kết đặc biệt, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính công văn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết/ và đơn xin phát hành thư cam kết (Đơn rút vốn) theo mẫu của nhà tài trợ (nếu cần), cùng các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ và dự thảo L/C, hoặc bản sao L/C đã mở. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký/hoặc đồng ký Đơn rút vốn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết và có thông báo gửi ngân hàng phục vụ.
-
Thủ tục thanh tóan bằng L/C không cần thư cam kết (áp dụng đối với một số trường hợp nhà tài trợ song phương ủy quyền cho một ngân hàng thay mặt nhà tài trợ quản lý vốn ODA đồng thời thực hiện vai trò là ngân hàng người bán). Khi trong hợp đồng thương mại có điều khỏan thanh tóan bằng L/C không cần thư cam kết, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) công văn đề nghị mở L/C kèm theo bản sao hợp đồng thương mại và hồ sơ liên quan. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét có ý kiến về việc mở L/C gửi Ban quản lý dự án và ngân hàng phục vụ, và gửi Thư thông báo ủy quyền thanh tóan không hủy ngang cho ngân hàng được ủy quyền của nhà tài trợ để thanh tóan theo L/C.
-
Thủ tục Hòan vốn/hồi tố Thủ tục hòan vốn là phương thức mà nhà tài trợ thanh tóan tiền từ tài khỏan vốn vay vào tài khỏan của bên vay chỉ định để hòan lại số tiền bên vay/cơ quan thực hiện dự án đã chi bằng nguồn vốn của mình cho các khỏan chi hợp lệ được tài trợ bằng vốn vay. Trường hợp đặc biệt của thủ tục thanh tóan hòan vốn là thanh tóan hồi tố. Thanh tóan hồi tố là hình thức thanh tóan mà nhà tài trợ tài trợ cho các khỏan chi hợp lệ của dự án đã phát sinh trước thời điểm hiệu lực của dự án, và đã được bên vay thanh tóan bằng nguồn vốn của mình. Thanh tóan hồi tố chỉ được áp dụng khi có thỏa thuận với nhà tài trợ, và được quy định trong hiệp định tài trợ trong đó xác định khỏang thời gian và giới hạn số tiền được áp dụng thủ tục thanh tóan hồi tố. Khi có nhu cầu rút vốn thanh tóan theo thủ tục hòan vốn, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) các tài liệu sau: - Đề nghị rút vốn, Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu; - Xác nhận đã nhận được vốn thanh tóan của nhà thầu/người hưởng lợi. - Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khỏan của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khỏan do NSNN ứng trước thanh tóan, cần nêu rõ tên và số tài khỏan của cấp NSNN nơi ứng vốn. Tên và tài khỏan của cấp đã ứng vốn phải được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi; - Trong những trường hợp đặc biệt, Bộ Tài chính có thể yêu cầu tài liệu giải trình bổ sung; Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. Đối với các khỏan rút vốn hòan vốn/hồi tố cho NSNN các cấp nơi ứng vốn (hoặc từ các nguồn có nguồn gốc ngân sách), số tiền rút vốn phải được nộp ngay về ngân sách nơi đã ứng vốn.
-
Thủ tục Tài khỏan tạm ứng/Tài khỏan đặc biệt Thủ tục TKTƯ là hình thức nhà tài trợ ứng trước cho bên vay một khỏan tiền vào TKTƯ mở tại ngân hàng phục vụ để bên vay chủ động trong thanh tóan cho các khỏan chi tiêu thường xuyên hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần xin rút vốn từ nhà tài trợ và đẩy nhanh tốc độ thanh tóan cho các họat động của dự án. Tùy thuộc yêu cầu của dự án và thỏa thuận với nhà tài trợ, dự án có thể tổ chức theo mô hình nhiều cấp, có TKTƯ cấp 1 do ban quản lý dự án trung ương làm chủ tài khỏan và TKTƯ cấp 2 do ban quản lý dự án địa phương/thành phần làm chủ tài khỏan (đối với dự án có cấp trung ương và cấp địa phương/ngành quản lý thực hiện); hoặc TKTƯ cấp 1 do ban quản lý dự án tỉnh làm chủ tài khỏan, TKTƯ cấp 2 do ban quản lý dự án huyện/xã làm chủ tài khỏan (đối với dự án do cấp tỉnh và huyện/xã quản lý thực hiện). Hạn mức số tiền nhà tài trợ ứng trước vào TKTƯ cấp 1 và/hoặc TKTƯ cấp 2 của dự án phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm và nhu cầu chi tiêu cụ thể của từng dự án. Hạn mức TKTƯ thường được quy định cụ thể trong hiệp định tài trợ hoặc trong Thư giải ngân và có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án trên cơ sở tình hình thực hiện dự án và nhu cầu thanh tóan. 7.1 Rút vốn lần đầu về TKTƯ Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của TKTƯ quy định trong Hiệp định vay/Hiệp định viện trợ. Đối với Dự án ODA vay nợ thuộc diện NSNN cấp phát, Bộ Tài chính có thể từ chối cho rút vốn bằng 100% hạn mức trên cơ sở cân nhắc giữa: nhu cầu chi tiêu thực tế trong 3 tháng tới của dự án, chi phí trả lãi cho nước ngòai, và lãi phát sinh do ngân hàng phục vụ trả . Để rút vốn, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) Công văn đề nghị rút vốn, Đơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu của nhà tài trợ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) sẽ xem xét ký/ đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. Đối với dự án có TKTƯ cấp 2, tùy theo hạn mức TKTƯ cấp 2 và nhu cầu thanh tóan thực tế của dự án, ban quản lý dự án là chủ TKTƯ cấp 2 đề nghị việc chuyển vốn từ TKTƯ cấp 1 vào TKTƯ cấp 2. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị chuyển vốn lần đầu vào TKTƯ cấp 2, chủ TKTƯ cấp 1 chuyển tiền từ TKTƯ cấp 1 vào TKTƯ cấp 2. 7.2 Chi tiêu từ TKTƯ Việc chi tiêu từ TKTƯ có thể thực hiện theo quy trình kiểm sóat chi trước, hoặc kiểm sóat chi sau, cụ thể như sau:
a) Quy trình kiểm sóat chi trước: là quy trình mà mọi khỏan thanh tóan từ TKTƯ đều phải được Cơ quan kiểm sóat chi kiểm sóat chi trước. Quy trình này áp dụng đối với các dự án nhiều cấp quản lý (trung ương, tỉnh/huyện/xã), hoặc đặc thù dự án phức tạp và áp dụng đối với trường hợp thanh tóan cho các hợp đồng thanh tóan một lần hoặc thanh tóan lần cuối cho các hợp đồng. Quy trình rút vốn từ TKTƯ thực hiện như sau: - Đối với các dự án nhiều cấp quản lý: Để rút vốn từ TKTƯ, ban quản lý dự án địa phương/thành phần/ ban quản lý dự án huyện/xã gửi yêu cầu thanh tóan kèm xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi cho ban quản lý dự án trung ương/ban quản lý dự án tỉnh.
Căn cứ vào đề nghị của ban quản lý dự án địa phương/thành phần/ ban quản lý dự án huyện/xã, ban quản lý dự án trung ương/ban quản lý dự án tỉnh gửi yêu cầu thanh tóan kèm xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi đến ngân hàng phục vụ để giải ngân từ TKTƯ thanh tóan cho người thụ hưởng. Trường hợp các dự án có TKTƯ cấp 2, ban quản lý dự án là chủ TKTƯ cấp 2 trực tiếp gửi yêu cầu thanh tóan kèm xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi đến ngân hàng phục vụ để giải ngân từ TKTƯ cấp 2 thanh tóan cho người thụ hưởng. - Đối với các dự án một cấp quản lý: Ban quản lý dự án gửi yêu cầu thanh tóan kèm xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi đến ngân hàng phục vụ để giải ngân từ TKTƯ thanh tóan cho người thụ hưởng. Ngân hàng phục vụ chỉ thực hiện giải ngân từ TKTƯ khi các đề nghị thanh tóan của dự án có kèm theo Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận đủ điều kiện thanh tóan của Cơ quan kiểm sóat chi.
