Thông tư số 98/2020/TT-BTCHướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khooán

Số hiệu
98/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/2020
Lĩnh vực
Chứng khoán

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020

THÔNG TƯ

Hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan ________________________

Căn cứ Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan, bao gồm: qũy thành viên, qũy đóng, qũy mở, qũy hóan đổi danh mục (qũy ETF Exchange Traded Fund), qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.

  1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

a) Công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan (sau đây gọi là công ty quản lý qũy), ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký;

b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

c) Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con (sau đây gọi chung là Sở giao dịch chứng khóan);

d) Ban đại diện qũy đầu tư chứng khóan, thành viên Ban đại diện qũy đầu tư chứng khóan và các nhà đầu tư của qũy đầu tư chứng khóan;

đ) Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan, cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan;

e) Thành viên lập qũy, đại lý phân phối và các tổ chức và cá nhân có liên quan đến họat động quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính.

  2. Chứng khóan cơ cấu là chứng khóan cơ sở có trong cơ cấu chỉ số tham chiếu của qũy ETF, không bao gồm chứng khóan phái sinh.

  3. Đại lý phân phối là tổ chức đã ký hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy với công ty quản lý qũy.

  4. Đại lý ký danh là đại lý phân phối đứng tên tài khỏan ký danh, thực hiện giao dịch chứng chỉ qũy thay mặt cho các nhà đầu tư tại sổ phụ.

  5. Giá trị tài sản ròng tham chiếu trên một đơn vị qũy ETF (iNAV) là giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy ETF được xác định trong phiên giao dịch.

  6. Hồ sơ cá nhân bao gồm bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao hợp lệ Hộ chiếu của cá nhân nước ngòai hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

  7. Giao dịch hóan đổi là việc đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại. Giao dịch này được thực hiện giữa qũy ETF và thành viên lập qũy, nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều lệ qũy.

  8. Lệnh giao dịch hóan đổi bao gồm lệnh mua, trong đó thành viên lập qũy, nhà đầu tư yêu cầu qũy tiếp nhận danh mục chứng khóan cơ cấu và phát hành các lô chứng chỉ qũy ETF và lệnh bán, trong đó thành viên lập qũy, nhà đầu tư yêu cầu qũy tiếp nhận các lô chứng chỉ qũy ETF và hòan trả danh mục chứng khóan cơ cấu.

  9. Một lô chứng chỉ qũy ETF bao gồm tối thiểu 100.000 chứng chỉ qũy ETF. Lô chứng chỉ qũy ETF là đơn vị giao dịch trong giao dịch hóan đổi danh mục giữa qũy ETF và thành viên lập qũy, nhà đầu tư.

  10. Ngày giao dịch chứng chỉ qũy là ngày mà công ty quản lý qũy, thay mặt qũy, phát hành và mua lại chứng chỉ qũy hoặc lô chứng chỉ qũy từ thành viên lập qũy, nhà đầu tư theo cơ chế giao dịch của qũy.

  11. Ngày định giá là ngày mà công ty quản lý qũy xác định giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  12. Người được hưởng lợi là tổ chức, cá nhân không đứng danh chủ sở hữu tài sản, nhưng có đầy đủ các quyền sở hữu đối với tài sản đó.

  13. Người điều hành qũy là người hành nghề chứng khóan có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy được công ty quản lý qũy chỉ định để quản lý, điều hành họat động đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  14. Qũy trái phiếu là qũy đầu tư vào các lọai trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ, tiền gửi có kỳ hạn và các công cụ có thu nhập cố định khác với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên.

  15. Qũy chỉ số là qũy mở đầu tư vào danh mục chứng khóan cơ sở cấu thành chỉ số chứng khóan, trong đó chỉ số chứng khóan do Sở giao dịch chứng khóan tại Việt Nam xây dựng, quản lý và đáp ứng quy định pháp luật về qũy hóan đổi danh mục.

  16. Tổ chức quản lý bất động sản là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản họat động theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, được công ty quản lý qũy thay mặt qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản ủy quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.

  17. Thành viên lập qũy là công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới chứng khóan và tự doanh chứng khóan, ngân hàng lưu ký đã ký hợp đồng lập qũy ETF với công ty quản lý qũy.

  18. Tổ chức tạo lập thị trường qũy ETF là công ty chứng khóan làm thành viên lập qũy được công ty quản lý qũy lựa chọn để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường cho qũy ETF.

  19. Tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan là ngân hàng lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được công ty quản lý qũy ủy quyền cung cấp một hoặc một số họat động thuộc dịch vụ quản trị qũy đầu tư, dịch vụ đại lý chuyển nhượng.

  20. Dịch vụ quản trị qũy đầu tư bao gồm các họat động sau:

a) Ghi nhận kế tóan các giao dịch của qũy: ghi nhận biến động phản ánh dòng tiền ra, vào qũy;

b) Lập báo cáo tài chính qũy; phối hợp, hỗ trợ tổ chức kiểm tóan của qũy trong việc thực hiện kiểm tóan cho qũy;

c) Xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy;

d) Thực hiện các họat động khác theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy.

  1. Dịch vụ đại lý chuyển nhượng bao gồm các họat động sau:

a) Lập và quản lý sổ chính; mở và theo dõi quản lý hệ thống các tài khỏan cá nhân, tài khỏan ký danh; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy mở;

b) Ghi nhận các lệnh hóan đổi danh mục, lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; chuyển quyền sở hữu chứng chỉ qũy; cập nhật sổ chính;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư, thành viên lập qũy thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ qũy của nhà đầu tư, thành viên lập qũy;

d) Tổ chức các cuộc họp Ban đại diện qũy, Đại hội nhà đầu tư của qũy; duy trì kênh liên lạc với nhà đầu tư, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền khác;

đ) Cung cấp cho nhà đầu tư báo cáo tài chính, báo cáo họat động qũy, Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, sao kê tài khỏan giao dịch, xác nhận giao dịch và các tài liệu khác.

  1. Sổ đăng ký nhà đầu tư chính (sau đây gọi tắt là sổ chính) là tài liệu dưới dạng văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai ghi nhận các thông tin về nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ qũy do công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng lập và quản lý.

  2. Sổ đăng ký nhà đầu tư phụ (sau đây gọi tắt là sổ phụ) là sổ ghi nhận các thông tin về nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ qũy do đại lý ký danh lập và quản lý theo ủy quyền của công ty quản lý qũy.

  3. Tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy mở là tài khỏan thông qua đó, nhà đầu tư mua, bán, sở hữu chứng chỉ của một hay nhiều qũy mở do công ty quản lý qũy quản lý. Tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy mở do đại lý phân phối phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng mở và quản lý. Tài khỏan này có hai lọai:

a) Tài khỏan của nhà đầu tư là tài khỏan thuộc sở hữu của nhà đầu tư và đứng tên nhà đầu tư;

b) Tài khỏan ký danh là tài khỏan thuộc sở hữu của các nhà đầu tư tại sổ phụ và đứng tên đại lý ký danh. Tài khỏan này được chia thành các tiểu khỏan tách biệt, độc lập, ứng với mỗi nhà đầu tư tại sổ phụ.

  1. Tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng chỉ qũy là tài khỏan tiền mà đại lý ký danh mở tại ngân hàng giám sát và chỉ để thực hiện thanh tóan cho các giao dịch chứng chỉ qũy.

  2. Thành viên độc lập của Ban đại diện qũy là thành viên không phải là người có liên quan với công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát.

  3. Thời điểm đóng sổ lệnh là thời điểm cuối cùng mà đại lý phân phối nhận lệnh giao dịch từ nhà đầu tư để thực hiện trong ngày giao dịch chứng chỉ qũy. Thời điểm đóng sổ lệnh được quy định tại Điều lệ qũy, công bố công khai tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt và không được muộn quá thời điểm đóng cửa thị trường của Sở giao dịch chứng khóan tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày giao dịch chứng chỉ qũy đối với qũy mở, không được muộn quá thời điểm đóng cửa thị trường của Sở giao dịch chứng khóan tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy đối với qũy ETF.

  4. Tổ chức cung cấp báo giá là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, các hệ thống báo giá được công ty quản lý qũy lựa chọn để cung cấp báo giá tài sản không phải là chứng khóan niêm yết hoặc chứng khóan đăng ký giao dịch.

  5. Vốn điều lệ qũy, vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khóan là số vốn góp của nhà đầu tư, cổ đông và được ghi trong Điều lệ qũy đóng, qũy thành viên, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan hoặc là số vốn huy động được trong đợt phát hành chứng chỉ qũy mở lần đầu ra công chúng.

Điều 3. Quy định chung về qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan 1. Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan (trừ trường hợp công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn) phải được quản lý bởi công ty quản lý qũy và các họat động của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan được thực hiện thông qua công ty quản lý qũy.

  1. Tài sản của qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ phải được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký. Tài sản của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát. Họat động quản lý vốn và tài sản của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát.

  2. Tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thuộc sở hữu của các nhà đầu tư, cổ đông tương ứng với tỷ lệ vốn góp, không phải là tài sản của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký. Công ty quản lý qũy chỉ được sử dụng tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan để thanh tóan các nghĩa vụ thanh tóan của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, không được sử dụng để thanh tóan hoặc bảo lãnh thanh tóan các nghĩa vụ tài chính của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức và trong mọi trường hợp.

  3. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được tham gia góp vốn thành lập qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan; mua chứng chỉ qũy, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, doanh nghiệp nhà nước tham gia góp vốn thành lập qũy, công ty đầu tư chứng khóan; mua chứng chỉ qũy, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 4. Điều lệ, Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt 1. Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan lần đầu do công ty quản lý qũy xây dựng và phải có tối thiểu các nội dung theo quy định tại Điều 103 Luật chứng khóan và theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ qũy, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan chào bán lần đầu ra công chúng được coi là đã thông qua bản Điều lệ. Điều lệ qũy thành viên, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ bao gồm các nội dung có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan phải được Đại hội nhà đầu tư của qũy, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan thông qua.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Công ty quản lý qũy phải xây dựng Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt của qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt phải được trình bày dễ hiểu và bao gồm các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư này. Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt nêu rõ ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan chỉ xác nhận các thông tin có liên quan đến ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến họat động của ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý qũy, phù hợp với quy định pháp luật và các thông tin mà ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan cung cấp để xây dựng Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt.

  4. Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặc được cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Bản cáo bạch theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp Bản cáo bạch cập nhật cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, nếu không nhận được ý kiến phản hồi bằng văn bản, công ty quản lý qũy được cung cấp Bản cáo bạch cho các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối và nhà đầu tư.

Chương II QŨY THÀNH VIÊN

Điều 5. Danh mục và họat động đầu tư của qũy 1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  1. Qũy được phép đầu tư vào các lọai tài sản sau đây:

a) Tiền gửi các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng;

đ) Trái phiếu chưa niêm yết của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khóan mà qũy đang nắm giữ;

g) Các chứng khóan và tài sản khác theo quy định của pháp luật.

  1. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Qũy thành viên được tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản, qũy thành viên được đầu tư vào bất động sản đáp ứng điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

  3. Trong họat động quản lý qũy thành viên, công ty quản lý qũy bảo đảm:

a) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy để đầu tư vào chính qũy đó;

b) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy để cho vay, bảo lãnh cho bất kỳ khỏan vay nào; không được bảo lãnh phát hành chứng khóan;

c) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do các công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm các hạn chế sau: - Không đầu tư quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng, cổ phiếu của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

d) Trường hợp Điều lệ qũy có quy định, qũy được vay thế chấp, thấu chi hoặc các hình thức khác từ ngân hàng lưu ký, vay mua chứng khóan (giao dịch ký qũy) theo nguyên tắc sau: - Việc vay tài sản phải phù hợp với quy định của pháp luật; - Hạn mức vay do Đại hội nhà đầu tư quyết định, nhưng phải bảo đảm tổng nợ và các khỏan phải trả của qũy không vượt quá 30% tổng tài sản của qũy tại mọi thời điểm; - Bộ phận tín dụng của ngân hàng lưu ký phải tách biệt hòan tòan về cơ cấu tổ chức và họat động đối với bộ phận lưu ký tài sản của qũy; họat động tín dụng là độc lập với họat động lưu ký và không thuộc phạm vi điều chỉnh của hợp đồng lưu ký; - Công ty quản lý qũy phải cung cấp thông tin về quyền lợi của ngân hàng lưu ký và khả năng xung đột lợi ích cho Đại hội nhà đầu tư xem xét, quyết định.

  1. Công ty quản lý qũy và các tổ chức tham gia góp vốn thành lập qũy thành viên không được sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn.

