Thông tư số 123/2010/TT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
- Số hiệu
- 123/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/08/2010
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 123/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2010
THÔNG TƯ
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan 2 ________________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Hiệp định tài trợ số 4698 - VN giữa Nước CHXHCN Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) cho dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan 2 ký ngày 25/5/2010; Sau khi thống nhất với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan 2 như sau:
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn các nội dung về lập kế họach tài chính, mở tài khỏan, định mức chi tiêu, các thủ tục rút vốn, kiểm tra, báo cáo, kiểm tóan, quản lý tài sản hình thành từ dự án, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong vấn đề quản lý tài chính nhà nước đối với Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan II được tài trợ bằng nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này có cùng ý nghĩa trong Hiệp định tài trợ và được hiểu như sau:
-
"Hiệp hội Phát triển quốc tế" (viết tắt là IDA): là một tổ chức thuộc nhóm Ngân hàng Thế giới (WB).
-
"Dự án": là Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan 2 được Bộ Kế họach và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 116/QĐ-BKH ngày 22/01/2010 và Quyết định số 577/QĐ-BKH ngày 21/4/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định phê duyệt báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan II.
-
"Cơ quan chủ quản dự án": là Bộ Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Yên Bái, (dưới đây được gọi là các tỉnh thực hiện dự án) đối với từng phần dự án do Bộ Kế họach và Đầu tư và các tỉnh dự án thực hiện.
-
"Chủ đầu tư": là Ban Điều phối dự án Trung ương (thuộc Bộ Kế họach và Đầu tư), Sở Kế họach và Đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án Tỉnh, Ban Quản lý dự án Huyện, Ban PTX (thuộc các tỉnh thực hiện dự án).
-
"Ban Điều phối dự án Trung ương (viết tắt là Ban Điều phối TW)": là đơn vị được thành lập theo quyết định của Bộ Kế họach và Đầu tư, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong quyết định thành lập.
-
"Ban Quản lý dự án Tỉnh (viết tắt là Ban QLDA Tỉnh) và Ban Quản lý dự án Huyện (viết tắt là Ban QLDA Huyện)": là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập.
-
"Ban Phát triển xã (viết tắt là Ban PTX)": là đơn vị được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện thuộc các tỉnh thực hiện dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế họach và Đầu tư và UBND các tỉnh, có trách nhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập.
-
"Cơ quan kiểm sóat chi": là hệ thống Kho Bạc Nhà nước (KBNN).
-
"Ngân hàng Phục vụ Dự án (viết tắt là Ngân hàng phục vụ)": là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT).
Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của dự án: Tổng vốn của dự án tương đương 165 triệu USD, bao gồm: - Vốn vay IDA (WB): 96,6 triệu SDR tương đương 150 triệu USD (theo tỷ giá nhà tài trợ quy định quy đổi tại thời điểm đàm phán. Số vốn rút cụ thể bằng USD sẽ áp dụng tỷ giá do nhà tài trợ quy định tại thời điểm giải ngân). - Vốn đối ứng trong nước: bằng 255 tỷ VNĐ tương đương 15 triệu USD. Bao gồm: + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ Kế họach và Đầu tư. + Vốn Ngân sách Trung ương cấp phát có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án. + Vốn đối ứng do cộng đồng hưởng lợi đóng góp bằng hiện vật (nguyên vật liệu địa phương và công lao động).
Điều 4. Cơ chế tài chính: - Vốn vay IDA được cấp phát cho 6 tỉnh dự án theo phương thức Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương và cấp phát cho Bộ Kế họach và Đầu tư. - Vốn đối ứng ngân sách cấp phát: + Phần Bộ Kế họach và Đầu tư thực hiện: Do ngân sách trung ương cấp phát trong dự tóan chi ngân sách hàng năm của Bộ Kế họach và Đầu tư. + Phần địa phương thực hiện: Do ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong dự tóan Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định tại Quyết định 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giai đọan 2007-2010 và Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến 2010 và các văn bản bổ sung thay thế các văn bản trên (nếu có).
Điều 5. Nguyên tắc quản lý:
-
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đọan 2 là dự án được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và các chính sách của nhà nước về xóa đói giảm nghèo.
-
Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước và được quản lý theo các quy định quản lý vốn Ngân sách Nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ.
-
Tỷ lệ vốn IDA tài trợ cho các hợp phần và hạng mục được quy định trong Hiệp định tài trợ và Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án do Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành theo quy định tại Hiệp định tài trợ.