b) Quy trình kiểm sóat chi sau : Khi có yêu cầu chi thanh tóan cho nhà thầu/người cung cấp/tư vấn từ TKTƯ, Ban quản lý dự án phải kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh tóan, chấp nhận thanh tóan theo đúng quy định hiện hành, tính tóan số tiền được thanh tóan bằng nguồn vốn ODA, đúng tỷ lệ quy định theo văn kiện dự án, sau đó Ban quản lý dự án đề nghị ngân hàng phục vụ trích tiền từ TKTƯ thanh tóan cho người thụ hưởng. Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi rút vốn từ TKTƯ để thanh tóan, Ban quản lý dự án gửi hồ sơ chứng từ thanh tóan theo quy định hiện hành đến Cơ quan kiểm sóat chi để cơ quan này thực hiện việc kiểm sóat chi theo quy định hiện hành. Trong vòng 5 ngày làm việc, căn cứ kết quả kiểm sóat hồ sơ chứng từ, Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận giá trị đủ điều kiện thanh tóan theo mẫu Giấy đề nghị thanh tóan (đồng thời thanh tóan phần vốn đối ứng, nếu có). Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi là một trong các căn cứ để Ban quản lý dự án làm thủ tục rút vốn bổ sung TKTƯ sau này. 7.3 Bổ sung TKTƯ Để rút vốn bổ sung TKTƯ (TKTƯ cấp 1), Ban quản lý dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai): - Công văn đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ, Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; - Sao kê do Ban quản lý dự án lập thể hiện rõ từng khỏan chi từ TKTƯ, chi tiết theo: ngày thanh tóan, số tiền nguyên tệ, số tiền quy USD, VND, tỷ giá USD/VND, nội dung thanh tóan, đối tượng thụ hưởng, Cơ quan kiểm sóat chi, số/ngày có văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi cho từng khỏan chi. Bảng kê này là cơ sở để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi. - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi. Các khỏan đã thanh tóan trên sao kê phải khớp với số tiền được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư. Mỗi Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận chỉ được sử dụng 1 lần; Đối với các dự án tín dụng, sao kê phải thể hiện các khỏan đã cho vay lại, Bộ Tài chính có thể yêu cầu cung cấp hồ sơ chi tiết chứng minh việc đã cho vay lại (nếu cần). - Sao kê TKTƯ của ngân hàng phục vụ, trong đó thể hiện rõ tất cả giao dịch trên tài khỏan trong khỏang thời gian đề nghị rút vốn bổ sung cho các khỏan đã chi tiêu và chi tiết các khỏan thanh tóan khớp với số tiền trên sao kê chi tiêu và số tiền trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã được cơ quan kiểm sóat chi xác nhận. - Khế ước nhận nợ/Biên bản nhận nợ đã ký giữa Bên vay lại và Cơ quan cho vay lại (trường hợp dự án vay lại). Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) sẽ xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ để xem xét, nếu nhà tài trợ chấp nhận sẽ chuyển tiền bổ sung vào TKTƯ. Đối với dự án có TKTƯ cấp 2, việc rút vốn bổ sung TKTƯ cấp 2 do ban quản lý dự án địa phương là chủ tài khỏan thực hiện. Ban quản lý dự án địa phương gửi đề nghị bổ sung TKTƯ cấp 2 đến ban quản lý dự án trung ương/ban quản lý dự án tỉnh (chủ TKTƯ cấp 1) kèm theo các hồ sơ tài liệu như áp dụng đối với việc bổ sung TKTƯ cấp 1 nêu trên. Ban quản lý dự án trung ương/ban quản lý dự án tỉnh căn cứ hồ sơ, chứng từ đề nghị hợp lệ sẽ chuyển tiền từ TKTƯ cấp 1 bổ sung cho TKTƯ cấp 2. Hồ sơ chứng từ của ban quản lý dự án địa phương đề nghị bổ sung TKTƯ cấp 2 cũng là chứng từ để ban quản lý dự án trung ương/ ban quản lý dự án tỉnh gửi Bộ Tài chính và nhà tài trợ khi đề nghị bổ sung TKTƯ cấp 1.
-
Quy trình rút vốn đối với các dự án tín dụng hoặc cấu phần tín dụng của dự án: Việc rút vốn cho các dự án tín dụng hoặc cấu phần tín dụng của các dự án thực hiện như sau: căn cứ vào yêu cầu cho vay tiếp và yêu cầu chi tiêu cho các nội dung của dự án, tổ chức tín dụng nhận vay lại chuẩn bị hồ sơ rút vốn từ nhà tài trợ để thực hiện cho vay tiếp hoặc chi tiêu cho các họat động của dự án theo đúng các quy định trong hiệp định vay, hiệp định dự án (nếu có) và các quy định hiện hành về tín dụng, đầu thầu, mua sắm v.v… Hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính gồm: - Công văn đề nghị rút vốn, - Đơn rút vốn kèm sao kê các khỏan đã cho vay lại theo quy định của nhà tài trợ (tổ chức tín dụng nhận vay lại chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các khỏan cho vay tiếp) do cấp có thẩm quyền xác nhận. - Các chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các khỏan chi tiêu cho các họat động của dự án theo yêu cầu của nhà tài trợ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) sẽ xem xét và ký /đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. IV. GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA ĐỐI VỚI CÁC KHỎAN VAY CHƯƠNG TRÌNH, KHỎAN VAY HỖ TRỢ NGÂN SÁCH
-
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc giải ngân vốn ODA đối với khỏan vay chương trình và vay hỗ trợ ngân sách a) Chủ chương trình có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các cam kết theo thỏa thuận với nhà tài trợ để thỏa mãn điều kiện rút vốn.
b) Chủ chương trình có trách nhiệm chuẩn bị hoặc chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị các tài liệu/ báo cáo/ hoặc chứng từ về việc thực hiện các cam kết, các quy định tùy theo yêu cầu của chương trình để gửi nhà tài trợ và Bộ Tài chính phục vụ yêu cầu rút vốn.
c) Bộ Tài chính có trách nhiệm chuẩn bị đơn rút vốn, gửi nhà tài trợ để rút vốn về theo từng đợt rút vốn đã thỏa thuận với nhà tài trợ.
d) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước hoặc chủ chương trình thực hiện rút vốn theo thỏa thuận tài trợ, việc rút vốn được thực hiện trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính về thời điểm rút vốn, số tiền rút về và tài khỏan nhận nguồn vốn ODA.