  2. Qũy thành viên thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

Điều 6. Giá trị tài sản ròng, giao dịch tài sản của qũy 1. Công ty quản lý qũy xác định hoặc ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị qũy định kỳ hàng tháng xác định giá trị tài sản ròng của qũy và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy. Việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2, 3 và 8 Điều 20 Thông tư này. Danh sách các tổ chức báo giá, sổ tay định giá phải được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  1. Khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản cho qũy thành viên, công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 7. Phân phối lợi nhuận 1. Qũy thực hiện chia lợi tức bằng tiền hoặc chứng chỉ qũy. Tối thiểu 15 ngày trước khi phân phối lợi tức, công ty quản lý qũy phải thông báo đến nhà đầu tư bằng phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc hoặc thư điện tử đã đăng ký. Thông báo phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Việc chi trả lợi tức qũy bảo đảm nguyên tắc:

a) Lợi tức phân phối cho nhà đầu tư được lấy từ nguồn lợi nhuận trong kỳ hoặc lợi nhuận lũy kế sau khi qũy đã hòan tất mọi nghĩa vụ thuế, tài chính theo quy định pháp luật;

b) Mức chi trả lợi tức phải phù hợp với chính sách phân phối lợi nhuận của qũy quy định tại Điều lệ qũy và được Đại hội nhà đầu tư thông qua;

c) Sau khi chi trả, qũy vẫn phải đảm bảo có nguồn vốn để thanh tóan đủ các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn và giá trị tài sản ròng qũy sau khi chi trả lợi tức phải không thấp hơn 50 tỷ đồng;

d) Trường hợp phân phối lợi tức bằng chứng chỉ qũy, qũy phải có đủ nguồn vốn đối ứng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã được kiểm tóan hoặc sóat xét.

  1. Thông tin về họat động phân chia lợi nhuận của qũy đã thực hiện phải được cập nhật tại Bản cáo bạch sửa đổi, bổ sung.

Điều 8. Chi phí của qũy Chi phí của qũy là các khỏan sau:

  1. Chi phí quản lý qũy trả cho công ty quản lý qũy.

  2. Chi phí lưu ký tài sản qũy, chi phí giám sát (nếu có) trả cho ngân hàng lưu ký hoặc ngân hàng giám sát.

  3. Chi phí kiểm tóan trả cho tổ chức kiểm tóan.

  4. Chi phí thẩm định giá trả cho các doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có); chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho Ban đại diện qũy.

  5. Chi phí dự thảo, in ấn, gửi Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính và các tài liệu khác cho thành viên góp vốn; chi phí công bố thông tin của qũy; chi phí tổ chức họp Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện qũy.

  6. Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của qũy và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  7. Chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ khác.

Điều 9. Nhà đầu tư, Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện qũy 1. Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào qũy thành viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 16 Thông tư này.

  1. Đại hội nhà đầu tư, điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư, thông qua quyết định Đại hội nhà đầu tư của qũy thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Thông tư này, trừ nghĩa vụ công bố thông tin.

  2. Ban đại diện qũy, thành viên Ban đại diện qũy thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 19 Thông tư này. Cơ cấu Ban đại diện qũy không phải tuân quy định tại khỏan 5 Điều 19 Thông tư này trừ trường hợp Điều lệ qũy có quy định khác.

Điều 10. Chuyển nhượng phần vốn góp qũy thành viên 1. Thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại qũy trừ trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy. Việc chuyển nhượng một phần hay tòan bộ phần vốn góp tại qũy phải bảo đảm:

a) Bên nhận chuyển nhượng đáp ứng được các quy định liên quan tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này;

b) Sau khi chuyển nhượng, qũy vẫn đáp ứng điều kiện có từ 2 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hòan tất giao dịch chuyển nhượng, công ty quản lý qũy gửi thông báo kết quả giao dịch cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các giao dịch chiếm từ 5% trở lên vốn điều lệ qũy, công ty quản lý qũy gửi kèm hợp đồng chuyển nhượng giữa các thành viên góp vốn của qũy có xác nhận của công ty quản lý qũy.

  2. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên. Ngân hàng lưu ký có thể cung cấp dịch vụ lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với công ty quản lý qũy.

Điều 11. Hợp nhất, sáp nhập qũy 1. Tối thiểu 30 ngày trước ngày họp Đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý qũy phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập bao gồm:

a) Phương án hợp nhất, sáp nhập;

b) Dự thảo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập;

c) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan, các báo cáo tài chính qúy của tất cả các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập tới qúy gần nhất;

d) Dự thảo Điều lệ qũy, Bản cáo bạch (nếu có), Bản cáo bạch tóm tắt (nếu có) của qũy hợp nhất, qũy nhận sáp nhập.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý qũy phải thông báo về quyết định hợp nhất, sáp nhập qũy cho các chủ nợ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, chủ nợ có quyền yêu cầu qũy thanh tóan các khỏan phải trả. Quá thời hạn nêu trên, công ty quản lý qũy không nhận được yêu cầu từ các chủ nợ, nghĩa vụ thanh tóan sẽ do qũy hợp nhất, nhận sáp nhập thực hiện.

  2. Trường hợp các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập được quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy, mọi chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, chi phí hành chính và các dịch vụ khác liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập qũy không được hạch tóan vào chi phí của qũy, trừ trường hợp Đại hội nhà đầu tư có quyết định khác.

  3. Công ty quản lý qũy, Ban đại diện qũy có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực thông tin về quá trình hợp nhất, sáp nhập cho nhà đầu tư;

b) Quyền lợi, nghĩa vụ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan theo nguyên tắc tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thanh tóan các khỏan nợ của qũy cho chủ nợ theo yêu cầu của chủ nợ. Việc thanh tóan phải hòan tất chậm nhất tại ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy của qũy hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có hiệu lực đối với các chủ nợ yêu cầu qũy thanh tóan theo đúng quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Ngày hợp nhất, ngày sáp nhập là ngày các Đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập. Kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra Quyết định hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận bàn giao tòan bộ sổ sách, chứng từ, danh mục chứng khóan và các tài sản khác kèm các tài liệu khác có liên quan tới qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập;

b) Bảo đảm qũy hợp nhất, sáp nhập tiếp nhận, kế thừa tòan bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính, các khỏan nợ, gồm cả nợ thuế, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; tiếp tục thực hiện các hợp đồng kinh tế của các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập;

c) Hòan tất thủ tục đăng ký sở hữu cho qũy hợp nhất, sáp nhập các tài sản tiếp nhận từ các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định pháp luật có liên quan;

d) Đại diện cho qũy hợp nhất, nhận sáp nhập thực hiện các nghĩa vụ của qũy theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Tùy thuộc vào điều khỏan hợp đồng hợp nhất, sáp nhập, phương án hợp nhất, sáp nhập, qũy có thể chuyển đổi chứng chỉ qũy kết hợp thanh tóan bằng tiền. Giá trị khỏan thanh tóan bằng tiền cho một chứng chỉ qũy không vượt quá 10% giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy tính tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập.

  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý qũy công bố thông tin về việc hợp nhất, sáp nhập. Nội dung công bố thông tin bao gồm:

a) Ngày hợp nhất, ngày sáp nhập;

b) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ chuyển đổi chứng chỉ qũy; tỷ lệ thanh tóan bằng tiền trên một chứng chỉ qũy (nếu có).

  1. Kể từ thời điểm Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy của qũy hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có hiệu lực:

a) Qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, đồng thời qũy hợp nhất, nhận sáp nhập kế thừa tòan bộ tài sản, nợ, quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ khác của các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập;

b) Nhà đầu tư của các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập được nhận tài sản dưới dạng chứng chỉ của qũy hợp nhất, nhận sáp nhập theo tỷ lệ chuyển đổi xác định tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập;

c) Chứng chỉ qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập bị hủy.

Điều 12. Giải thể qũy 1. Đại hội nhà đầu tư thống nhất ngày giải thể qũy. Kể từ ngày giải thể qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) không được:

a) Thực hiện các họat động đầu tư, giao dịch mua các tài sản cho qũy;

b) Chuyển các khỏan nợ không có bảo đảm thành các khỏan nợ có bảo đảm bằng tài sản của qũy;

c) Tặng, cho tài sản của qũy cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Thanh tóan hợp đồng trong đó giá trị phần nghĩa vụ của qũy lớn hơn giá trị phần nghĩa vụ của bên kia hoặc thanh tóan nợ cho các chủ nợ đồng thời là bên nợ của qũy mà không thực hiện bù trừ;

đ) Thực hiện các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của qũy.

  1. Tài sản của qũy đang giải thể bao gồm:

a) Tài sản và quyền về tài sản mà qũy có tại thời điểm qũy buộc phải giải thể;

b) Các khỏan lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà qũy sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước thời điểm qũy buộc phải giải thể;

c) Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của qũy. Trường hợp thanh tóan tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của vật bảo đảm vượt quá khỏan nợ có bảo đảm phải thanh tóan thì phần vượt quá đó là tài sản của qũy.

  1. Đại hội nhà đầu tư chỉ định một công ty kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng hoặc duy trì Ban đại diện qũy đương nhiệm để thực hiện kiểm tra, đánh giá, giám sát quá trình thanh lý và phân phối tài sản qũy.

  2. Công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (trong trường hợp không có công ty quản lý qũy) chịu trách nhiệm thực hiện việc thanh lý, phân chia tài sản cho nhà đầu tư theo phương án đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua. Thời hạn thanh lý tài sản, phân chia tài sản cho nhà đầu tư thực hiện theo phương án giải thể nhưng không quá 02 năm kể từ ngày giải thể qũy. Quá hạn nêu trên, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) thực hiện hòan trả danh mục cho nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 6 Điều này. Trong thời gian qũy đang thanh lý tài sản để giải thể, giá dịch vụ quản lý, giá dịch vụ giám sát và các chi phí khác được thu theo biểu giá dịch vụ đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

  3. Công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) khi thực hiện thanh lý tài sản của qũy phải bảo đảm:

a) Đối với chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch phải thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan;

b) Đối với tài sản không phải là chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch phải được sự chấp thuận của tổ chức kiểm tóan độc lập hoặc Ban đại diện qũy theo quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) hòan trả danh mục của qũy cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư. Việc hòan trả danh mục cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc:

a) Qũy đảm bảo thanh tóan các nghĩa vụ theo quy định và thứ tự tại điểm a, b khỏan 4 Điều 104 Luật chứng khóan;

b) Danh mục hòan trả cho nhà đầu tư phải đầy đủ các lọai tài sản, cơ cấu theo danh mục của qũy;

c) Trong trường hợp là chứng khóan đăng ký, lưu ký tập trung, việc chuyển giao tài sản cho nhà đầu tư được công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) thực hiện theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Trường hợp là các tài sản phải đăng ký sở hữu khác, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) có trách nhiệm yêu cầu tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, tổ chức phát hành, tổ chức quản lý sổ cổ đông đăng ký sở hữu tài sản cho nhà đầu tư. Việc hòan trả hòan tất khi nhà đầu tư đã được đăng ký sở hữu tài sản.

  1. Kết quả thanh lý tài sản của qũy phải được xác nhận bởi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), công ty quản lý qũy và thông qua bởi tổ chức kiểm tóan độc lập hoặc Ban đại diện qũy (nếu có) thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản.

  2. Kể từ ngày giải thể cho đến khi hòan tất giải thể qũy, định kỳ hàng tháng, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước và cung cấp cho nhà đầu tư về giá trị tài sản ròng, báo cáo về tài sản và danh mục đầu tư của qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục IX, Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ báo cáo kết quả giải thể. Trường hợp hồ sơ báo cáo kết quả giải thể không chính xác hoặc có tài liệu giả mạo, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các tổ chức, cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan số nợ chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày báo cáo kết quả giải thể đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Chương III QŨY ĐẠI CHÚNG

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QŨY ĐẠI CHÚNG

Điều 13. Họat động chào bán chứng chỉ qũy lần đầu ra công chúng 1. Việc chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan, đồng thời gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản thông báo chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Tòan bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khỏan riêng của qũy mở tại ngân hàng giám sát, tòan bộ danh mục chứng khóan cơ cấu của thành viên lập qũy, nhà đầu tư phải được phong tỏa tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và chỉ được giải tỏa sau khi Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy có hiệu lực. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thanh tóan tiền lãi cho qũy với lãi suất tối thiểu bằng lãi suất không kỳ hạn đang áp dụng cho thời gian phong tỏa vốn.

Điều 14. Phân phối chứng chỉ qũy 1. Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ qũy một cách công bằng, công khai, bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày; thời hạn này phải được ghi trong bản thông báo chào bán. Trường hợp số lượng chứng chỉ qũy đăng ký mua vượt quá số lượng chứng chỉ qũy đăng ký chào bán, công ty quản lý qũy phải phân phối hết số chứng chỉ qũy được phép chào bán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.