-
Phương thức hạch tóan ngân sách: Hàng tháng, căn cứ báo cáo giải ngân của Ban Điều phối TW, Ban QLDA các Tỉnh, Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu Ngân sách Nhà nước nguồn vốn vay IDA cho Dự án và ghi chi ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện dự án ở các tỉnh và ghi chi cho Bộ Kế họach và Đầu tư để thực hiện dự án ở cấp trung ương.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
-
Bộ Kế họach và Đầu tư và UBND các tỉnh thực hiện dự án có trách nhiệm chỉ đạo duy trì họat động của hệ thống quản lý tài chính cho dự án nhằm sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được phê duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tài trợ và các quy định hiện hành của Việt Nam.
-
Ban Điều phối TW chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngòai nước, vốn đối ứng trong nước và thanh tóan chi tiêu cho các họat động của Ban Điều phối TW thực hiện phần dự án của Ban Điều phối TW, chịu trách nhiệm chung về lập, tổng hợp kế họach họat động, kế họach tài chính của tòan dự án và báo cáo tình hình thực hiện của tòan dự án.
-
Các Ban QLDA Tỉnh chịu trách nhiệm quản lý việc rút vốn ngòai nước, vốn đối ứng trong nước cho họat động dự án của tỉnh, chịu trách nhiệm lập, tổng hợp kế họach họat động, kế họach tài chính của tòan tỉnh, báo cáo tình hình thực hiện dự án của tỉnh cho Ban Điều phối TW. Các Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện và Ban PTX chịu trách nhiệm quản lý, chi tiêu thanh tóan cho các họat động của dự án ở tỉnh, huyện và xã theo kế họach và phân công trong dự án, cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, báo cáo liên quan đến chi tiêu của Dự án thuộc phạm vi tỉnh, huyện và xã mình cho Ban Điều phối TW.
-
Hệ thống Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc kiểm sóat chi cho dự án theo đúng quy định hiện hành về kiểm sóat thanh tóan vốn đầu tư.
-
Ngân hàng phục vụ dự án: thực hiện các thủ tục thanh tóan vốn IDA theo yêu cầu của Ban Điều phối TW và các Ban QLDA Tỉnh, Huyện và Ban PTX sau khi hồ sơ đã được Kho bạc Nhà nước kiểm sóat chi. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp cho dự án đầy đủ các thông tin để thực hiện các giao dịch thanh tóan trong và ngòai nước qua hệ thống ngân hàng. Định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, ngân hàng phục vụ có trách nhiệm gửi các chủ tài khỏan báo cáo sao kê tài khỏan và thông báo số lãi phát sinh trên các tài khỏan, số phí phục vụ ngân hàng thu, số chênh lệch giữa lãi và phí, số dư đầu kỳ, cuối kỳ. Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có tiền về tài khỏan, ngân hàng phục vụ phải thông báo cho chủ tài khỏan biết. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng phục vụ được hưởng phí dịch vụ ngân hàng theo quy định hiện hành về thu phí dịch vụ thanh tóan qua ngân hàng. Các khỏan phí dịch vụ trên được tính trong tổng mức đầu tư của Dự án.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Lập và phân bổ kế họach vốn đầu tư của dự án:
-
Kế họach đầu tư của dự án: được xây dựng theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng, tham vấn rộng rãi người dân ở các thôn bản trong xã dự án.
-
Lập kế họach vốn đầu tư: Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện và Ban PTX có trách nhiệm lập và trình duyệt kế họach vốn đầu tư của Dự án từ các nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Quy trình cụ thể như sau: - Hàng năm, căn cứ quy trình lập, trình và xét duyệt dự tóan Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, Ban PTX căn cứ tiến độ thực hiện dự án, lập kế họach vốn của xã (xã được tài trợ 100% từ nguồn vốn IDA) gửi Ban QLDA Huyện chậm nhất vào ngày 15/7 hàng năm. - Ban QLDA Huyện căn cứ tiến độ thực hiện dự án của cấp huyện, căn cứ kế họach vốn của các Ban PTX, lập kế họach vốn đầu tư cho dự án của huyện bao gồm nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước, chi tiết theo từng hợp phần và họat động của dự án (bao gồm các chi tiêu cho họat động của dự án ở cấp huyện và cấp xã) gửi Ban QLDA Tỉnh chậm nhất vào ngày 31/7 hàng năm. - Ban QLDA Tỉnh căn cứ tiến độ thực hiện dự án, kế họach vốn của các Ban QLDA Huyện, lập kế họach vốn đầu tư cho dự án của tỉnh, bao gồm nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước (vốn do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho dự án), chi tiết theo từng hợp phần và họat động của dự án (bao gồm các chi tiêu cho họat động của dự án ở cấp huyện và cấp xã) gửi Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp chung trong dự tóan ngân sách của tỉnh hàng năm, trình UBND tỉnh báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định, đồng thời gửi cho Ban Điều phối TW để có căn cứ tổng hợp kế họach chung của Dự án chậm nhất vào ngày 10/8 hàng năm. - Ban Điều phối TW lập kế họach vốn đầu tư từ nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước phần do Bộ Kế họach và Đầu tư thực hiện trình Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trong kế họach hàng năm của Bộ Kế họach và Đầu tư. Đồng thời, Ban Điều phối TW tổng hợp kế họach vốn đầu tư của các tỉnh thực hiện dự án thành kế họach vốn chung của tòan dự án, báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp chung trong dự tóan chi Ngân sách Nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định, trong đó: - Phần Bộ Kế họach và Đầu tư thực hiện (bao gồm cả phần vốn vay và vốn đối ứng): Giao trong dự tóan chi ngân sách của Bộ Kế họach và Đầu tư. - Phần các địa phương thực hiện (bao gồm cả phần vốn vay và vốn đối ứng được Ngân sách Trung ương hỗ trợ): Giao trong dự tóan chi Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương.