- Quy định về giải ngân a) Đối với các chương trình hỗ trợ chi ngân sách có mục tiêu: Vốn ODA đã rút về ngân sách để chi tiêu cho các mục tiêu, các nội dung của chương trình được thực hiện theo đúng quy trình về kiểm sóat chi, cấp phát thanh tóan vốn NSNN theo các quy định hiện hành áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan.
b) Đối với các chương trình hỗ trợ ngân sách chung để thực hiện các nhiệm vụ cải cách chính sách, thể chế của một ngành, một lĩnh vực, v.v... theo khung chính sách đã thỏa thuận với nhà tài trợ nhưng không bị ràng buộc về nội dung chi tiêu cụ thể đối với nguồn vốn rút về: Vốn ODA đã rút về NSNN được sử dụng cho các mục tiêu chung của NSNN. Trường hợp đặc biệt, vốn rút về có thể được sử dụng cho các mục tiêu, nội dung cụ thể tùy theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Phần III KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN, QUYẾT TÓAN, BÁO CÁO, KIỂM TRA I. KẾ TÓAN Các đơn vị sử dụng vốn ODA phải tuân thủ các quy định của Luật Kế tóan, Chuẩn mực kế tóan và các chế độ kế tóan hiện hành của Việt Nam, vận dụng phù hợp với từng lọai hình dự án, đồng thời phải tuân thủ các quy định của nhà tài trợ được quy định trong các hiệp định tài trợ, hoặc văn kiện dự án (nếu có).
- Tổ chức công tác kế tóan, tổ chức bộ máy kế tóan 1.1 Tổ chức công tác kế tóan Các đơn vị sử dụng vốn ODA phải tổ chức công tác kế tóan để phản ánh và báo cáo đầy đủ tình hình, kết quả của dự án theo các nội dung sau: lập và xử lý chứng từ kế tóan; lựa chọn và vận dụng tài khỏan kế tóan; mở và ghi sổ kế tóan; lập và nộp báo cáo tài chính,… theo các quy định của Luật Kế tóan, Chuẩn mực kế tóan và các chế độ kế tóan hiện hành của Việt Nam và các quy định của nhà tài trợ đã nêu trong các hiệp định tài trợ, hoặc văn kiện dự án (nếu có). 1.2 Tổ chức bộ máy kế tóan Các đơn vị sử dụng vốn ODA phải căn cứ vào đặc điểm, hình thức quản lý thực hiện dự án ODA để tổ chức bộ máy kế tóan phù hợp theo quy định sau:
a) Sử dụng bộ máy kế tóan của đơn vị để thực hiện các công việc kế tóan của dự án trong các trường hợp sau: - Dự án quy mô nhỏ, đơn giản, khối lượng công việc kế tóan không lớn, không thành lập Ban quản lý dự án; tuy nhiên phải hạch tóan tách bạch nguồn vốn dự án, chi dự án, không được hòa lẫn nguồn vốn ODA vào nguồn vốn của đơn vị. - Dự án có thành lập Ban quản lý dự án nhưng không tổ chức bộ máy kế tóan riêng. Trường hợp này cũng phải hạch tóan tách bạch nguồn vốn dự án, chi dự án, không được hòa lẫn nguồn vốn ODA vào nguồn vốn của đơn vị.
b) Tổ chức bộ máy kế tóan riêng và lập báo cáo tài chính riêng đối với các dự án có quy mô lớn, phức tạp, khối lượng công việc kế tóan nhiều, có thành lập Ban quản lý dự án và Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng.
- Chế độ kế tóan áp dụng cho từng lọai hình dự án 2.1 Đối với các dự án đầu tư XDCB:
a) Các trường hợp quy định tại Tiết a, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan hiện hành phù hợp với từng lọai hình đơn vị thực hiện dự án (doanh nghiệp; đơn vị HCSN hoặc xã, phường,...)
b) Các trường hợp quy định tại Tiết b, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư hiện hành. 2.2 Đối với các dự án có tính chất HCSN: a ) Các trường hợp quy định tại Tiết a, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan hiện hành phù hợp với từng lọai hình đơn vị thực hiện dự án (doanh nghiệp; đơn vị HCSN hoặc xã, phường;...).
b) Các trường hợp quy định tại Tiết b, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan đơn vị HCSN hiện hành. 2.3 Đối với các dự án tín dụng: a ) Các trường hợp quy định tại Tiết a, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan hiện hành phù hợp với từng lọai hình đơn vị thực hiện dự án (tổ chức tín dụng; đơn vị HCSN;...).