  1. Công ty quản lý qũy phải hòan thành việc phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp không thể hòan thành việc phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn này, công ty quản lý qũy được gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ qũy theo quy định tại khỏan 4 Điều 26 Luật Chứng khóan.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chào bán, công ty quản lý qũy công bố thông tin, báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, đồng thời chịu mọi phí tổn, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn và hòan trả cho nhà đầu tư mọi khỏan tiền đã góp, bao gồm cả lãi suất (nếu có), khi xảy ra một trong các trường hợp dưới đây:

a) Không đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 108 Luật Chứng khóan;

b) Việc phân phối chứng chỉ qũy không hòan tất trong thời hạn dự kiến.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn chào bán, công ty quản lý qũy phải hòan tất việc trả tiền cho nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều này, đồng thời chịu mọi chi phí phát sinh từ việc huy động vốn.

  2. Việc đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ qũy thực hiện theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Luật Chứng khóan.

  3. Trường hợp phát hành thêm chứng chỉ qũy đóng để tăng vốn, trình tự, thủ tục thông báo phát hành, phân phối quyền mua thực hiện theo quy định tại Điều 13, khỏan 1, 2 Điều này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về chứng khóan áp dụng cho tổ chức niêm yết và của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 15. Xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh có hiệu lực, công ty quản lý qũy thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng xác nhận quyền sở hữu cho nhà đầu tư với số lượng chứng chỉ qũy đã mua và lập sổ đăng ký nhà đầu tư với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý qũy; tên, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát; tên đầy đủ của qũy; mã chứng khóan niêm yết của qũy (nếu có);

b) Tổng số chứng chỉ qũy được quyền chào bán, tổng số chứng chỉ qũy, lô chứng chỉ qũy đã bán, cơ cấu và chi tiết danh mục, tổng giá trị vốn huy động được cho qũy;

c) Danh sách nhà đầu tư, thành viên lập qũy (nếu có): họ tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân); tên đầy đủ, tên viết tắt, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức); số tài khỏan lưu ký chứng khóan (nếu có); số tài khỏan của nhà đầu tư hoặc số tiểu khỏan kèm theo số tài khỏan ký danh; số lượng chứng chỉ qũy sở hữu; tỷ lệ sở hữu; ngày đăng ký mua và ngày thanh tóan;

d) Ngày lập sổ đăng ký nhà đầu tư.

  1. Đại lý ký danh được mở, quản lý sổ phụ trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý qũy, hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng. Sổ phụ bao gồm đầy đủ thông tin về nhà đầu tư với nội dung theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Chi phí quản lý sổ phụ không được hạch tóan vào qũy.

  2. Công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng phải luôn có đầy đủ thông tin về sở hữu của từng nhà đầu tư, kể cả nhà đầu tư giao dịch trên tài khỏan ký danh. Thông tin về tài sản của nhà đầu tư trên sổ chính, kể cả nhà đầu tư giao dịch trên tài khỏan ký danh là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy của nhà đầu tư. Quyền sở hữu của nhà đầu tư được xác lập kể từ thời điểm thông tin về sở hữu của nhà đầu tư được cập nhật tại sổ chính.

  3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải thực hiện việc đăng ký, lưu ký đối với chứng chỉ qũy niêm yết theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký chứng khóan. Số lượng các lô chứng chỉ qũy ETF được phát hành, mua lại tại ngày giao dịch tiếp theo được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự động cập nhật, đăng ký, lưu ký vào hệ thống theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Trừ trường hợp công ty quản lý qũy đã thực hiện lấy ý kiến nhà đầu tư trong giai đọan chào bán, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước:

a) Biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu và Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư;

b) Danh sách và hồ sơ cá nhân của các thành viên Ban đại diện qũy.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 101 Luật Chứng khóan;

b) Quyền được đối xử công bằng, mỗi chứng chỉ qũy đều tạo cho người sở hữu quyền, nghĩa vụ, lợi ích ngang nhau;

c) Quyền tự do chuyển nhượng chứng chỉ qũy, trừ trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy;

d) Quyền được tiếp cận đầy đủ các thông tin định kỳ và thông tin bất thường về họat động của qũy;

đ) Quyền và nghĩa vụ tham gia các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư và thực hiện quyền biểu quyết dưới hình thức trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa (gửi thư, fax, thư điện tử, tham dự hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác);

e) Nghĩa vụ thanh tóan đầy đủ tiền mua chứng chỉ qũy trong thời hạn quy định tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch và chỉ chịu trách nhiệm về các khỏan nợ và nghĩa vụ tài sản khác của qũy trong phạm vi số tiền đã thanh tóan khi mua chứng chỉ qũy;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về chứng khóan và Điều lệ qũy.

  1. Nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ qũy có các quyền sau đây:

a) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các Nghị quyết của Ban đại diện qũy, báo cáo tài chính năm và báo cáo của ngân hàng giám sát liên quan đến họat động của qũy;

b) Yêu cầu công ty quản lý qũy triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư bất thường trong các trường hợp sau: - Có căn cứ xác thực về việc công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát vi phạm quyền của nhà đầu tư hoặc nghĩa vụ của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền quy định tại Điều lệ qũy, hợp đồng giám sát hoặc được giao bởi Đại hội nhà đầu tư, gây tổn thất cho qũy; - Ban đại diện qũy đã hết nhiệm kỳ trên 06 tháng mà chưa được bầu thay thế; - Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

c) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát giải trình các vấn đề bất thường liên quan đến tài sản và họat động quản lý, giao dịch tài sản của qũy. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát phải trả lời nhà đầu tư;

d) Kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội nhà đầu tư. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty quản lý qũy chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ qũy có quy định thời hạn khác;

đ) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư sở hữu từ 10% trở lên tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ qũy có các quyền đề cử người vào Ban đại diện qũy. Trình tự, thủ tục đề cử thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp áp dụng đối với việc đề cử người vào Hội đồng quản trị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% trở lên tổng số cổ phần phổ thông.

  2. Yêu cầu, kiến nghị của nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều này phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư là tổ chức; số lượng chứng chỉ qũy nắm giữ và thời điểm nắm giữ của từng nhà đầu tư, tổng số chứng chỉ qũy của cả nhóm nhà đầu tư và tỷ lệ sở hữu trong tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của qũy; nội dung yêu cầu, kiến nghị; căn cứ và lý do. Trường hợp triệu tập Đại hội nhà đầu tư bất thường theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, phải kèm theo các tài liệu xác minh lý do việc triệu tập Đại hội nhà đầu tư bất thường; hoặc các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ qũy, hợp đồng giám sát.

Điều 17. Đại hội nhà đầu tư 1. Đại hội nhà đầu tư do công ty quản lý qũy triệu tập và quyết định những nội dung sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy;

b) Thay đổi cơ bản trong chính sách, mục tiêu đầu tư của qũy quy định tại Điều lệ qũy; thay đổi mức giá dịch vụ trả cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát; thay đổi công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;

c) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể qũy; thay đổi vốn điều lệ của qũy đóng; thay đổi thời hạn họat động của qũy;

d) Phương án phân phối lợi tức;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện qũy; quyết định mức thù lao và chi phí họat động của Ban đại diện qũy; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm tóan được chấp thuận để kiểm tóan báo cáo tài chính hằng năm của qũy, doanh nghiệp thẩm định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo về tài sản và họat động hằng năm của qũy;

e) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và Ban đại diện qũy gây tổn thất cho qũy;

g) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát xuất trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư;

h) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về chứng khóan và Điều lệ qũy.

  1. Đại hội nhà đầu tư thường niên được tổ chức trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Theo đề nghị của Ban đại diện qũy, cuộc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên có thể gia hạn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính và phải thông báo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định, việc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát hoặc Ban đại diện qũy xét thấy là cần thiết vì quyền lợi của qũy;

b) Theo yêu cầu của nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 16 Thông tư này;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy. Việc tổ chức họp bất thường Đại hội nhà đầu tư được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư.

  1. Chương trình và nội dung họp Đại hội nhà đầu tư được công ty quản lý qũy xây dựng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp về chương trình họp, nội dung họp Đại hội đồng cổ đông. Tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tòan bộ chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan đồng thời công bố thông tin về việc triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của cuộc họp.

  2. Trường hợp công ty quản lý qũy không triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều này, công ty quản lý qũy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với qũy (nếu có). Trường hợp công ty quản lý qũy tiếp tục không triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều này, trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban đại diện qũy hoặc ngân hàng giám sát thay thế công ty quản lý qũy triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Điều kiện, thể thức tiến hành họp, thông qua quyết định Đại hội nhà đầu tư 1. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết. Hình thức tham gia có thể là trực tiếp hoặc ủy quyền tham gia hoặc hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa (gửi thư, fax, thư điện tử, tham dự hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác) theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khỏan 1 Điều này, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, Đại hội nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

  2. Đại hội nhà đầu tư thông qua Nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

  3. Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư về các nội dung quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 17 Thông tư này phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội nhà đầu tư. Trong trường hợp này, quyết định tại cuộc họp được thông qua khi số nhà đầu tư đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả nhà đầu tư dự họp tán thành hoặc một tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ qũy quy định.

  4. Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua tại cuộc họp khi được số nhà đầu tư đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả nhà đầu tư dự họp tán thành hoặc một tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ qũy quy định, trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này.

  5. Nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản phải được quy định rõ tại Điều lệ qũy, theo quy định pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy phải tuân thủ thời hạn gửi phiếu và tài liệu họp cho nhà đầu tư như trường hợp mời họp Đại hội nhà đầu tư.

  6. Trường hợp lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư dưới hình thức bằng văn bản, quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua khi được số nhà đầu tư đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả nhà đầu tư có quyền biểu quyết tán thành hoặc một tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ qũy quy định.

  7. Công ty quản lý qũy, Ban đại diện qũy có trách nhiệm xem xét, bảo đảm các Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ qũy. Trường hợp quyết định của Đại hội nhà đầu tư không phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ qũy thì phải tổ chức họp Đại hội nhà đầu tư để lấy ý kiến lại hoặc lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản.

  8. Nhà đầu tư qũy mở phản đối quyết định đã được thông qua bởi Đại hội nhà đầu tư về các nội dung quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 17 Thông tư này có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy mua lại chứng chỉ qũy của mình hoặc chuyển đổi sang qũy khác cùng lọai hình của công ty quản lý qũy. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của nhà đầu tư, số lượng đơn vị qũy, lý do yêu cầu mua lại hoặc đề nghị chuyển đổi sang qũy khác do công ty quản lý. Yêu cầu phải được nhà đầu tư gửi tới trụ sở chính của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định về các vấn đề nêu trên.

  9. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày công bố kết quả họp Đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý qũy phải hòan tất việc mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư phản đối quyết định của Đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 9 Điều này. Trong trường hợp này, mức giá mua lại được xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy tại kỳ giao dịch chứng chỉ qũy gần nhất kể từ khi Công ty quản lý qũy nhận được yêu cầu của nhà đầu tư và nhà đầu tư không phải thanh tóan giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ chuyển đổi.

Điều 19. Ban đại diện qũy 1. Ban đại diện qũy đại diện cho nhà đầu tư, có từ 03 đến 11 thành viên, được bầu tại cuộc họp Đại hội nhà đầu tư hoặc được nhà đầu tư cho ý kiến bằng văn bản.

  1. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện qũy được quy định tại Điều lệ qũy và tối thiểu phải bao gồm các quyền, nghĩa vụ sau:

a) Đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư; thực hiện các họat động phù hợp với quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư;

b) Phê duyệt sổ tay định giá giá trị tài sản ròng của qũy; danh sách các tổ chức báo giá, các tổ chức tín dụng theo quy định tại khỏan 3 Điều 5, khỏan 3 Điều 20 Thông tư này;

c) Chấp thuận các giao dịch quy định tại khỏan 2 Điều 21 Thông tư này;

d) Quyết định mức lợi tức phân phối theo phương án phân phối lợi nhuận đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua; thời điểm thực hiện, cách thức, hình thức phân phối lợi nhuận;

đ) Quyết định các vấn đề chưa có sự thống nhất giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát trên cơ sở quy định của pháp luật;

e) Trường hợp Điều lệ qũy đã có quy định và Đại hội nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền, Ban đại diện qũy được quyết định các vấn đề quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khỏan 1 Điều 17 Thông tư này. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin Quyết định của Ban đại diện qũy theo quy định về công bố thông tin đối với Quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

g) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát kịp thời cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin về họat động quản lý qũy và họat động giám sát;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Thành viên Ban đại diện qũy có quyền và nghĩa vụ sau:

a) Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban đại diện qũy thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và chứng khóan áp dụng đối với thành viên Hội đồng quản trị của công ty niêm yết và Điều lệ qũy;

b) Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi tốt nhất của qũy; không được ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với qũy;

c) Tham dự đầy đủ các cuộc họp Ban đại diện qũy và có ý kiến rõ ràng về các vấn đề được đưa ra thảo luận.