-
Phân bổ vốn đầu tư:
Căn cứ quy trình chung về phân bổ kế họach Ngân sách Nhà nước: - Bộ Kế họach và Đầu tư phân bổ kế họach vốn đầu tư cho Ban Điều phối TW chi tiết theo nguồn vốn: vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế họach vốn đó cho Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai, Kho bạc Nhà nước). Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat chi thanh tóan vốn dự án của Ban Điều phối TW. - Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện dự án phân bổ kế họach vốn đầu tư cho Ban QLDA Tỉnh, các Ban QLDA Huyện và các Ban PTX, chi tiết theo nguồn vốn: vốn vay IDA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế họach vốn đó cho Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi và làm căn cứ kiểm sóat và thanh tóan vốn. - UBND các huyện gửi kế họach vốn được phân bổ cho Phòng Tài chính - Kế họach và Kho bạc Nhà nước huyện để theo dõi và làm căn cứ kiểm sóat, thanh tóan vốn cho dự án.
-
Giao kế họach vốn cho các chủ đầu tư: Sau khi thực hiện việc phân bổ vốn theo quy định tại mục 3, Bộ Kế họach và Đầu tư, UBND các tỉnh thực hiện dự án, UBND các huyện giao chỉ tiêu kế họach cụ thể cho các chủ đầu tư để thực hiện dự án.
-
Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư:
a) Đối với phần dự án do Bộ Kế họach và Đầu tư quản lý: Sau khi nhận được kế họach phân bổ vốn đầu tư của Bộ Kế họach và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat thanh tóan theo quy định, không chờ ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư (thẩm tra sau) trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được kế họach phân bổ vốn đầu tư của Bộ Kế họach và Đầu tư.
b) Đối với phần dự án do các tỉnh thực hiện: Sau khi nhận được kế họach phân bổ vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện thực hiện kiểm sóat thanh tóan theo quy định. Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính - Kế họach thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư (thẩm tra sau) trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được kế họach phân bổ vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh, cấp huyện tương ứng.
Điều 8. Mở tài khỏan, tỷ giá và lãi tài khỏan 1. Ban Điều phối TW và 6 Ban QLDA Tỉnh mở các tài khỏan sau:
a) Ban Điều phối TW mở: (1) một Tài khỏan Chỉ định bằng ngọai tệ tại hệ thống của Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận vốn từ nguồn vốn vay IDA; (2) một Tài khỏan cấp phát vốn đối ứng bằng VNĐ tại Kho bạc Nhà nước để được cấp phát và thanh tóan cho các nội dung dự án do Trung ương thực hiện.
b) Mỗi Ban QLDA Tỉnh mở: (1) một Tài khỏan Chỉ định bằng ngọai tệ tại chi nhánh của Ngân hàng phục vụ tại tỉnh tương ứng để tiếp nhận vốn từ nguồn vốn vay IDA; (2) một Tài khỏan cấp phát vốn đối ứng bằng VNĐ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để được cấp phát và thanh tóan cho các nội dung dự án do tỉnh thực hiện.
- Mỗi Ban Quản lý dự án Huyện mở các tài khỏan sau:
a) Một Tài khỏan dự án bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận vốn từ Tài khỏan Chỉ định của tỉnh.
b) Một Tài khỏan cấp phát vốn đối ứng bằng Đồng Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước huyện để được cấp phát và thanh tóan cho các nội dung dự án do huyện thực hiện.
-
Mỗi Ban PTX mở: một Tài khỏan dự án bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận vốn từ Tài khỏan dự án của huyện.