b) Các trường hợp quy định tại Tiết b, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan tổ chức tín dụng hiện hành. 2.4 Đối với dự án hỗn hợp Về nguyên tắc vốn ODA của các dự án hỗn hợp phải được hạch tóan tách bạch theo từng lọai vốn (vốn đầu tư, vốn có tính chất HCSN, vốn tín dụng,...). Việc áp dụng chế độ kế tóan đối với dự án hỗn hợp thực hiện theo quy định sau: a ) Các trường hợp quy định tại Tiết a, Điểm 1.2 nêu trên áp dụng chế độ kế tóan hiện hành phù hợp với từng lọai hình đơn vị thực hiện dự án (doanh nghiệp; tổ chức tín dụng; đơn vị HCSN;...).
b) Các trường hợp quy định tại Tiết b, Điểm 1.2 nêu trên sử dụng vốn ODA phải căn cứ vào những tiêu thức sau đây để lựa chọn chế độ kế tóan áp dụng cho phù hợp: - Tính chất chi của dự án; - Hình thức quản lý dự án; - Lọai hình đơn vị sử dụng vốn ODA. Trong trường này khi áp dụng chế độ kế tóan nếu có nhu cầu sửa đổi, bổ sung về nội dung, phương pháp hạch tóan thì Ban quản lý dự án phải có công văn đề nghị Bộ Tài chính và chỉ được thực hiện khi có chấp thuận bằng văn bản. II. KIỂM TÓAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-
Kiểm tóan báo cáo tài chính năm của dự án ODA nhằm kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính dự án trong một năm tài chính về các mặt quản lý tài chính, quản lý tài sản, trang thiết bị của dự án theo cam kết giữa nhà tài trợ và Chính phủ, đồng thời xác nhận các nguồn lực của dự án đã được chủ dự án sử dụng phù hợp theo các thủ tục, quy định, chính sách, chế độ tài chính, kế tóan mà Chính phủ đã thống nhất với nhà tài trợ áp dụng trong khuôn khổ dự án.
-
Kiểm tóan báo cáo tài chính năm của các dự án ODA áp dụng đối với dự án khi yêu cầu kiểm tóan quy định trong điều ước quốc tế/thỏa thuận tài trợ; trong chính sách; thủ tục của nhà tài trợ hoặc theo các yêu cầu kiểm tóan của cơ quan chức năng của Việt Nam phù hợp quy định hiện hành trong nước.
-
Trong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính năm của các dự án ODA, công ty kiểm tóan, kiểm tóan viên và chủ dự án phải tuân thủ các quy định hiện hành về kiểm tóan cũng như các chuẩn mực kiểm tóan và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan.
-
Các công ty kiểm tóan được lựa chọn thực hiện kiểm tóan dự án ODA phải là các công ty kiểm tóan họat động hợp pháp tại Việt Nam, có tên trong danh sách các công ty có đủ điều kiện thực hiện kiểm tóan do Bộ Tài chính (hoặc tổ chức nghề nghiệp được Bộ Tài chính ủy quyền) công bố hàng năm, trừ trường hợp các cam kết giữa Chính phủ với các nhà tài trợ có quy định khác.
-
Ngòai việc kiểm tóan báo cáo tài chính năm, các dự án ODA có thể thuê kiểm tóan từng hạng mục công trình, công trình, công việc (có tính chất đặc biệt hoặc có quy mô, số lượng kinh phí lớn) đã hòan thành nếu có nhu cầu cần kiểm tóan riêng. III. QUYẾT TÓAN
-
Quyết tóan dự án ODA sử dụng vốn đầu tư XDCB Các dự án ODA sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB được quyết tóan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 về Hướng dẫn quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 nêu trên, cụ thể như sau: 1.1 Quy định chung:
a) Đối với các dự án ODA quan trọng quốc gia, các dự án ODA nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đầu tư, thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện quyết tóan vốn đầu tư như một dự án đầu tư độc lập.
b) Đối với các dự án ODA có nhiều hạng mục công trình, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc tòan bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hòan thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Giá trị đề nghị quyết tóan của từng hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn và các khỏan chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi tòan bộ dự án hòan thành, chủ đầu tư tổng quyết tóan tòan bộ dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án. 1.2 Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết tóan dự án ODA :
a) Thẩm quyền phê duyệt quyết tóan: - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết tóan các dự án ODA được Quốc hội quyết định chủ trương và cho phép đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đòan thể; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quyết tóan các dự án ODA nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết tóan đối với các dự án ODA nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. - Đối với các dự án ODA còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành.