  1. Tối thiểu 2/3 số thành viên của Ban đại diện qũy là các thành viên độc lập theo nguyên tắc sau:

a) Không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, hoặc đại diện theo ủy quyền của các tổ chức này;

b) Đáp ứng các quy định khác tại Điều lệ qũy.

  1. Trong Ban đại diện qũy phải có:

a) Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan;

b) Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong họat động phân tích đầu tư chứng khóan hoặc quản lý tài sản;

c) Tối thiểu 01 thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật. Trường hợp là qũy đầu tư bất động sản dưới hình thức qũy đóng thì không phải tuân thủ quy định tại điểm a khỏan này mà phải có tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, thẩm định giá bất động sản.

  1. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ sung thành viên Ban đại diện qũy thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và chứng khóan áp dụng đối với thành viên Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị.

  2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi thành viên Ban đại diện qũy, công ty quản lý qũy thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, gửi danh sách Ban đại diện qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ cá nhân các thành viên mới của Ban đại diện qũy.

  3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ cấu Ban đại diện qũy, thành viên Ban đại diện qũy không còn đáp ứng điều kiện theo quy định, Ban đại diện qũy có trách nhiệm lựa chọn thành viên Ban đại diện qũy đáp ứng quy định làm thành viên Ban đại diện qũy tạm thời thay thế. Thành viên tạm thời thay thế thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên Ban đại diện qũy cho tới khi Đại hội nhà đầu tư chính thức bổ nhiệm thành viên thay thế.

  4. Quyết định của Ban đại diện qũy được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc theo hình thức khác quy định tại Điều lệ qũy. Mỗi thành viên Ban đại diện qũy có một phiếu biểu quyết.

  5. Cuộc họp Ban đại diện qũy được tổ chức khi có tối thiểu 2/3 số thành viên dự họp, trong đó số thành viên độc lập phải chiếm đa số (trên 50% số thành viên dự họp trở lên). Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định tại Điều lệ qũy. Quyết định của Ban đại diện qũy được thông qua nếu được đa số thành viên và đa số thành viên độc lập dự họp thông qua.

  6. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm hỗ trợ về nhân sự, thiết bị kỹ thuật, sọan thảo tài liệu trong các cuộc họp Ban đại diện qũy. Ban đại diện qũy tổ chức họp tối thiểu 01 qúy một lần hoặc theo yêu cầu của công ty quản lý qũy. Trình tự tổ chức cuộc họp, gửi tài liệu họp Ban đại diện qũy thực hiện theo quy định cuộc họp Hội đồng quản trị của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ qũy. Hình thức tham gia cuộc họp có thể là trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua các phương tiện truyền tin nghe, nhìn hoặc các hình thức khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

  7. Biên bản họp Ban đại diện qũy phải được lập chi tiết và rõ ràng. Thư ký và chủ tọa phiên họp phải ký tên vào các biên bản cuộc họp. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Ban đại diện qũy tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung thì biên bản này có hiệu lực. Biên bản họp Ban đại diện qũy phải được lưu giữ tại công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Điều lệ qũy.

  8. Trong trường hợp Điều lệ qũy không có quy định, thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban đại diện qũy được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thành viên Ban đại diện qũy được trả thù lao theo công việc, thanh tóan các chi phí ăn, ở, đi lại và các chi phí hợp lý khác căn cứ vào số ngày làm việc, tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hàng ngày theo quy định tại Điều lệ qũy và quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập của thành viên Ban đại diện qũy theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Tổng mức thù lao và chi phí thanh tóan cho Ban đại diện qũy trong năm không vượt quá tổng ngân sách họat động trong năm của Ban đại diện qũy đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua. Các khỏan này được tính vào chi phí họat động quản lý của qũy và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của qũy.

Điều 20. Giá trị tài sản ròng của qũy 1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy ETF và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy, trong đó:

a) Giá trị tài sản ròng của qũy được xác định bằng tổng giá trị tài sản trừ đi tổng nợ phải trả của qũy. Tổng giá trị tài sản của qũy được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản (trong trường hợp không xác định được giá thị trường). Tổng nợ phải trả của qũy là các khỏan nợ hoặc nghĩa vụ thanh tóan của qũy tính đến ngày gần nhất trước ngày định giá. Giá trị tài sản ròng được làm tròn theo quy định trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan. Phần dư phát sinh từ việc làm tròn giá trị tài sản ròng của qũy được hạch tóan vào qũy. Phương pháp xác định giá thị trường, giá trị hợp lý các tài sản có trong danh mục, giá trị các khỏan nợ và nghĩa vụ thanh tóan thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và quy định nội bộ tại sổ tay định giá hoặc được Ban đại diện qũy chấp thuận bằng văn bản. Bất động sản phải được định giá tối thiểu một lần trong năm;

b) Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy bằng giá trị tài sản ròng của qũy chia cho tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành;

c) Giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy ETF bằng giá trị tài sản ròng của qũy chia cho tổng số lô chứng chỉ qũy.

  1. Công ty quản lý qũy phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm tối thiểu những nội dung sau:

a) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá. Các tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát;

b) Nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá tài sản của qũy. Các nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp lý, phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ qũy.

  1. Sổ tay định giá, danh sách tối thiểu 03 tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát, phải được Ban đại diện qũy phê duyệt và cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tính tóan giá trị tài sản ròng.

  2. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm:

a) Xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy của qũy đóng định kỳ tối thiểu một lần trong một tuần;

b) Xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy của qũy mở theo ngày giao dịch, đảm bảo tối thiểu một lần trong một tuần;

c) Xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy của qũy ETF hàng ngày.

  1. Giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy phải được ngân hàng giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thực hiện bằng văn bản hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý qũy chấp thuận.

  2. Các giá trị tài sản ròng theo quy định tại khỏan 4, 5 Điều này phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, Sở giao dịch chứng khóan. Việc công bố giá trị tài sản ròng cho nhà đầu tư được thực hiện tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá. Nội dung thông tin về giá trị tài sản ròng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Công ty quản lý qũy hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tính giá trị tài sản ròng tham chiếu được công ty quản lý qũy ủy quyền có trách nhiệm xác định iNAV trên cơ sở giá thị trường của chứng khóan cơ cấu từ giao dịch được thực hiện gần nhất. iNAV chỉ là giá trị tham chiếu, không phải là giá trị để xác định giá giao dịch. iNAV được cập nhật tối thiểu 15 giây một lần và được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy hoặc hệ thống của Sở giao dịch chứng khóan.

  4. Công ty quản lý qũy được ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải có cơ chế và quy trình đối chiếu, sóat xét, kiểm tra, giám sát bảo đảm họat động xác định giá trị tài sản ròng được tính chính xác và phù hợp Điều lệ qũy, sổ tay định giá và các quy định của pháp luật.

  5. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện giá trị tài sản ròng bị định giá sai, ngân hàng giám sát phải thông báo và yêu cầu công ty quản lý qũy kịp thời điều chỉnh hoặc ngược lại trong trường hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng.

  6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện giá trị tài sản ròng bị định giá sai, công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát (trong trường hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng) phải điều chỉnh lại và công bố thông tin theo quy định, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc định giá sai, bao gồm nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian bị định giá sai, biện pháp xử lý. Nội dung thông báo phải được công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát cùng ký xác nhận.

  7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giá trị tài sản ròng của qũy giảm xuống dưới 30 tỷ đồng, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và đề xuất phương án khắc phục.

Điều 21. Giao dịch tài sản của qũy 1. Các giao dịch mua, bán chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khóan cho qũy phải được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tập trung của Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Đối với các giao dịch vào các tài sản được phép đầu tư theo phương thức thỏa thuận (trừ trường hợp giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan), công ty quản lý qũy phải bảo đảm:

a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện qũy về khỏang giá dự kiến, thời điểm thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, lọai tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;

b) Trường hợp mức giá thực tế mua cao hơn hoặc giá bán thực tế thấp hơn giá tham chiếu của các tổ chức cung cấp báo giá hoặc vượt quá khỏang giá đã được chấp thuận theo quy định tại điểm a khỏan này, công ty quản lý qũy phải giải thích rõ lý do để Ban đại diện qũy xem xét, quyết định.

  1. Đối với giao dịch bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.

Điều 22. Thông tin, quảng cáo, giới thiệu về qũy 1. Công ty quản lý qũy được quảng cáo, cung cấp thông tin và giới thiệu về qũy qua các phương tiện thông tin đại chúng; phương tiện truyền tin và các phương tiện quảng cáo khác.

  1. Công ty quản lý qũy, tổ chức, cá nhân có liên quan không được quảng cáo, thông tin, giới thiệu các qũy chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng hoặc qũy đã chấm dứt họat động, trừ trường hợp đó là các hội thảo giới thiệu qũy cho cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

  2. Nội dung thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy phải trung thực, khách quan, chính xác, rõ ràng, không gây hiểu nhầm chứng chỉ qũy với các công cụ đầu tư tài chính khác. Các thông tin phải được cập nhật tới thời điểm gần nhất. Công ty quản lý qũy và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý những thông tin đã cung cấp trong các họat động thông tin, quảng cáo, giới thiệu chứng chỉ qũy của mình.

  3. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu qũy không được bao hàm các nhận định khiến nhà đầu tư hiểu nhầm là giá trị khỏan đầu tư luôn luôn gia tăng, cam kết hoặc dự báo về kết quả đầu tư trong tương lai của qũy. Quy định tại khỏan này không áp dụng trong trường hợp qũy mở đầu tư hòan tòan vào trái phiếu, các chứng khóan có thu nhập cố định, qũy bảo tòan vốn.

  4. Công ty quản lý qũy, tổ chức và cá nhân có liên quan không được bảo đảm chắc chắn kết quả đầu tư của qũy là tốt hơn qũy khác, danh mục tham chiếu công bố tại Bản cáo bạch hay các chỉ số kinh tế khác.

  5. Thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy nếu có nội dung đề cập tới các cơ quan quản lý nhà nước phải thể hiện rõ các cơ quan này chỉ xác nhận tính hợp pháp trong quá trình thành lập và họat động của qũy, không hàm ý bảo đảm về nội dung thông tin, quảng cáo, cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của qũy, không bảo đảm về tài sản của qũy, giá trị đơn vị qũy, khả năng sinh lời và mức rủi ro của qũy. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu qũy không được sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín của các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước, thư cảm ơn của nhà đầu tư để quảng cáo, giới thiệu qũy, chào mời mua chứng chỉ qũy.

Điều 23. Khuyến cáo 1. Tài liệu thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy phải có các khuyến cáo như sau:

a) Nhà đầu tư cần đọc kỹ Bản cáo bạch trước khi mua chứng chỉ qũy và nên chú ý tới các khỏan giá dịch vụ khi giao dịch chứng chỉ qũy;

b) Giá giao dịch chứng chỉ qũy có thể thay đổi phụ thuộc vào tình hình thị trường và nhà đầu tư có thể chịu thiệt hại về số vốn đầu tư vào qũy;

c) Các thông tin về kết quả họat động của qũy trước đây chỉ mang tính tham khảo và không có nghĩa là việc đầu tư sẽ sinh lời cho nhà đầu tư.

  1. Tài liệu thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy phải khuyến cáo nhà đầu tư về các lọai hình rủi ro khi đầu tư vào qũy.

Mục 2 QŨY ĐÓNG

Điều 24. Danh mục và hạn mức đầu tư của qũy 1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  1. Qũy được phép đầu tư vào các lọai tài sản sau đây:

a) Tiền gửi các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng;

đ) Trái phiếu chưa niêm yết của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khóan mà qũy đang nắm giữ;

g) Bất động sản đáp ứng điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

  1. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Cơ cấu danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với các quy định tại Điều lệ qũy và phải bảo đảm:

a) Không đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

b) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

c) Không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm đ và g khỏan 2 Điều này;

d) Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, đ khỏan 2 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

đ) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính qũy đó;

e) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm các hạn mức sau: - Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

  1. Cơ cấu đầu tư của qũy đóng chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư đã quy định tại điểm a, b, c, d, và e khỏan 4 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật;

c) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấp phép thành lập hoặc do tăng vốn, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có các sai lệch phát sinh do các nguyên nhân quy định tai điểm a, b, c và d khỏan 5 Điều này, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và điều chỉnh lại cơ cấu danh mục đầu tư cho phù hợp với quy định tại khỏan 4 Điều này.

  2. Trường hợp sai lệch do công ty quản lý qũy không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện ra sai lệch. Công ty quản lý qũy phải bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhuận phải hạch tóan ngay mọi khỏan lợi nhuận có được cho qũy.