-
Tỷ giá thanh tóan và hạch tóan: Tỷ giá thanh tóan và hạch tóan cho các khỏan chi tiêu từ Tài khỏan Chỉ định được áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng phục vụ tại thời điểm thanh tóan. Đối với Tài khỏan dự án huyện và xã, Ban QLDA Tỉnh sử dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng phục vụ tại thời điểm chuyển vốn cho Tài khỏan dự án huyện và xã, và tỷ giá này sẽ được sử dụng khi lập đơn rút vốn bổ sung Tài khỏan Chỉ định cho số tiền tạm ứng/ giải ngân đó.
-
Lãi tài khỏan: Lãi phát sinh trên tài khỏan Chỉ định mở tại ngân hàng phục vụ là nguồn thu của NSNN. Ngân hàng phục vụ phải mở tài khỏan riêng theo dõi lãi phát sinh. Lãi tài khỏan được sử dụng để chi trả các khỏan phí dịch vụ của ngân hàng phục vụ. Khi dự án kết thúc, số lãi phát sinh không sử dụng hết phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp lãi phát sinh không đủ để trả phí dịch vụ ngân hàng, Ban Điều phối TW/ Ban QLDA Tỉnh lập kế họach xin vốn đối ứng để thanh tóan. Hàng năm, Ban Điều phối TW có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng lãi phát sinh trên số dư của các Tài khỏan Chỉ định của dự án.
Điều 9. Đơn giá và định mức chi của dự án Đơn giá và định mức chi tiêu bằng nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các đơn giá mua sắm và đầu tư XDCB theo quy định hiện hành.
Điều 10. Kiểm sóat chi và quản lý giải ngân 1. Kiểm sóat chi: - Tất cả các chi tiêu của dự án đều áp dụng hình thức kiểm sóat chi trước. - Cơ quan kiểm sóat chi: Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khỏan thực hiện việc kiểm sóat chi các hồ sơ thanh tóan của dự án. - Hồ sơ và thủ tục kiểm sóat chi: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có). - Cơ quan kiểm sóat chi phải xác định rõ trong giấy đề nghị thanh tóan số vốn được thanh tóan bằng nguồn vốn IDA, nguồn vốn đối ứng phù hợp với tỷ lệ tài trợ quy định đối với từng hạng mục, công trình.
-
Thanh tóan vốn đối ứng: Cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi các Ban Quản lý dự án các cấp giao dịch thực hiện thanh tóan phần vốn đối ứng cho Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh và Ban QLDA Huyện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn Ngân sách Nhà nước.
-
Giải ngân nguồn vốn IDA: Việc rút vốn từ nguồn vốn vay IDA để thanh tóan cho các họat động của dự án theo các hình thức Thanh tóan trực tiếp, Rút vốn hòan vốn/hồi tố, Thư cam kết/hoặc cam kết đặc biệt thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục rút vốn quy định tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính và theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án. Việc rút vốn và thanh tóan thông qua Tài khỏan Chỉ định được quy định như sau:
a) Rút vốn về Tài khỏan Chỉ định và thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW (i). Rút vốn lần đầu về Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW:
Căn cứ hạn mức tài khỏan đã quy định trong Hiệp định tài trợ và dự kiến nhu cầu chi tiêu của 6 tháng tới, Ban Điều phối TW gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai): + Công văn đề nghị rút vốn; + Đơn rút vốn. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. (ii). Rút vốn bổ sung Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW: Ban Điều phối TW gửi 1 bộ tài liệu cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai). Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị rút vốn bổ sung Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW; + Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban Điều phối TW lập thể hiện rõ các khỏan đã chi từ Tài khỏan Chỉ định, chi tiết theo ngày thanh tóan, đối tượng thụ hưởng, Cơ quan kiểm sóat chi, số/ ngày có văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi cho từng khỏan chi. Bảng kê này là cơ sở để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước (bản gốc). Các khỏan thanh tóan trên sao kê phải khớp với số tiền được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; + Báo cáo đối chiếu Tài khỏan Chỉ định do Ban Điều phối TW lập; + Sao kê Tài khỏan Chỉ định do Ngân hàng phục vụ lập, trong đó thể hiện rõ tất cả các giao dịch trên tài khỏan trong khỏang thời gian đề nghị rút vốn bổ sung cho các khỏan đã chi tiêu và chi tiết các khỏan thanh tóan khớp với số tiền trên sao kê chi tiêu và số tiền trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận; Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ xem xét. Nếu nhà tài trợ chấp thuận sẽ chuyển tiền bổ sung vào Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW. (iii). Thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định của Ban Điều phối TW: Ban Điều phối TW gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh tóan theo quy định hiện hành. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat hồ sơ thanh tóan và xác nhận trên giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh tóan, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Ban Điều phối TW nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khỏan thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngòai/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ.