b) Cơ quan thẩm tra quyết tóan dự án hòan thành: - Đối với dự án ODA được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Bộ Tài chính thẩm tra; - Đối với dự án ODA sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan trung ương quản lý: người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra. - Đối với các dự án ODA sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý: Sở Tài chính tổ chức thẩm tra. - Đối với các dự án ODA sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp Quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh quản lý: Phòng Tài chính tổ chức thẩm tra. - Đối với các dự án ODA còn lại, người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan quyết định thành lập tổ công tác thẩm tra để thực hiện thẩm tra trước khi phê duyệt quyết tóan; thành phần của tổ công tác thẩm tra quyết tóan gồm thành viên của đơn vị có liên quan. 1.3 Kiểm tóan quyết tóan dự án ODA hòan thành :
a) Tất cả các dự án ODA quan trọng quốc gia, dự án ODA nhóm A, dự án ODA nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hòan thành đều phải kiểm tóan quyết tóan trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết tóan; các dự án ODA còn lại thực hiện kiểm tóan quyết tóan theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
b) Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm tóan theo quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm tóan quyết tóan dự án hòan thành theo quy định của pháp lệnh về hợp đồng.
c) Nhà thầu kiểm tóan quyết tóan phải là các doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập và họat động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập.
d) Nhà thầu kiểm tóan thực hiện kiểm tóan quyết tóan dự án hòan thành, lập báo cáo kiểm tóan phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm tóan báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hòan thành do Bộ Tài chính ban hành. 1.4 Thẩm tra quyết tóan dự án ODA hòan thành:
a) Đối với dự án ODA đã kiểm tóan quyết tóan: Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm tóan dự án hòan thành; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết tóan thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau: - Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm tóan báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hòan thành và các nội dung cụ thể như hướng dẫn tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC và Thông tư số 98/2007/TT-BTC; nếu chưa đảm bảo yêu cầu so với quy định, cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu nhà thầu kiểm tóan thực hiện kiểm tóan lại hoặc kiểm tóan bổ sung. - Thẩm tra việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm tóan viên sử dụng để kiểm tóan dự án. - Xem xét những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa báo cáo quyết tóan của chủ đầu tư và báo cáo kiểm tóan dự án hòan thành của nhà thầu kiểm tóan. - Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm tóan nhà nước (nếu có).
b) Đối với dự án ODA không kiểm tóan quyết tóan: Cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết tóan dự án hòan thành theo đúng trình tự và nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC và Thông tư số 98/2007/TT-BTC.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết tóan, chi phí kiểm tóan: Được thực hiện theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC và Thông tư số 98/2007/TT-BTC.
d) Thời hạn quyết tóan các dự án ODA: Thời gian lập báo cáo quyết tóan dự án ODA hòan thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm tóan tính từ ngày hợp đồng kiểm tóan có hiệu lực; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết tóan. Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau: - Dự án ODA quan trọng quốc gia: Thời gian lập báo cáo quyết tóan là 12 tháng; thời gian kiểm tóan là 10 tháng; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là 10 tháng. - Dự án ODA nhóm A: Thời gian lập báo cáo quyết tóan là 12 tháng; thời gian kiểm tóan là 8 tháng; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là 7 tháng. - Dự án ODA nhóm B: Thời gian lập báo cáo quyết tóan là 9 tháng; thời gian kiểm tóan là 6 tháng; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là 5 tháng. - Dự án ODA nhóm C: Thời gian lập báo cáo quyết tóan là 6 tháng; thời gian kiểm tóan là 4 tháng; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết tóan là 4 tháng. 1.5 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết tóan :
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết tóan dự án hòan thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định.
b) Hướng dẫn Chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết tóan dự án hòan thành.
c) Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết tóan dự án hòan thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hòan thành việc giải quyết công nợ và tất tóan tài khỏan của dự án sau khi phê duyệt quyết tóan.
e) Trường hợp dự án do Trung ương phê duyệt và là chủ dự án ODA có các dự án thành phần hoặc tiểu dự án, cấp nào phê duyệt dự án thành phần hoặc tiểu dự án thì cấp đó chịu trách nhiệm thẩm tra và phê duyệt quyết tóan dự án thành phần hoặc tiểu dự án hòan thành như một dự án độc lập; Cấp phê duyệt dự án chịu trách nhiệm thẩm định phê duyệt quyết tóan dự án hòan thành theo quy định hiện hành. 1.6 Nguyên tắc phân bổ các chi phí cho các họat động chung của dự án ODA: Việc phân bổ chi phí chung được thực hiện theo 2 trường hợp sau đây:
a) Trường hợp 1: Chi phí cho các họat động chung của dự án là chi phí của dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập với các dự án thành phần hoặc tiểu dự án khác thì được quyết tóan như một dự án đầu tư độc lập, không phân bổ cho các dự án thành phần hoặc tiểu dự án khác.