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo quy định, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các sai lệch cơ cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại và bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo cho qũy (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian thực hiện, kết quả khắc phục.

  4. Qũy thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai và bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Qũy đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;

b) Qũy chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngòai vào các tài sản đã được quy định tại Điều lệ qũy và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

c) Qũy không được đầu tư quá 20% giá trị tài sản ròng của qũy ra nước ngòai và không vượt quá hạn mức đầu tư đăng ký đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận.

d) Cơ cấu đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, điều chỉnh hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của qũy phải tuân thủ quy định về cơ cấu đầu tư, hạn mức đầu tư, điều chỉnh hạn mức đầu tư theo các quy định tại Điều này.

Điều 25. Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy 1. Công ty quản lý qũy không được sử dụng vốn và tài sản của qũy để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khỏan vay nào.

  1. Công ty quản lý qũy không được phép vay để đầu tư, trừ trường hợp vay ngắn hạn theo quy định của pháp luật về ngân hàng để trang trải các chi phí cần thiết cho qũy hoặc thực hiện thanh tóan các giao dịch chứng chỉ qũy với nhà đầu tư. Tổng giá trị các khỏan vay ngắn hạn của qũy không được quá 5% giá trị tài sản ròng của qũy tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa 30 ngày.

  2. Công ty quản lý qũy không được sử dụng tài sản của qũy để thực hiện các giao dịch ký qũy (vay mua chứng khóan) cho qũy hoặc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức khác; không được sử dụng tài sản của qũy thực hiện các giao dịch bán khống, cho vay chứng khóan.

  3. Trường hợp có quy định tại Điều lệ qũy, qũy được thực hiện giao dịch mua bán lại công cụ nợ của Chính phủ theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý giao dịch công cụ nợ của Chính phủ.

Điều 26. Phân phối lợi nhuận, chi phí của qũy 1. Qũy thực hiện phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo các quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  1. Chi phí của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 27. Hợp nhất, sáp nhập qũy Việc hợp nhất, sáp nhập qũy thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Điều 28. Giải thể qũy 1. Việc giải thể qũy thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi có văn bản chấp thuận việc giải thể qũy của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy thực hiện thủ tục hủy niêm yết, hủy đăng ký chứng chỉ qũy.

Mục 3 QŨY MỞ

Điều 29. Tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư, tiểu khỏan giao dịch của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy tại đại lý phân phối. Nhà đầu tư được lựa chọn mở một trong hai lọai tài khỏan khi giao dịch chứng chỉ qũy, bao gồm:

a) Tài khỏan của nhà đầu tư (đứng tên nhà đầu tư);

b) Tiểu khỏan giao dịch trên tài khỏan ký danh đứng tên của đại lý ký danh (gọi tắt là tiểu khỏan của nhà đầu tư).

  1. Trước khi mở tài khỏan cho nhà đầu tư, bao gồm cả tiểu khỏan của nhà đầu tư, đại lý phân phối phải tổng hợp, thẩm định thông tin nhận biết nhà đầu tư, người được hưởng lợi (nếu có) và thông tin phòng chống rửa tiền theo các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối và tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải thiết lập hệ thống để quản lý, lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu về nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan.

  2. Đại lý phân phối khi yêu cầu nhà đầu tư cung cấp thông tin theo quy định tại khỏan 2 Điều này, được quyết định gặp mặt trực tiếp hoặc không gặp mặt trực tiếp nhà đầu tư. Trường hợp không gặp mặt trực tiếp nhà đầu tư, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối phải đảm bảo có các biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết, thu thập đầy đủ thông tin và xác minh chính xác nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về chứng khóan, pháp luật về phòng chống rửa tiền, pháp luật về giao dịch điện tử, các quy định pháp luật có liên quan về đảm bảo an tòan, bảo mật thông tin nhà đầu tư. Trường hợp yêu cầu thông tin về nhà đầu tư không được đáp ứng, đại lý phân phối có quyền từ chối mở tài khỏan, tiểu khỏan cho nhà đầu tư.

  3. Tài khỏan của nhà đầu tư, tiểu khỏan của nhà đầu tư phải gồm các nội dung sau:

a) Số tài khỏan giao dịch/số tiểu khỏan giao dịch;

b) Số lượng đơn vị qũy;

c) Số lượng đơn vị qũy tăng, giảm, lý do việc tăng, giảm;

d) Các thông tin cá nhân khác của nhà đầu tư bao gồm: - Đối với cá nhân: họ và tên của nhà đầu tư; số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; địa chỉ liên lạc, số điện thọai liên lạc, địa chỉ email (nếu có); - Đối với tổ chức: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập và họat động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; họ và tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; địa chỉ liên lạc, số điện thọai liên lạc, địa chỉ email (nếu có) của cá nhân được tổ chức ủy quyền giao dịch chứng chỉ qũy.

  1. Việc quản lý tài khỏan của nhà đầu tư, tiểu khỏan của nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải mở, quản lý tài khỏan độc lập, tách biệt tới từng đại lý ký danh và từng nhà đầu tư. Đại lý phân phối có trách nhiệm cập nhật thông tin về các họat động mở, đóng tài khỏan của nhà đầu tư cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

b) Đại lý ký danh phải mở, quản lý tiểu khỏan giao dịch độc lập, tách biệt tới từng nhà đầu tư. Tổng số dư trên các tiểu khỏan phải khớp với số dư trên tài khỏan ký danh, số dư trên từng tiểu khỏan phải khớp với số liệu sở hữu chứng chỉ qũy của từng nhà đầu tư đó tại sổ chính;

c) Đại lý ký danh phải cung cấp thông tin về tiểu khỏan của từng nhà đầu tư cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan; thường xuyên đối chiếu, sóat xét bảo đảm số dư trên tiểu khỏan phù hợp với số liệu, thực trạng sở hữu của nhà đầu tư đó tại sổ chính.

  1. Trước khi mở tài khỏan, nhà đầu tư nước ngòai phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan theo quy định.

  2. Đại lý phân phối, công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác mã số giao dịch chứng khóan và trạng thái sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Điều 30. Quy định chung về giao dịch chứng chỉ qũy 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải tổ chức giao dịch chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư. Họat động giao dịch phải được tổ chức định kỳ theo quy định tại Điều lệ qũy và đã được công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt. Tần suất giao dịch tối thiểu 02 lần trong 01 tháng.

  1. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng chỉ qũy tại các đại lý phân phối được công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy. Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải thiết lập hệ thống tiếp nhận lệnh giao dịch bảo đảm nhà đầu tư có thể đặt lệnh giao dịch tại các đại lý phân phối.

  2. Đại lý phân phối chỉ được nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư khi phiếu lệnh đã được điền chính xác và đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu lệnh phải được đại lý phân phối lưu trữ theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Đồng thời phải bảo đảm ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và rõ ràng về thời điểm nhận lệnh, người nhận lệnh từ nhà đầu tư. Trường hợp lệnh nhận qua điện thọai, fax, lệnh giao dịch trực tuyến qua internet hoặc các phương tiện điện tử, đường truyền khác phải tuân thủ theo quy định về giao dịch điện tử và lưu trữ phiếu lệnh theo hình thức tệp dữ liệu điện tử.

  3. Công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan chỉ thực hiện các lệnh nhận được trước thời điểm đóng sổ lệnh. Các lệnh nhận sau thời điểm đóng sổ lệnh bị hủy hoặc tiếp tục có giá trị để thực hiện tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy kế tiếp theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch.

  4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch chứng chỉ qũy nhưng không quá ngày giao dịch chứng chỉ qũy tiếp theo, công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin về sở hữu sau giao dịch của nhà đầu tư tại sổ chính và gửi nhà đầu tư bản xác nhận giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

  5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch chứng chỉ qũy (nhưng không quá thời điểm phân bổ kết quả giao dịch), nếu đại lý phân phối phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối phải thông báo cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và yêu cầu sửa lỗi giao dịch. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch.

  6. Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải có sổ lệnh lưu trữ đầy đủ thông tin về các lệnh giao dịch chứng chỉ qũy của nhà đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Đại lý phân phối có trách nhiệm cung cấp sao kê tài khỏan, tiểu khỏan theo yêu cầu của nhà đầu tư.

  7. Trường hợp công ty quản lý qũy có từ hai qũy mở trở lên và có quy định tại Điều lệ các qũy, Bản cáo bạch, nhà đầu tư được chuyển đổi qũy. Lệnh chuyển đổi được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Lệnh bán đối với chứng chỉ qũy bị bán được thực hiện trước, sau đó mới thực hiện lệnh mua chứng chỉ của qũy mục tiêu;

b) Các lệnh được thực hiện tại các ngày giao dịch chứng chỉ của các qũy tương ứng;

c) Nhà đầu tư chỉ phải thanh tóan giá dịch vụ chuyển đổi (nếu có) theo quy định tại Điều lệ qũy, không phải thanh tóan giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ phát hành đối với các lệnh thực hiện theo quy định tại điểm a, b khỏan này.

Điều 31. Lệnh mua chứng chỉ qũy 1. Việc thực hiện lệnh mua phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Lệnh mua của nhà đầu tư phải gửi kèm các tài liệu hợp lệ xác nhận việc nhà đầu tư đã hòan tất việc thanh tóan vào tài khỏan của qũy hoặc ngân hàng giám sát xác nhận với công ty quản lý qũy, đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan đã nhận đầy đủ tiền mua chứng chỉ qũy của nhà đầu tư, đại lý ký danh. Việc xác nhận hòan tất việc thanh tóan được thực hiện bằng văn bản, thư điện tử hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý qũy chấp thuận;

b) Đại lý ký danh được thực hiện thanh tóan trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa lệnh mua và lệnh bán;

c) Nhà đầu tư thanh tóan giao dịch mua chứng chỉ qũy dưới hình thức chuyển khỏan hoặc hình thức khác theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Tiền mua chứng chỉ qũy phải chuyển trực tiếp vào tài khỏan của qũy tại ngân hàng giám sát theo quy định tại khỏan 2 Điều này, không thanh tóan vào tài khỏan khác của đại lý phân phối;

d) Giá trị giao dịch của lệnh mua phải không nhỏ hơn giá trị mua tối thiểu (nếu có) quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

đ) Số lượng đơn vị qũy bán cho nhà đầu tư hoặc đại lý ký danh có thể là số lẻ ở dạng thập phân, làm tròn tới số hạng thứ hai sau dấu phẩy.

  1. Công ty quản lý qũy mở tài khỏan tiền của qũy tại ngân hàng giám sát để nhận tiền thanh tóan mua chứng chỉ qũy của nhà đầu tư, đại lý ký danh. Đại lý ký danh mở tài khỏan tiền gửi thanh tóan giao dịch chứng chỉ qũy mở tại ngân hàng giám sát theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 77 Thông tư này để nhận tiền gửi thanh tóan giao dịch của nhà đầu tư giao dịch trên tài khỏan ký danh.

  2. Tiền mua chứng chỉ qũy khi chuyển vào tài khỏan tiền của qũy tại ngân hàng giám sát được giải ngân để đầu tư ngay trong ngày giao dịch chứng chỉ qũy. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thanh tóan tiền lãi cho qũy, với lãi suất tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn đang áp dụng, kể từ ngày qũy nhận được tiền mua chứng chỉ qũy từ nhà đầu tư.

  3. Trường hợp lệnh mua chứng chỉ qũy và việc thanh tóan cho lệnh mua được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức khác không phải là nhà đầu tư, phiếu lệnh và tài liệu xác nhận việc thanh tóan phải nêu rõ tên, số tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy, số tiểu khỏan giao dịch hoặc số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giá trị thanh tóan của nhà đầu tư.

Điều 32. Lệnh bán chứng chỉ qũy 1. Việc thực hiện lệnh bán phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Lệnh bán của nhà đầu tư chỉ được thực hiện khi nhà đầu tư, đại lý ký danh có đủ số lượng đơn vị qũy để bán theo yêu cầu và số lượng đơn vị qũy còn lại sau giao dịch của nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì tài khỏan, tiểu khỏan quy định tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch;

b) Lệnh bán có thể không thực hiện, hoặc chỉ được thực hiện một phần theo quy định tại khỏan 1 Điều 33 Thông tư này;

c) Thời hạn thanh tóan thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ qũy, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 33 Thông tư này;

d) Tiền bán chứng chỉ qũy được qũy chuyển khỏan vào tài khỏan ngân hàng của nhà đầu tư, đại lý ký danh đã đăng ký hoặc tài khỏan ngân hàng do nhà đầu tư chỉ định.

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thanh tóan theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này, đại lý ký danh có trách nhiệm hòan tất việc thanh tóan cho nhà đầu tư.

