Thông tư số 107/2004/TT-BTCHướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)trong Chương trình Ngân hàng-Tài chính II
- Số hiệu
- 107/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/11/2004
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 107/2004/TT-BTC
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2004
THÔNG TƯ
Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) trong Chương trình Ngân hàng-Tài chính II
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và các Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ các Thỏa ước mở tín dụng số CVN 1075 02 J và 1075 01 H ngày 15/1/2004 giữa Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam và Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tài trợ cho Chương trình Ngân hàng-Tài chính II (dưới đây gọi là Chương trình); Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay AFD trong Chương trình như sau: I. Những qui định chung 1. Tòan bộ vốn vay AFD theo các Thỏa ước mở tín dụng sau khi giải ngân được nộp vào Ngân sách Nhà nước để cấp phát cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn vay AFD theo các Thỏa ước mở tín dụng nêu trên do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Danh mục các dự án đợt 1 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại công văn số 234/CP-QHQT ngày 19/2/2004 của Chính phủ) theo Phụ lục 1 của Thông tư này.
-
Bộ Tài chính chuyển vốn qua Kho bạc Nhà nước để cấp phát, thanh tóan cho các dự án trong danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các chủ dự án mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi thường xuyên giao dịch để tiếp nhận vốn và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả. II. Những quy định cụ thể 1. Rút vốn cho dự án: Sau khi đã hòan tất các thủ tục đầu tư dự án theo quy định, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) các tài liệu sau để làm thủ tục rút vốn vay AFD: Quyết định phê duyệt dự án, trong đó cần tách rõ nội dung các khỏan chi mang tính chất đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có) và chi hành chính sự nghiệp của dự án. Báo cáo nghiên cứu khả thi/Văn kiện dự án đã được duyệt. Kế họach tài chính hàng năm của dự án được duyệt, trong đó chi tiết theo từng qúy theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17/3/2003 của Liên Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính.
-
Lập kế họach và chuyển vốn thanh tóan: 2.1 Việc lập kế họach tài chính, phê duyệt và giao kế họach cho các Chủ dự án thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17/3/2003 của Liên Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập kế họach tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Căn cứ vào các kế họach tài chính của các dự án do các Cơ quan chủ quản lập, Bộ Kế họach và Đầu tư (chủ trì đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoặc cấu phần đầu tư xây dựng cơ bản trong các dự án hỗn hợp) và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp chủ trì đối với các dự án có tính chất hành chính sự nghiệp hoặc cấu phần có tính chất hành chính sự nghiệp trong các dự án hỗn hợp) xem xét và tổng hợp kế họach tài chính hàng năm của các dự án sử dụng nguồn vốn vay AFD để tổng hợp chung vào dự tóan Ngân sách Nhà nước. 2.2 Chế độ quản lý và cấp phát, thanh tóan cho các dự án thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau: Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 và Thông tư số 45/2004/TT-BTC ngày 21/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
-
Kiểm tra: Cơ quan chủ quản phối hợp với Kho bạc Nhà nước tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện kế họach tài chính, chấp hành chế độ quản lý tài chính của Chủ dự án, phản ánh kịp thời những vướng mắc trong quản lý và thanh tóan vốn với Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư để có biện pháp giải quyết.
-
Chế độ báo cáo: Hàng qúy, chậm nhất là 15 ngày làm việc sau khi hết qúy, và hàng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 1 năm sau, các Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình giải ngân và sử dụng vốn (theo mẫu quy định tại các Phụ lục số 5 và 7 của Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2001 của Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ) gửi cho Cơ quan chủ quản và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) để tổng hợp báo cáo chung tình hình thực hiện Chương trình cho AFD, làm căn cứ để AFD tiếp tục giải ngân cho các dự án thuộc Chương trình. Trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện dự án, Chủ dự án lập báo cáo kết thúc dự án (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi cấp vốn về số vốn đã cấp phát thanh tóan cho dự án) gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai), Bộ Kế họach và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp các báo cáo kết thúc dự án và Chương trình gửi cho AFD theo đúng cam kết tại các Thỏa ước mở tín dụng. III. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, các Cơ quan chủ quản và các Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-107-2004-tt-btc-huong-dan-co-che-tai-chinh-doi-voi-cac-du-an-su-dung-nguon-von-vay-co-quan-phat-trien-phap-afd-trong-chuong-trinh-ngan-hang-tai-chinh-ii--18812.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đườnng sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án xây dựng tuycn tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
- Ban hành Bỉểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hỉệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt của Vỉệt Nam để thực hiện Hỉệp định Thừơng mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018