b) Rút vốn về Tài khỏan Chỉ định và thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh (i). Rút vốn lần đầu về Tài khỏan Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh:
Căn cứ hạn mức tài khỏan đã quy định trong Hiệp định tài trợ và dự kiến nhu cầu chi tiêu của 6 tháng tới của dự án tỉnh, Ban QLDA Tỉnh gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai): + Công văn đề nghị rút vốn; + Đơn rút vốn. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. (ii). Rút vốn bổ sung Tài khỏan Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh: Ban QLDA Tỉnh gửi 1 bộ tài liệu cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai). Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị rút vốn bổ sung Tài khỏan Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh; + Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban QLDA Tỉnh lập thể hiện rõ các khỏan đã chi từ Tài khỏan Chỉ định, chi tiết theo ngày thanh tóan, đối tượng thụ hưởng, Cơ quan kiểm sóat chi, số/ngày có văn bản xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi cho từng khỏan chi. Bảng kê này là cơ sở để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh (bản gốc). Các khỏan thanh tóan trên sao kê phải khớp với số tiền được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận trên Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; + Bản Sao kê chi tiêu do Ban QLDA Huyện lập thể hiện rõ các khỏan đã chi từ Tài khỏan dự án huyện và các Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện(bản gốc); + Báo cáo đối chiếu Tài khỏan Chỉ định do Ban QLDA Tỉnh lập; + Sao kê Tài khỏan Chỉ định do Ngân hàng phục vụ ở cấp tỉnh lập; + Sao kê tài khỏan dự án do Ngân hàng phục vụ ở cấp huyện lập; + Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan xã hàng tháng do các Ban PTX lập (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng phục vụ huyện); + Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan các xã hàng tháng do Ban QLDA Huyện lập. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ xem xét. Nếu nhà tài trợ chấp thuận sẽ chuyển tiền bổ sung vào Tài khỏan Chỉ định của Ban QLDA Tỉnh. (iii). Thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định theo đề nghị của Ban QLDA Tỉnh Ban QLDA Tỉnh gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh tóan theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm sóat hồ sơ thanh tóan và xác nhận trên giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh tóan, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Kho bạc Nhà nước tỉnh đồng thời thực hiện việc thanh tóan vốn đối ứng (nếu có). Ban QLDA Tỉnh nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khỏan thanh tóan từ Tài khỏan Chỉ định đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngòai/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ.
c) Rút vốn về Tài khỏan dự án và thanh tóan từ Tài khỏan dự án của Ban Quản lý dự án Huyện. (i). Tạm ứng vốn về Tài khỏan dự án huyện: Hàng năm, Ban QLDA Huyện căn cứ kế họach vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm công văn đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tạm ứng lần đầu về Tài khỏan dự án huyện mở tại Ngân hàng phục vụ huyện với mức bằng 20% giá trị kế họach được duyệt của Ban QLDA Huyện, nhưng không vượt quá 200.000USD (Hai trăm nghìn đô la Mỹ). (ii). Bổ sung Tài khỏan dự án huyện: Hàng qúy hoặc khi Tài khỏan dự án huyện có số dư dưới 50% mức tạm ứng ban đầu, Ban QLDA Huyện đề nghị Ban QLDA Tỉnh bổ sung vốn cho Tài khỏan dự án huyện. Hồ sơ gửi cho Ban QLDA Tỉnh bao gồm: + Công văn đề nghị bổ sung vốn về Tài khỏan dự án huyện; + Sao kê tài khỏan dự án do Ngân hàng phục vụ ở cấp huyện lập cho các tháng trong qúy; + Sao kê các khỏan đã thanh tóan từ Tài khỏan dự án huyện; + Các Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện(Bản gốc); + Đối với các khỏan thanh tóan thuộc các hợp đồng trên ngưỡng của Sao kê chi tiêu (SOE) theo quy định của WB thì Ban QLDA Huyện phải gửi bản sao hợp đồng và các chứng từ thanh tóan kèm theo.
Căn cứ đề nghị của Ban QLDA Huyện, Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền bổ sung Tài khỏan dự án huyện. Hết qúy IV hàng năm, Ban QLDA Tỉnh và Huyện đối chiếu số liệu về tổng nguồn vốn IDA nhận và chi tiêu trong năm. Số tiền tạm ứng về Tài khỏan dự án huyện của năm tiếp theo bằng 20% giá trị kế họach năm được duyệt của Ban QLDA Huyện trừ đi số dư Tài khỏan dự án huyện cuối năm trước, nhưng không vượt quá 200.000USD. Mức trần Tài khỏan dự án huyện có thể được điều chỉnh theo yêu cầu của tình hình triển khai thực tế, căn cứ vào ý kiến thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Kế họach và Đầu tư và Ngân hàng Thế giới. (iii). Thanh tóan từ Tài khỏan dự án huyện theo đề nghị của Ban QLDA Huyện Ban QLDA Huyện gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh tóan theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước tỉnh. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm sóat hồ sơ thanh tóan và xác nhận trên giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh tóan, bao gồm cả vốn IDA và vốn đối ứng (nếu có). Kho bạc Nhà nước huyện đồng thời thực hiện việc thanh tóan vốn đối ứng (nếu có) Ban QLDA Huyện nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh tóan từ Tài khỏan dự án huyện cho nhà thầu hoặc người hưởng lợi. Mỗi khỏan thanh tóan từ Tài khỏan dự án huyện đều phải tuân thủ đúng tỷ lệ vốn nước ngòai/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2 Hiệp định tài trợ.