  2. Trường hợp Điều lệ qũy, Bản cáo bạch có quy định, công ty quản lý qũy được chuyển giao một phần danh mục đầu tư thay cho việc thanh tóan bằng tiền cho nhà đầu tư. Việc chuyển giao danh mục đầu tư phải đảm bảo:

a) Chỉ thực hiện khi công ty quản lý qũy xét thấy là cần thiết để không ảnh hưởng tiêu cực tới giá trị tài sản ròng của qũy. Việc thực hiện phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện qũy và phải báo cáo Đại hội nhà đầu tư gần nhất;

b) Được nhà đầu tư (bên nhận chuyển giao) chấp thuận bằng văn bản;

c) Chỉ thực hiện đối với lệnh bán có tổng giá trị thanh tóan lớn hơn 50 tỷ đồng hoặc một giá trị khác lớn hơn theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

d) Cơ cấu danh mục chuyển giao cho nhà đầu tư phải hòan tòan giống cơ cấu danh mục đầu tư của qũy.

  1. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đảm bảo việc chuyển giao danh mục đầu tư phù hợp với quy định tại khỏan 3 Điều này.

Điều 33. Mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy mở 1. Công ty quản lý qũy có quyền chỉ đáp ứng một phần lệnh bán, lệnh mua, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Tổng giá trị các lệnh bán (kể cả lệnh bán từ họat động chuyển đổi) trừ tổng giá trị các lệnh mua (kể cả lệnh mua từ họat động chuyển đổi) tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy lớn hơn 10% giá trị tài sản ròng của qũy;

b) Việc thực hiện tòan bộ lệnh giao dịch của nhà đầu tư dẫn tới: - Giá trị tài sản ròng của qũy thấp hơn 50 tỷ đồng; hoặc - Giá trị phần đơn vị qũy hoặc số đơn vị qũy còn lại trên tài khỏan của nhà đầu tư thấp hơn giá trị tối thiểu hoặc số lượng đơn vị qũy tối thiểu để duy trì tài khỏan của nhà đầu tư theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch (nếu có); hoặc - Giá trị tài sản ròng còn lại hoặc số đơn vị qũy còn lại của qũy thấp hơn giá trị tài sản ròng tối thiểu hoặc số đơn vị qũy lưu hành tối thiểu đã được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch (nếu có); hoặc - Số lượng đơn vị qũy lưu hành vượt quá khối lượng tối đa (nếu có) quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch.

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch.

  1. Trường hợp thực hiện một phần lệnh bán, lệnh mua, lệnh chuyển đổi theo quy định tại khỏan 1 Điều này, theo quy định tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch, công ty quản lý qũy được áp dụng một trong hai nguyên tắc sau:

a) Nguyên tắc ưu tiên về thời gian: lệnh chuyển tới đại lý phân phối trước được thực hiện trước;

b) Nguyên tắc cùng một tỷ lệ: phần giá trị được thực hiện sẽ được phân bổ cho tất cả các nhà đầu tư đăng ký giao dịch theo cùng một tỷ lệ giữa giá trị thực hiện và giá trị đăng ký giao dịch.

  1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, nếu Điều lệ qũy và Bản cáo bạch có quy định, công ty quản lý qũy được kéo dài thời hạn thanh tóan tối đa 30 ngày sau khi được Ban đại diện qũy chấp thuận, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ qũy.

  2. Công ty quản lý qũy có thể tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

a) Công ty quản lý qũy không thể thực hiện việc mua lại chứng chỉ qũy theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;

b) Công ty quản lý qũy không thể xác định giá trị tài sản ròng của qũy vào ngày định giá mua lại chứng chỉ qũy do chứng khóan trong danh mục đầu tư của qũy bị đình chỉ giao dịch theo quyết định của Sở giao dịch chứng khóan;

c) Các sự kiện khác do Điều lệ qũy quy định hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy là cần thiết.

  1. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ban đại diện qũy, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khỏan 4 Điều này trừ trường hợp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại chứng chỉ qũy mở ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt.

  2. Thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy.

  3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy theo quy định tại khỏan 6 Điều này, công ty quản lý qũy phải tổ chức họp để lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể qũy hoặc tách qũy hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy.

  4. Trong thời hạn triệu tập Đại hội nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy chấm dứt, công ty quản lý qũy được hủy bỏ việc triệu tập Đại hội nhà đầu tư.

Điều 34. Giá phát hành lần đầu, giá bán, giá mua lại đơn vị qũy mở 1. Giá phát hành lần đầu của một đơn vị qũy do công ty quản lý qũy quy định tại Điều lệ qũy và đã được công bố tại Bản cáo bạch.

  1. Giá bán một đơn vị qũy, là mức giá mà nhà đầu tư phải thanh tóan cho công ty quản lý qũy, bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy tính tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy cộng với giá dịch vụ phát hành (nếu có).

  2. Giá mua lại một đơn vị qũy, là mức giá mà công ty quản lý qũy phải thanh tóan cho nhà đầu tư, được xác định bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy tính tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy, trừ đi giá dịch vụ mua lại (nếu có).

  3. Giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ chuyển đổi có thể được quy định với các mức khác nhau, căn cứ vào thời hạn nắm giữ chứng chỉ qũy, mục tiêu đầu tư hoặc giá trị khỏan đầu tư. Các mức giá dịch vụ tối đa phải được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối. Giá dịch vụ phát hành tối đa 5% giá trị giao dịch. Giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ chuyển đổi tối đa 3% giá trị giao dịch.

  4. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quá các mức quy định tại khỏan 4 Điều này. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 60 ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.

Điều 35. Danh mục và hạn mức đầu tư của qũy mở, qũy chỉ số 1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  1. Các lọai tài sản mà qũy được đầu tư bao gồm:

a) Tiền gửi các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng;

đ) Cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có bảo lãnh thanh tóan của tổ chức tín dụng hoặc cam kết mua lại của tổ chức phát hành tối thiểu 1 lần trong 12 tháng và mỗi lần cam kết mua lại tối thiểu 30% giá trị đợt phát hành;

e) Chứng khóan phái sinh niêm yết giao dịch tại Sở giao dịch chứng khóan và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro cho chứng khóan cơ sở mà qũy đang nắm giữ;

g) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khóan mà qũy đang nắm giữ.

  1. Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

b) Đã được Ban đại diện qũy chấp thuận bằng văn bản về lọai, mã chứng khóan, số lượng, giá trị giao dịch, thời điểm thực hiện;

c) Có đủ tài liệu chứng minh về bảo lãnh thanh tóan hoặc tài liệu về cam kết mua lại của tổ chức phát hành.

  1. Cơ cấu danh mục đầu tư của qũy mở phải bảo đảm các hạn mức đầu tư sau:

a) Trừ tiền gửi trên tài khỏan thanh tóan của qũy tại ngân hàng giám sát, qũy mở không được đầu tư quá 49% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản theo quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này. Quy định này không áp dụng đối với qũy trái phiếu;

b) Không được đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

c) Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

d) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, đ và e khỏan 2 Điều này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ. Trong đó phần đầu tư vào chứng khóan phái sinh tính bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này;

e) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của qũy không được vượt quá 40% tổng giá trị tài sản của qũy, trừ trường hợp qũy trái phiếu. Trong đó, hạng mục đầu tư lớn của qũy là hạng mục đầu tư vào các lọai tài sản quy định tại điểm b, d, đ và g khỏan 2 Điều này (ngọai trừ chứng chỉ tiền gửi) phát hành bởi cùng một tổ chức, có tổng giá trị chiếm từ 5% trở lên tổng giá trị tài sản của qũy;

g) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các giao dịch chứng khóan phái sinh, dư nợ vay và các khỏan phải trả của qũy không được vượt quá giá trị tài sản ròng của qũy;

h) Không được đầu tư vào chứng chỉ qũy của chính qũy đó;

i) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng khác, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm các hạn chế sau: - Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng, cổ phiếu của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

k) Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá qúy, kim lọai qúy hiếm;

l) Phải có chứng khóan của ít nhất 06 tổ chức phát hành, trừ trường hợp qũy trái phiếu.

  1. Cơ cấu đầu tư của qũy mở chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư đã quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và i khỏan 4 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật, bao gồm việc thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

c) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấp phép thành lập hoặc do tách qũy, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Công ty quản lý có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của qũy theo các quy định tại khỏan 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

  2. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  3. Qũy mở thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  4. Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy, bán khống của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  5. Qũy chỉ số phải tuân thủ nghĩa vụ về công bố thông tin quy định tại khỏan 2 Điều 49 Thông tư này. Trong đó, mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu được xác định theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp mức sai lệch nêu trên vượt quá hạn mức tối đa đã được quy định tại Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy có trách nhiệm công bố lý do, tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy hoặc điều chỉnh lại danh mục đầu tư để khắc phục tình trạng đó theo quy định tại Điều lệ qũy.

Điều 36. Đền bù thiệt hại cho qũy, nhà đầu tư 1. Công ty quản lý qũy phải đền bù thiệt hại cho qũy, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ qũy khi định giá sai giá trị tài sản ròng của qũy, với các mức sai lệnh như sau:

a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với qũy trái phiếu;

b) Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các qũy khác.

  1. Công ty quản lý qũy phải xây dựng phương án khắc phục, đền bù thiệt hại cho qũy, nhà đầu tư theo trình tự sau:

a) Xác định lại giá trị tài sản ròng tại các kỳ định giá sai vượt mức;

b) Xác định các khỏan đền bù cho qũy, nhà đầu tư tại các kỳ định giá sai. Công ty quản lý qũy không phải đền bù cho những nhà đầu tư thiệt hại ít hơn 100.000 đồng (hoặc một giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ qũy quy định) nhưng tòan bộ khỏan tiền thanh tóan của công ty quản lý qũy phải được đưa vào qũy, trừ trường hợp Đại hội nhà đầu tư quyết định khác;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày định giá lại giá trị tài sản ròng, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về phương án đền bù thiệt hại cho qũy, nhà đầu tư. Phương án đền bù thiệt hại phải nêu rõ nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian qũy bị định giá sai, mức độ thiệt hại của qũy, nhà đầu tư, kèm theo danh sách, mức đền bù của từng nhà đầu tư;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy phải tiến hành các thủ tục đền bù cho qũy và nhà đầu tư.

  1. Trong trường hợp qũy bị định giá thấp, mức đền bù cho qũy và cho nhà đầu tư được xác định như sau:

a) Đối với nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy trước thời gian qũy bị định giá sai và đã bán chứng chỉ qũy trong thời gian qũy bị định giá sai: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy nhà đầu tư đã bán;

b) Đối với qũy: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy mà qũy đã phát hành trong thời gian bị định giá sai và hiện vẫn còn đang lưu hành.

  1. Trong trường hợp qũy bị định giá cao, mức đền bù cho qũy và cho nhà đầu tư được xác định như sau:

a) Đối với nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy trong thời gian qũy bị định giá sai và tiếp tục sở hữu sau thời gian qũy bị định giá sai: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy nhà đầu tư đã mua và còn tiếp tục nắm giữ sau thời gian bị định giá sai;

b) Đối với qũy: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy mà qũy đã phát hành ra trước thời gian qũy bị định giá sai và qũy đã mua lại trong thời gian đó.

  1. Công ty quản lý qũy phải chịu mọi chi phí đền bù cho qũy và nhà đầu tư. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định và Đại hội nhà đầu tư chấp thuận, chi phí đền bù cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khỏan 3, điểm a khỏan 4 Điều này được hạch tóan vào qũy.

  2. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm đền bù các thiệt hại gây ra cho qũy trong các trường hợp:

a) Không tuân thủ chính sách đầu tư, đầu tư vào các tài sản bị hạn chế theo quy định pháp luật và Điều lệ qũy;

b) Sử dụng vốn vay trái mục đích, không phù hợp với quy định của pháp luật; hoặc vay vượt quá các hạn mức vay đã được quy định tại Điều lệ qũy, quy định của pháp luật;

c) Đầu tư vượt các hạn chế đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều 35 Thông tư này.

  1. Mức đền bù cho qũy trong các trường hợp quy định tại khỏan 6 Điều này được xác định trên cơ sở thiệt hại phát sinh từ phần đầu tư trái quy định, vượt hạn mức, chi phí vay. Trường hợp các họat động đầu tư, kinh doanh nêu trên có phát sinh lợi nhuận phải hạch tóan tòan bộ lợi nhuận vào cho qũy.

  2. Việc thanh tóan các khỏan đền bù cho qũy, nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 1, khỏan 6 Điều này được thực hiện thông qua ngân hàng giám sát. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xây dựng cơ chế phối hợp thanh tóan với ngân hàng giám sát để kịp thời ra các chỉ thị thanh tóan cho nhà đầu tư và qũy.