b) Trường hợp 2: Chi phí cho các họat động chung không phải là chi phí của dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập: - Chi phí không liên quan trực tiếp đến dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập khác thì được quyết tóan riêng. - Chi phí liên quan trực tiếp đến dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập khác thì được phân bổ cho các dự án thành phần hoặc tiểu dự án theo nguyên tắc như sau: Hàng năm, chủ đầu tư thực hiện việc phân bổ chi phí cho các họat động chung cho các dự án thành phần hoặc tiểu dự án như sau: + Các chi phí liên quan trực tiếp đến dự án thành phần hoặc tiểu dự án nào thì phân bổ cho dự án đó; + Phần chi phí còn lại được phân bổ tương ứng với tỷ lệ giữa tổng mức đầu tư của dự án thành phần hoặc tiểu dự án và tổng mức đầu tư của dự án. + Giá trị phân bổ chi phí cho các họat động chung hàng năm của dự án được tổng hợp vào giá trị quyết tóan vốn đầu tư của từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án khi quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. 1.7 Ngòai ra, trong trường hợp cơ quan trung ương làm đầu mối, chủ trì điều phối dự án ODA được thực hiện ở nhiều địa phương thì phải có trách nhiệm đầy đủ về chức năng chủ đầu tư dự án và chức năng quản lý theo quy định của nhà nước. - Trường hợp ở các địa phương là các dự án thành phần hoặc tiểu dự án thì các địa phương có trách nhiệm quản lý và thực hiện các dự án thành phần hoặc tiểu dự án; cơ quan trung ương chịu trách nhiệm thực hiện dự án. - Trường hợp ở các địa phương không phải là các dự án thành phần hoặc tiểu dự án thì cơ quan trung ương là chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án ở các địa phương.
-
Quyết tóan dự án ODA có tính chất HCSN (kể cả phần vốn HCSN của dự án hỗn hợp): 2.1 Mẫu biểu, thời gian báo cáo quyết tóan kinh phí của các dự án thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kèm theo bản thuyết minh chi tiết kinh phí quyết tóan theo từng nguồn vốn (vốn vay, viện trợ, vốn đối ứng trong nước). Việc xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được NSNN hỗ trợ và ngân sách các cấp. Quyết tóan từng năm của dự án được tổng hợp chung vào quyết tóan chung của đơn vị Bộ, ngành và các địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2.2 Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày kết thúc dự án, các Ban quản lý dự án thành phần có trách nhiệm lập báo cáo tòan bộ dự án (chi tiết theo từng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng) gửi Ban quản lý dự án cấp trên. Ban quản lý dự án cấp trên có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính của tòan bộ dự án, chi tiết đến từng dự án thành phần và theo từng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng gửi cơ quan chủ quản dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo tài chính của tòan bộ dự án được tổng hợp dựa trên báo cáo quyết tóan hàng năm của từng ban quản lý dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và thông báo quyết tóan. Trước khi gửi Thủ tướng Chính phủ, báo cáo tài chính tòan bộ dự án phải được cơ quan kiểm tóan độc lập kiểm tóan. Chi phí thực hiện kiểm tóan được tính vào chi phí của Ban quản lý dự án cấp trên. IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
-
Định kỳ hàng qúy, vào ngày 10 của tháng đầu qúy, chủ dự án có trách nhiệm lập báo cáo sao kê các khỏan đã được nhà tài trợ giải ngân trong qúy trước chi tiết theo từng đơn rút vốn và chi tiết theo tính chất sử dụng vốn (XDCB, HCSN, hỗ trợ ngân sách, cho vay lại), chi tiết theo đối tượng sử dụng vốn và cơ quan kiểm sóat chi, gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) để phục vụ mục đích hạch tóan ngân sách. Mẫu biểu Báo cáo sao kê rút vốn ODA theo Phụ lục số 4 2. Chủ dự án phải lập các báo cáo thực hiện kế họach vốn đầu tư hoặc quyết tóan vốn chi HCSN hàng qúy/năm và báo cáo quyết tóan công trình hòan thành. Báo cáo kế tóan và báo cáo quyết tóan phải thực hiện theo các quy định hiện hành.
-
Đối với các dự án có nguồn vốn do được hòan thuế GTGT, chủ dự án phải báo cáo Cơ quan chủ quản xin phê duyệt kế họach sử dụng nguồn vốn hòan thuế theo đúng các quy định hiện hành. V. CÔNG TÁC KIỂM TRA Cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ quản dự án có thể độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA về các nội dung liên quan đến quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này. Phần IV QUẢN LÝ TÀI SẢN I. PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Các Ban quản lý dự án ODA được thành lập theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 25 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ được trang cấp tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo hướng dẫn của Thông tư này.
-
Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án ODA tự đảm bảo tài sản để phục vụ việc tư vấn, giám sát, thi công. Ban quản lý dự án không đầu tư, mua sắm tài sản để cung cấp cho nhà thầu, tư vấn, giám sát.