d) Rút vốn về Tài khỏan dự án và thanh tóan từ Tài khỏan dự án của Ban PTX. (i). Tạm ứng vốn IDA về Tài khỏan dự án Xã: - Tài khỏan dự án xã được nhận mức tạm ứng từ nguồn vốn IDA bằng 100% giá trị các hợp đồng đã ký với nhà thầu và bằng 70% tổng dự tóan chi phí quản lý và hành chính của Ban PTX đã được UBND huyện phê duyệt. - Ban PTX gửi Ban QLDA Huyện hồ sơ xin tạm ứng vốn về Tài khỏan dự án xã để Ban QLDA Huyện gửi Ban QLDA Tỉnh. Hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị tạm ứng vốn về Tài khỏan dự án xã; + Quyết định giao kế họach năm của Ủy ban nhân dân huyện cho Ban PTX, bao gồm danh mục các tiểu dự án, tổng giá trị dự tóan của các tiểu dự án và tổng dự tóan chi phí quản lý và hành chính (chỉ gửi 1 lần 1 năm cho lần tạm ứng đầu tiên); + Bản sao hợp đồng ký kết giữa Ban PTX và nhà thầu. - Trong vòng 5 ngày làm việc, Ban QLDA Huyện căn cứ đề nghị của Ban PTX gửi hồ sơ đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền tạm ứng cho xã. Hồ sơ bao gồm: + Công văn của Ban QLDA Huyện đề nghị chuyển tiền; + Bản sao công văn đề nghị của Ban PTX; + Bảng kê các thông tin về hợp đồng Ban PTX đã ký với nhà thầu (bao gồm: Số hợp đồng, nội dung hợp đồng, ngày ký, giá trị hợp đồng, tên nhà thầu, thời gian thực hiện hợp đồng) - Trong vòng 5 ngày làm việc, Ban QLDA Tỉnh căn cứ đề nghị của Ban QLDA Huyện chuyển tiền về Tài khỏan dự án huyện. Trong vòng 2 ngày kể từ ngày nhận được tiền trên Tài khỏan dự án huyện, Ban QLDA Huyện phải chuyển tiền về Tài khỏan dự án của Ban PTX. Số tiền chuyển từ Tài khỏan Chỉ định cấp tỉnh, qua Tài khỏan dự án huyện về đến Tài khỏan dự án xã cho mục đích tạm ứng của hợp phần Ngân sách Phát triển xã được coi là khỏan giải ngân hợp lệ và Ban QLDA Tỉnh được phép làm đơn rút vốn để bồi hòan số tiền trên. Sau khi số vốn tạm ứng được thanh tóan theo quy định, Ban QLDA Tỉnh gửi báo cáo Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan xã do Ban PTX lập, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện (xác nhận các khỏan đã kiểm sóat thanh tóan) và xác nhận của Ngân hàng phục vụ huyện (xác nhận các khỏan đã thanh tóan từ Tài khỏan dự án xã) để làm thủ tục hòan trả hồ sơ cho Bộ Tài chính (ii). Thanh tóan từ Tài khỏan dự án xã theo đề nghị của Ban PTX cho nhà thầu hoặc bên thi công: Khi có nhu cầu chi tiêu từ Tài khỏan dự án xã để thanh tóan trả cho nhà thầu, nhà cung cấp, Ban PTX gửi hồ sơ, chứng từ đề nghị thanh tóan theo quy định hiện hành cho Kho bạc Nhà nước huyện. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm sóat hồ sơ thanh tóan và xác nhận trên giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư giá trị vốn đủ điều kiện thanh tóan. Ban PTX nộp Ngân hàng phục vụ bản sao Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện và làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để thanh tóan từ Tài khỏan dự án xã cho nhà thầu hoặc bên thi công. Trong trường hợp nhà thầu hoặc bên thi công có tài khỏan tại ngân hàng, Ban PTX làm thủ tục với Ngân hàng phục vụ để chuyển tiền tạm ứng hoặc thanh tóan cho nhà thầu hoặc bên thi công bằng hình thức chuyển khỏan. Trong trường hợp nhà thầu hoặc bên thi công không có tài khỏan, Ban PTX có thể viết séc rút tiền mặt từ Tài khỏan dự án xã tại Ngân hàng phục vụ để thanh tóan cho nhà thầu hoặc bên thi công bằng tiền mặt. (iii). Thanh tóan chi phí quản lý và hành chính của Ban PTX: - Khỏan chi phí dành cho quản lý và hành chính cho Ban PTX được tính bằng 6% giá trị nguồn vốn IDA thực hiện thực tế của các tiểu dự án. Chi phí quản lý và hành chính được sử dụng để tổ chức họp thôn bản và