  3. Việc bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư và qũy phải được công ty quản lý qũy báo cáo tại báo cáo họat động hằng năm của qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều 79 Thông tư này, trong đó nêu rõ nguyên nhân, lý do, mức độ ảnh hưởng, số lượng nhà đầu tư có quyền lợi bị ảnh hưởng đã được đền bù, mức đền bù cho mỗi nhà đầu tư, mức đền bù cho qũy, hình thức đền bù, phương thức thanh tóan và các họat động khắc phục khác (nếu có).

Điều 37. Phân phối lợi nhuận, chi phí của qũy 1. Qũy thực hiện phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo các quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  1. Trường hợp có quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch, công ty quản lý qũy được phân chia tài sản của qũy cho nhà đầu tư nhiều hơn lợi nhuận đã thực hiện, nhưng phải bảo đảm giá trị tài sản ròng của qũy sau khi thực hiện không được thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế họach, lộ trình thực hiện, quy mô tài sản phân chia, nguồn vốn thực hiện phải được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận.

  2. Chi phí của qũy:

a) Các khỏan chi phí theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; xác nhận giao dịch, sao kê tài khỏan và các tài liệu khác cho nhà đầu tư;

b) Chi phí dịch vụ quản trị qũy, chi phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các chi phí hợp lệ khác mà công ty quản lý qũy trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;.

  1. Giá dịch vụ môi giới, giá dịch vụ chuyển nhượng các giao dịch tài sản của qũy phải trả cho công ty chứng khóan không bao gồm bất kỳ một lọai giá dịch vụ nào khác, kể cả đó là giá dịch vụ trả cho dịch vụ khác hoặc giá dịch vụ trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm).

  2. Công ty quản lý qũy và đại lý phân phối chịu trách nhiệm thanh tóan chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo, thông tin về sản phẩm qũy.

Điều 38. Chia, tách qũy mở 1. Tối thiểu 30 ngày trước ngày họp Đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý qũy phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc chia, tách qũy bao gồm:

a) Phương án chia, tách qũy;

b) Dự thảo Điều lệ các qũy hình thành sau khi chia, tách.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm thay mặt qũy hòan trả đầy đủ tất cả các khỏan nợ, thực hiện các nghĩa vụ tài chính của qũy trước khi chia, tách qũy.

  2. Ngày chia, tách qũy là ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định chia, tách qũy. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định chấp thuận chia, tách qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan có trách nhiệm chia, tách danh mục đầu tư của qũy và thực hiện các thủ tục đăng ký sở hữu các tài sản cho các qũy mới hình thành sau chia, tách theo quy định của pháp luật.

  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy của các qũy hình thành sau chia, tách có hiệu lực, công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý ký danh có trách nhiệm:

a) Hòan tất việc lập sổ chính, sổ phụ của các qũy mới hình thành sau khi chia, tách;

b) Xác định giá trị tài sản ròng qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy sau chia, tách;

c) Xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy từng nhà đầu tư sau chia, tách;

d) Công bố thông tin về việc chia, tách qũy theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Hợp nhất, sáp nhập qũy 1. Việc hợp nhất, sáp nhập qũy thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

  1. Công ty quản lý qũy được tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy trong thời hạn 30 ngày để hòan tất việc hợp nhất, sáp nhập, trừ trường hợp mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư phản đối việc hợp nhất, sáp nhập.

  2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy của qũy hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có hiệu lực, công ty quản lý qũy có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện các lệnh bán, lệnh mua, lệnh chuyển đổi của qũy hợp nhất, qũy nhận sáp nhập.

Điều 40. Giải thể qũy 1. Việc giải thể qũy thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

  1. Công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan không được tổ chức các chương trình quảng cáo, thông tin về qũy để tiếp nhận, thực hiện các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi chứng chỉ qũy, kể từ ngày qũy buộc phải giải thể.

Mục 4 QŨY ETF

Điều 41. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu 1. Công ty quản lý qũy phải bảo đảm mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy so với chỉ số tham chiếu của qũy ETF không được lớn hơn mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở giao dịch chứng khóan. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu được xác định theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Trường hợp mức sai lệch nêu trên vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở giao dịch chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan đồng thời công bố thông tin theo quy định trong thời hạn 24 giờ ngay sau khi phát sinh sự việc. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày phát sinh mức sai lệch vượt quá, công ty quản lý qũy có trách nhiệm điều chỉnh lại danh mục đầu tư của qũy, bảo đảm mức sai lệch không vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa.

Điều 42. Thành viên lập qũy, đại lý phân phối, tổ chức tạo lập thị trường 1. Quyền của thành viên lập qũy:

a) Được cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư trong họat động hóan đổi danh mục theo quy định tại Điều 43 Thông tư này;

b) Được thực hiện các giao dịch tự doanh theo cơ chế hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu của mình lấy các lô chứng chỉ qũy ETF với qũy ETF và ngược lại;

c) Được vay chứng khóan cơ cấu để hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF; hoặc vay các lô chứng chỉ qũy ETF để hóan đổi lấy danh mục chứng khóan cơ cấu. Họat động vay chứng khóan, chứng chỉ qũy ETF này phải được thực hiện trên hệ thống vay và cho vay chứng khóan và theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

d) Được thực hiện các giao dịch chứng chỉ qũy ETF, chứng khóan cơ cấu khi đã có lệnh đối ứng được khớp, bảo đảm có đủ tài sản tại thời điểm để thanh tóan giao dịch theo quy định tại khỏan 2 Điều 44 Thông tư này.

  1. Trách nhiệm của thành viên lập qũy:

a) Nhận lệnh giao dịch (trực tiếp hoặc thông qua đại lý phân phối) và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý qũy, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập qũy là công ty chứng khóan;

b) Không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch của các nhà đầu tư. Lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải được xử lý độc lập, tách biệt với việc xử lý các lệnh giao dịch của chính thành viên lập qũy. Trong giao dịch hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, thành viên lập qũy chỉ được sử dụng tài sản trên tài khỏan tự doanh, tài sản của chính mình để hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư;

c) Bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ tiền, chứng khóan để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý tách biệt tài sản của nhà đầu tư trên tài khỏan của từng nhà đầu tư, độc lập với tài sản của mình. Không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư dưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khỏan, thực hiện các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư; không được nhận ủy quyền của nhà đầu tư và thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tài khỏan của các nhà đầu tư. Các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với quy định của pháp luật và theo lệnh, chỉ thị hợp pháp và bằng văn bản của nhà đầu tư;

đ) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm qũy đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khỏan, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của qũy, tài liệu về các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý qũy;

e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý qũy, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức này;

g) Tuân thủ các nguyên tắc họat động của đại lý phân phối.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thành viên lập qũy, công ty quản lý qũy phải thông báo cho Ủy ban chứng khóan Nhà nước kèm theo các tài liệu sau:

a) Danh sách thành viên lập qũy trước và sau thay đổi;

b) Biên bản thanh lý hợp đồng đối với thành viên lập qũy (trường hợp chấm dứt);

c) Hợp đồng với thành viên lập qũy mới, kèm tài liệu chứng minh thành viên lập qũy đáp ứng điều kiện theo quy định (trường hợp bổ sung).

  1. Công ty quản lý qũy được chỉ định một hoặc một số thành viên lập qũy là tổ chức tạo lập thị trường cho qũy ETF. Họat động tổ chức tạo lập thị trường cho qũy ETF thực hiện theo quy chế họat động tổ chức tạo lập thị trường do Sở giao dịch chứng khóan xây dựng và ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tạo lập thị trường, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản sao hợp đồng tạo lập thị trường.

Điều 43. Giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy ETF (giao dịch sơ cấp)

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày qũy được niêm yết, công ty quản lý qũy phải tổ chức thực hiện giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy ETF cho nhà đầu tư. Họat động giao dịch hóan đổi phải được tổ chức định kỳ theo quy định tại Điều lệ qũy và đã được công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt. Tần suất giao dịch hóan đổi tối thiểu 02 lần trong 01 tháng.

  2. Giao dịch hóan đổi được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Chỉ thành viên lập qũy tham gia giao dịch hóan đổi trực tiếp với công ty quản lý qũy;

b) Nhà đầu tư chỉ được thực hiện giao dịch hóan đổi tại thành viên lập qũy nơi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng khóan và đã ký hợp đồng dịch vụ về giao dịch hóan đổi;

c) Đơn vị giao dịch hóan đổi là một lô chứng chỉ qũy ETF. Số lượng chứng chỉ qũy trong một lô chứng chỉ qũy được quy định tại Điều lệ qũy, tối thiểu là 100.000 chứng chỉ qũy. Trường hợp Điều lệ qũy cho phép, công ty quản lý qũy được điều chỉnh số lượng chứng chỉ qũy trong một lô chứng chỉ qũy. Thời điểm áp dụng lô chứng chỉ qũy mới sớm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông tin về quy mô lô chứng chỉ qũy mới được công bố trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy và các đại lý phân phối;

d) Thành viên lập qũy chỉ được nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư khi phiếu lệnh đã được điền chính xác và đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu lệnh phải được thành viên lập qũy lưu trữ theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Đồng thời phải bảo đảm ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và rõ ràng về thời điểm nhận lệnh, người nhận lệnh từ nhà đầu tư. Trường hợp lệnh nhận qua điện thọai, fax, lệnh giao dịch trực tuyến qua internet hoặc các phương tiện điện tử, đường truyền khác phải tuân thủ theo quy định về giao dịch điện tử và lưu trữ phiếu lệnh theo hình thức tệp dữ liệu điện tử.

đ) Lệnh giao dịch hóan đổi chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau: - Lệnh giao dịch hóan đổi được thành viên lập qũy chuyển tới công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng trước thời điểm đóng sổ lệnh. Tùy theo quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch, các lệnh nhận sau thời điểm đóng sổ lệnh bị hủy hoặc tiếp tục có giá trị để thực hiện tại ngày giao dịch hóan đổi kế tiếp; - Lệnh giao dịch hóan đổi được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác nhận về việc nhà đầu tư, thành viên lập qũy có đầy đủ danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số lô chứng chỉ qũy, ngân hàng giám sát xác nhận số tiền nhà đầu tư, thành viên lập qũy nộp bổ sung để hòan tất việc thanh tóan giao dịch vào ngày thanh tóan. Trường hợp bán chứng chỉ qũy ETF, số lượng chứng chỉ qũy ETF còn lại của thành viên lập qũy sau khi bán không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì tư cách là thành viên lập qũy theo quy định tại hợp đồng ký với công ty quản lý qũy.

e) Giao dịch hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại, được thực hiện dưới hình thức bút tóan ghi sổ trên hệ thống tài khỏan lưu ký của các thành viên lập qũy, nhà đầu tư và qũy ETF tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Việc chuyển khỏan danh mục chứng khóan cơ cấu và chứng chỉ qũy ETF trong họat động thanh tóan thực hiện theo quy trình đã được quy định rõ tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, phù hợp với hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và ngân hàng giám sát.

  1. Quy trình giao dịch hóan đổi thực hiện như sau:

a) Trước phiên giao dịch hóan đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập qũy và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam về danh mục chứng khóan cơ cấu để hóan đổi lấy 01 lô chứng chỉ qũy ETF. Thông tin bao gồm các mã chứng khóan cơ cấu, tỷ trọng và số lượng từng mã chứng khóan cơ cấu trong danh mục này. Danh mục chứng khóan cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy;

b) Lệnh giao dịch hóan đổi của nhà đầu tư được chuyển trực tiếp tới thành viên lập qũy hoặc thông qua các đại lý phân phối theo quy định tại Điều lệ qũy và hướng dẫn tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt. Trường hợp thành viên lập qũy không thể tiếp nhận được lệnh từ nhà đầu tư do đại lý phân phối, thành viên lập qũy bị giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động, bị đình chỉ, tạm ngừng họat động hoặc do các lỗi kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin hoặc các nguyên nhân bất khả kháng thì lệnh giao dịch của nhà đầu tư được chuyển thẳng tới công ty quản lý qũy; Lệnh giao dịch hóan đổi của nhà đầu tư và thành viên lập qũy được thành viên lập qũy chuyển tới công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trước thời điểm đóng cửa thị trường theo quy định tại Điều lệ qũy, hợp đồng lập qũy và hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hóan đổi (nhưng không quá thời điểm phân bổ kết quả giao dịch), nếu phát hiện lỗi do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình đặt lệnh, tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối, thành viên lập qũy phải thông báo cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và đề nghị sửa lỗi giao dịch theo quy trình, hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối, thành viên lập qũy chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch do mình thực hiện;

d) Sau khi tiếp nhận lệnh của nhà đầu tư, thành viên lập qũy, công ty quản lý qũy có trách nhiệm kiểm tra thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, ngân hàng giám sát khả năng thực hiện được lệnh của khách hàng bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này, xác nhận và thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư, thành viên lập qũy theo các quy định tại khỏan này và hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hóan đổi nhưng không quá ngày giao dịch chứng chỉ qũy tiếp theo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, ngân hàng giám sát phải hòan tất việc chuyển danh mục chứng khóan cơ cấu từ tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư, thành viên lập qũy vào tài khỏan lưu ký của qũy ETF hoặc ngược lại, đồng thời đăng ký, lưu ký chứng chỉ qũy ETF vào tài khỏan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; tiếp nhận hoặc hòan trả các khỏan thanh tóan bằng tiền quy định tại khỏan 4 Điều này; công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng có trách nhiệm xác nhận hòan tất giao dịch và xác nhận quyền sở hữu cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư.