-
Trường hợp Hợp đồng tư vấn, giám sát, thi công đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định về trang cấp tài sản cho nhà thầu, tư vấn, giám sát thì tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng đã ký. Khi dự án kết thúc hoặc tài sản không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện xử lý theo quy định tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI SẢN
-
Việc trang cấp tài sản phục vụ công tác quản lý của các Ban quản lý dự án phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao, phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
-
Tài sản được trang cấp cho Ban quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, được hạch tóan, theo dõi đầy đủ theo chế độ quy định.
-
Trường hợp Điều ước quốc tế cụ thể về ODA có quy định khác quy định hiện hành của Việt Nam về trang cấp, quản lý tài sản của Ban quản lý dự án thì chủ dự án phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến trước khi ký kết hoặc thực hiện mua sắm theo quy định của Điều ước quốc tế đó. III. HÌNH THỨC TRANG CẤP TÀI SẢN
-
Đối với tài sản là trụ sở làm việc: Cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án sắp xếp, bố trí trong qũy nhà thuộc trụ sở làm việc hiện có để phục vụ công tác quản lý của Ban quản lý dự án. Trường hợp không bố trí, sắp xếp được thì Ban quản lý dự án được thuê trụ sở làm việc.
-
Đối với xe ô tô phục vụ công tác gồm cả xe chuyên dùng (nếu cần): Cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án sắp xếp, bố trí trong số phương tiện hiện có để phục vụ công tác quản lý của Ban quản lý dự án. Trường hợp không bố trí, sắp xếp được thì Ban quản lý dự án được thuê phương tiện đi lại.
-
Đối với thiết bị truyền dẫn, máy móc, trang thiết bị làm việc, các tài sản cố định khác: Ban quản lý dự án được tiếp nhận tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mua hoặc thuê của các tổ chức, cá nhân khác bằng nguồn kinh phí của Ban quản lý dự án. IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRANG CẤP VÀ NGUỒN KINH PHÍ TRANG CẤP TÀI SẢN
-
Tài sản (thuê hoặc mua) phục vụ công tác quản lý của Ban quản lý dự án ODA do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định theo chế độ quy định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án khác cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án, thì cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án trước khi quyết định việc thuê hoặc mua tài sản.
-
Kinh phí thuê hoặc mua tài sản được sử dụng trong nguồn kinh phí phục vụ quản lý của Ban quản lý dự án trong tổng kinh phí của dự án. V. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
-
Theo dõi sổ sách kế tóan, tính hao mòn tài sản a) Tài sản được mua, được tiếp nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án phải theo dõi, hạch tóan theo chế độ kế tóan hiện hành.
b) Việc tính hao mòn tài sản được áp dụng theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý sử dụng a) Mọi tài sản được mua, được tiếp nhận theo quyến định của cấp có thẩm quyền và tài sản được thuê để phục vụ cho họat động của dự án phải được sử dụng đúng mục đích, định mức tiêu chuẩn của nhà nước đã quy định; tuyệt đối không được: - Bán, trao đổi, chuyển nhượng, biếu, tặng, cho mượn khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền; - Cho các tổ chức, cá nhân thuê, mượn, sử dụng; - Sử dụng vào mục đích cá nhân.
b) Ban quản lý dự án được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; định mức tiêu hao xăng dầu đối với xe ô tô.
-
Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Tài sản được mua, được tiếp nhận để phục vụ họat động của dự án phải được bảo dưỡng sửa chữa theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật của Nhà nước đối với từng lọai tài sản. Nguồn kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được sử dụng từ nguồn kinh phí chi của Ban quản lý dự án. VI. XỬ LÝ TÀI SẢN SAU KHI DỰ ÁN KẾT THÚC
-
Việc xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện quản lý dự án phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
-
Đối với tài sản được tạm nhập miễn thuế của chuyên gia tư vấn nước ngòai, sau khi dự án kết thúc, nếu chuyển giao lại cho Chính phủ Việt Nam, thì Ban quản lý dự án hoặc cơ quan được giao xử lý tài sản thay mặt dự án làm thủ tục chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật.
-
Khi bán, thanh lý tài sản của các Ban quản lý dự án khi dự án đã kết thúc, cơ quan được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán thanh lý tài sản do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 78/2004/TT/BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 10/8/2004 Hướng dẫn quản lý việc rút vốn đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Các văn bản pháp quy hướng dẫn quản lý tài chính theo yêu cầu đặc thù của dự án/nhóm dự án do Bộ Tài chính ban hành trước ngày hiệu lực của Thông tư này vẫn tiếp tục được áp dụng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-108-2007-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cac-chuong-trinh-du-an-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc-oda--12879.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đườnng sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án xây dựng tuycn tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
- Ban hành Bỉểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hỉệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt của Vỉệt Nam để thực hiện Hỉệp định Thừơng mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018