xã, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, đi lại giao dịch. Riêng phụ cấp quản lý dự án ODA cho cán bộ Ban PTX thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính và Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án của Bộ Kế họach và Đầu tư được thanh tóan từ nguồn vốn đối ứng của dự án. Tại thời điểm đầu năm kế họach, Ban PTX có thể được tạm ứng 70% dự tóan của chi phí quản lý và hành chính được Ủy ban nhân dân huyện giao để chi tiêu cho các họat động có liên quan. Khi có nhu cầu chi tiêu các chi phí quản lý và hành chính, Ban PTX gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước huyện để làm thủ tục kiểm sóat chi. Hồ sơ bao gồm: - Bảng kê thanh tóan liệt kê chi tiết các khỏan đề nghị thanh tóan; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư. Trong vòng 5 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước huyện kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện thanh tóan, Ban PTX viết séc và rút tiền mặt từ Ngân hàng phục vụ huyện. Đến cuối qúy IV hàng năm, căn cứ giá trị của chi phí quản lý và hành chính được Kho bạc Nhà nước huyện xác nhận, Ban PTX gửi công văn cho Ban QLDA Huyện để Ban QLDA Huyện đề nghị Ban QLDA Tỉnh chuyển tiền thanh tóan giá trị còn lại của chi phí quản lý và hành chính, nhưng không vượt 6% giá trị nguồn vốn IDA thực hiện thực tế của các tiểu dự án trong năm. (iv). Đối chiếu Tài khỏan dự án xã: Hàng tháng, Ban PTX lập Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan xã, lấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước huyện (xác nhận các khỏan đã kiểm sóat thanh tóan) và Ngân hàng phục vụ huyện (xác nhận các khỏan đã thanh tóan từ Tài khỏan dự án xã) và gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 7 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Ban QLDA Huyện tổng hợp số liệu và lập Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan các xã và gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
Điều 11. Kế tóan, kiểm tóan, quyết tóan, quản lý tài sản, báo cáo, kiểm tra:
-
Kế tóan: Các Ban QLDA các cấp có trách nhiệm phản ánh đầy đủ và kịp thời các khỏan chi tiêu trên chứng từ, sổ sách kế tóan theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, chuẩn mực kế tóan và chế độ kế tóan hiện hành của nhà nước và quy định của nhà tài trợ.
-
Kiểm tóan báo cáo tài chính:
a) Kiểm tóan độc lập: - Hàng năm, các Tài khỏan dự án của Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh, Ban QLDA Huyện, Ban PTX, sổ sách, chứng từ, hồ sơ kế tóan của Dự án phải được công ty kiểm tóan độc lập kiểm tóan phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. - Việc lựa chọn công ty kiểm tóan thực hiện theo phương thức đấu thầu dịch vụ tư vấn theo quy định đấu thầu của nhà tài trợ. Bộ Kế họach và Đầu tư chỉ đạo Ban Điều phối TW ký hợp đồng kiểm tóan để thực hiện kiểm tóan độc lập hàng năm cho tòan bộ Dự án. - Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi kiểm tóan độc lập phải được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Ngân hàng Thế giới trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.
b) Kiểm tóan nội bộ: - Công tác kiểm tóan nội bộ ở cấp Trung ương sẽ do Thanh tra Bộ Kế họach và Đầu tư, ở cấp tỉnh và cấp huyện do Sở Kế họach và Đầu tư các tỉnh, và cấp xã do các Phòng Tài chính - Kế họach huyện thực hiện theo chu kỳ 1 năm 1 lần. Thủ tục chi tiết để thực hiện kiểm tóan nội bộ được quy định trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án. - Báo cáo kiểm tóan nội bộ phải được gửi cho Ngân hàng Thế giới trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.
-
Quyết tóan vốn đầu tư hàng năm và quyết tóan dự án hòan thành: Việc quyết tóan vốn đầu tư hàng năm và quyết tóan dự án hòan thành được thực hiện theo các quy định của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007, Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/04/2010 về quản lý, thanh quyết tóan vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ và giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các văn bản bổ sung, thay thế các văn bản trên (nếu có). Riêng việc quyết tóan hợp phần Ngân sách Phát triển xã thực hiện theo các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án. Báo cáo quyết tóan được Phòng Tài chính - Kế họach huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký Quyết định phê duyệt. Thời gian thẩm định một Báo cáo quyết tóan tiểu dự án không quá 15 ngày làm việc.
-
Quản lý tài sản: Việc quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị của dự án phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước. Khi dự án kết thúc hoặc tài sản không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện xử lý theo quy định tại Thông tư 87/2010/TT-BTC ngày 15/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
-
Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo của Ban PTX: - Định kỳ hàng tháng, Ban PTX lập báo cáo Sao kê chi tiêu tài khỏan xã có xác nhận của Ngân hàng phục vụ và Kho bạc Nhà nước huyện gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 7 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. - Hàng qúy, Ban PTX lập Báo cáo tiến độ thực hiện các tiểu dự án trong qúy và báo cáo tài chính qúy để nộp cho Ban QLDA Huyện trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. - Hàng năm, Ban PTX lập Báo cáo kết thúc năm đầu tư gửi Ban QLDA Huyện trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Nội dung Báo cáo kết thúc năm bao gồm thông tin về các họat động của hợp phần Ngân sách Phát triển xã trong năm, so sánh kết quả thực hiện với kế họach được duyệt và trình bày các vấn đề còn vướng mắc cần giải quyết. Đồng thời, Ban PTX cần lập Báo cáo tài chính năm gửi Phòng Tài chính - Kế họach huyện. - Các mẫu biểu báo cáo của Ban PTX thực hiện theo hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án.
b) Báo cáo của Ban QLDA Huyện: - Hàng tháng, Ban QLDA Huyện chuẩn bị báo cáo Sao kê chi tiêu và đối chiếu tài khỏan các xã và gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. - Hàng qúy, Ban QLDA Huyện tổng hợp số liệu từ các xã và chuẩn bị Báo cáo tài chính qúy theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ban QLDA Tỉnh trong vòng 25 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. Đồng thời, Ban QLDA Huyện lập và gửi Báo cáo tài chính qúy theo quy định của Quyết định 214/ 2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 cho Phòng Tài chính - Kế họach huyện và Ban QLDA Tỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy.
c) Báo cáo của Ban QLDA Tỉnh: - Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi tháng, Ban QLDA Tỉnh lập báo cáo sao kê các khỏan đã được nhà tài trợ giải ngân trong tháng cho dự án tỉnh theo mẫu biểu của Phụ lục 4 Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007, gửi Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai (Bộ Tài chính) để hạch tóan ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. - Hàng qúy, Ban QLDA Tỉnh tổng hợp số liệu từ các huyện và chuẩn bị Báo cáo tài chính qúy theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ban Điều phối TW trong vòng 35 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. - Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau, Ban QLDA Tỉnh chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện năm theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án, gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng Thế giới. - Đồng thời Ban QLDA Tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ Báo cáo Tài chính theo quy định của Quyết định 214/ 2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 và Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh tóan vốn của dự án theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính.
d) Báo cáo của Ban Điều phối TW: - Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi tháng, Ban Điều phối TW lập báo cáo sao kê các khỏan đã được IDA giải ngân trong tháng cho họat động của Ban Điều phối TW theo mẫu biểu của Phụ lục 4 Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007, gửi Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngọai (Bộ Tài chính) để hạch tóan ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. - Hàng qúy, Ban Điều phối TW tổng hợp số liệu từ các tỉnh và chuẩn bị Báo cáo tài chính qúy theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án gửi Ngân hàng Thế giới, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. - Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau, Ban Điều phối TW chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện năm theo mẫu biểu của Quyết định 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư và các hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án, gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Thế giới. - Đồng thời Ban Điều phối TW có trách nhiệm thực hiện chế độ Báo cáo Tài chính theo quy định của Quyết định 214/ 2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 và Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh tóan vốn của dự án theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính.
- Công tác kiểm tra: Định kỳ và đột xuất, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư sẽ kiểm tra tình hình thực hiện dự án và việc sử dụng vốn. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ chuyển vốn và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Việc kiểm tra tình hình thực hiện và sử dụng vốn hợp phần Ngân sách Phát triển xã sẽ do Ban Điều phối TW, Ban QLDA Tỉnh và Ban QLDA Huyện tiến hành thường xuyên.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-123-2010-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-du-an-giam-ngheo-cac-tinh-mien-nui-phia-bac-giai-doan-2--25858.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đườnng sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án xây dựng tuycn tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
- Ban hành Bỉểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hỉệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt của Vỉệt Nam để thực hiện Hỉệp định Thừơng mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018