  1. Danh mục chứng khóan cơ cấu là phương tiện thanh tóan chủ yếu trong giao dịch hóan đổi giữa qũy và thành viên lập qũy, nhà đầu tư trừ trường hợp:

a) Khi hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, giá trị của danh mục chứng khóan cơ cấu thấp hơn giá trị tài sản ròng của các lô chứng chỉ qũy ETF. Phần chênh lệch phát sinh được thành viên lập qũy, nhà đầu tư thanh tóan bổ sung bằng tiền vào tài khỏan tiền của qũy ETF mở tại ngân hàng giám sát trước hoặc tại ngày thanh tóan. Phần thanh tóan bằng tiền, bao gồm khỏan thanh tóan cho các lô lẻ chứng khóan cơ cấu; khỏan thanh tóan cho các chứng khóan cơ cấu mà thành viên lập qũy, nhà đầu tư bị hạn chế chuyển nhượng; các khỏan cổ tức, trái tức của chứng khóan cơ cấu và các khỏan thanh tóan bằng tiền khác theo quy định tại Điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan;

b) Khi hóan đổi các lô chứng chỉ qũy ETF lấy danh mục chứng khóan cơ cấu, giá trị các lô chứng chỉ qũy ETF mà công ty quản lý qũy tiếp nhận từ thành viên lập qũy, nhà đầu tư nhiều hơn giá trị danh mục chứng khóan cơ cấu. Phần chênh lệch này được công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hòan trả lại bằng các chứng chỉ qũy ETF vào các tài khỏan lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy tại ngày thanh tóan hoặc bằng tiền theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định và đã được công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, nhà đầu tư được thanh tóan bằng tiền, hoặc bằng các tài sản khác cho thành viên lập qũy, đại lý phân phối. Thành viên lập qũy, đại lý phân phối có trách nhiệm mua đủ danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư trước khi đặt lệnh giao dịch hóan đổi lấy chứng chỉ qũy ETF cho nhà đầu tư. Cơ chế thanh tóan, tỷ lệ ký qũy, việc bổ sung ký qũy của nhà đầu tư đối với thành viên lập qũy, đại lý phân phối trong thời gian các tổ chức này thực hiện việc mua gom chứng khóan cơ cấu để hóan đổi thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy đã công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt.

  2. Trường hợp qũy ETF tiếp nhận các lô chứng chỉ qũy ETF của nhà đầu tư và hòan trả danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư, dẫn tới tỷ lệ sở hữu đối với chứng khóan cơ cấu vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của pháp luật (tính tại ngày chuyển quyền chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư) hoặc dẫn tới nhà đầu tư đó sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức hoặc nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư đó thì Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho công ty quản lý qũy và yêu cầu công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, nhà đầu tư thực hiện:

a) Trường hợp là nhà đầu tư nước ngòai, công ty quản lý qũy phải bán số chứng khóan cơ cấu vượt tỷ lệ sở hữu tối đa và thanh tóan bằng tiền cho nhà đầu tư này;

b) Trường hợp chuyển hòan danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư dẫn tới nhà đầu tư đó sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức hoặc nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư mà nhà đầu tư đó chưa thực hiện thủ tục chào mua công khai hoặc giao dịch cổ phiếu qũy theo quy định của pháp luật liên quan, thì công ty quản lý qũy có trách nhiệm bán phần chứng khóan vượt trội so với tỷ lệ phải thực hiện chào mua công khai hoặc bán tòan bộ phần chứng khóan phát hành bởi chính nhà đầu tư đó và thanh tóan bằng tiền cho các nhà đầu tư này; Việc thanh tóan tiền cho các nhà đầu tư quy định tại khỏan này phụ thuộc vào tiến độ bán thanh lý phần chứng khóan vượt quá các tỷ lệ sở hữu tối đa hoặc tỷ lệ sở hữu phải thực hiện chào mua công khai, giao dịch ký qũy theo quy định. Khỏan thanh tóan cho nhà đầu tư là giá trị giao dịch, sau khi khấu trừ thuế, chi phí giao dịch theo quy định của pháp luật liên quan.

c) Trường hợp các nhà đầu tư bị hạn chế sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại Điều lệ của nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm bán số chứng khóan cơ cấu vượt hạn chế sở hữu trong ngày giao dịch kế tiếp sau ngày thanh tóan. Trong thời gian chưa điều chỉnh tỷ lệ sở hữu về các hạn mức theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư không được thực hiện quyền biểu quyết trong đại hội cổ đông của các tổ chức phát hành đối với số chứng khóan cơ cấu vượt hạn chế sở hữu theo quy định của pháp luật.

  1. Công ty quản lý qũy có quyền tạm ngừng nhận, thực hiện các lệnh giao dịch hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF từ nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Sở giao dịch chứng khóan thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số tham chiếu;

b) Tổ chức phát hành của lọai chứng khóan chiếm một tỷ trọng nhất định trong danh mục đầu tư của qũy ETF đã được quy định tại Điều lệ qũy và được công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt bị phá sản, giải thể; hoặc chứng khóan chiếm một tỷ trọng nhất định trong danh mục đầu tư của qũy ETF đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt bị tạm ngừng giao dịch, hủy niêm yết; hoặc danh mục chứng khóan cơ cấu, giá trị tài sản ròng của qũy ETF không thể xác định được tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi do Sở giao dịch chứng khóan quyết định đình chỉ giao dịch chứng khóan trong danh mục đầu tư của qũy;

c) Cơ cấu lại danh mục đầu tư nhằm giảm mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu;

d) Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không thể thực hiện được việc hóan đổi danh mục do nguyên nhân bất khả kháng;

đ) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy là cần thiết.

  1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khỏan 7 Điều này, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khóan. Công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, đại lý phân phối phải nối lại việc tiếp nhận và thực hiện lệnh hóan đổi danh mục cho nhà đầu tư ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt.

  2. Thời hạn tạm ngừng giao dịch hóan đổi thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm ngừng giao dịch. Trường hợp việc tạm ngừng giao dịch hóan đổi do nguyên nhân quy định tại điểm a, b khỏan 7 Điều này, thời hạn tạm ngừng không quá 03 ngày làm việc trước và sau khi kết thúc các sự kiện đó.

  3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng giao dịch hóan đổi theo quy định tại khỏan 9 Điều này mà các nguyên nhân dẫn tới tình trạng tạm ngừng họat động chưa được khắc phục, công ty quản lý qũy phải tổ chức họp Đại hội nhà đầu tư bất thường về việc giải thể qũy hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm ngừng giao dịch chứng chỉ qũy. Trong thời hạn triệu tập Đại hội nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạm ngừng giao dịch chứng chỉ qũy chấm dứt, công ty quản lý qũy được hủy bỏ việc triệu tập Đại hội nhà đầu tư.

  4. Giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại (nếu có) áp dụng đối với thành viên lập qũy quy định tại hợp đồng tham gia lập qũy và không vượt quá 0,5% giá trị giao dịch. Việc điều chỉnh giá dịch vụ trong phạm vi cho phép tại quy định này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty quản lý qũy và các thành viên lập qũy.

  5. Giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại (nếu có) áp dụng đối với nhà đầu tư không vượt quá 1% giá trị giao dịch. Các mức giá dịch vụ tối đa phải được quy định tại Điều lệ qũy. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quá 1% giá trị giao dịch. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là 60 ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.

Điều 44. Giao dịch chứng chỉ qũy ETF trên Sở giao dịch chứng khóan (giao dịch thứ cấp)

  1. Nhà đầu tư, thành viên lập qũy giao dịch chứng chỉ qũy ETF đã niêm yết thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan theo nguyên tắc sau:

a) Nhà đầu tư, thành viên lập qũy đặt lệnh giao dịch trên các tài khỏan giao dịch chứng khóan của mình. Họat động giao dịch và thanh tóan giao dịch thực hiện theo quy định về giao dịch chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Đơn vị giao dịch thực hiện theo quy định của Sở giao dịch chứng khóan;

c) Chứng chỉ qũy ETF có thể được sử dụng trong họat động cho vay mua ký qũy và các họat động khác phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khóan.

  1. Thành viên lập qũy chỉ được bán chứng chỉ qũy ETF (bán chứng khóan cơ cấu) trên hệ thống của Sở giao dịch chứng khóan khi bảo đảm có đủ chứng chỉ qũy ETF (có đủ chứng khóan cơ cấu) để chuyển giao trước thời điểm thanh tóan theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Số chứng chỉ qũy ETF (chứng khóan cơ cấu) này bao gồm số chứng chỉ qũy ETF (số chứng khóan cơ cấu) đã có sẵn trên tài khỏan của thành viên lập qũy tại ngày thực hiện giao dịch, số chứng chỉ qũy ETF (số chứng khóan cơ cấu) nhận được trước thời điểm thanh tóan từ giao dịch hóan đổi trên cơ sở danh mục chứng khóan cơ cấu (lô chứng chỉ qũy ETF) có được trong các giao dịch mua trên thị trường hoặc giao dịch vay trên hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã thực hiện thành công trước đó.

Điều 45. Danh mục và họat động đầu tư của qũy ETF

  1. Danh mục đầu tư của qũy ETF phải phù hợp với danh mục của chỉ số tham chiếu về cơ cấu, tỷ trọng tài sản và bảo đảm mức sai lệch xác định theo quy định tại khỏan 1 Điều 41 Thông tư này không vượt quá mức sai lệch tối đa quy định tại Điều lệ qũy, quy định của Sở giao dịch chứng khóan và các quy định của pháp luật.

  2. Danh mục đầu tư của qũy ETF bao gồm các chứng khóan cơ cấu trong danh mục của chỉ số tham chiếu và các tài sản tại Việt Nam theo quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khỏan 2 Điều 35 Thông tư này. Việc đầu tư vào chứng khóan phái sinh chỉ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu;

  3. Danh mục đầu tư của qũy ETF phải phù hợp với các quy định tại Điều lệ qũy và phải bảo đảm:

a) Không đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

b) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều 35 Thông tư này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

c) Trừ trường hợp là chứng khóan cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số tham chiếu, không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d và e khỏan 2 Điều 35 Thông tư này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

d) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính qũy đó;

đ) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan khác do công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm các hạn chế sau: - Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng, một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

e) Không được đầu tư vào bất động sản, cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của công ty đại chúng, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, trái phiếu phát hành riêng lẻ; trừ trường hợp đó là các tài sản qũy được hưởng lợi từ các quyền của chủ sở hữu;

g) Không được đầu tư vào chứng khóan phát hành bởi công ty quản lý qũy, người có liên quan của công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy trừ trường hợp đó là chứng khóan cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số tham chiếu;

h) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các hợp đồng chứng khóan phái sinh và dư nợ các khỏan phải trả của qũy, không được vượt quá giá trị tài sản ròng của qũy.

  1. Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy, bán khống của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  2. Cơ cấu đầu tư của qũy ETF chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư quy định tại điểm a, b, c, đ khỏan 3 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau đây:

a) Quy định tại khỏan a, b, c, đ khỏan 5 Điều 35 Thông tư này;

b) Cơ cấu danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu thay đổi;

c) Qũy mới được cấp phép thành lập mà thời gian họat động chưa quá 03 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy.

  1. Công ty quản lý có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của qũy theo các quy định tại khỏan 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

  2. Qũy ETF thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  3. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều 35 của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

Điều 46. Phân phối lợi nhuận, chi phí của qũy 1. Qũy thực hiện phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo các quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  1. Chi phí của qũy là các khỏan sau:

a) Các khỏan chi phí theo quy định tại khỏan 3, 4 Điều 37 Thông tư này;

b) Chi phí trả cho thành viên lập qũy;

c) Chi phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu.

  1. Chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo thực hiện theo quy định tại khỏan 5 Điều 37 Thông tư này.

Điều 47. Giải thể qũy 1. Việc giải thể qũy thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 12, khỏan 2 Điều 28 Thông tư này.

  1. Họat động thanh lý tài sản, thời hạn thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, nhưng tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố bản thông báo về việc giải thể qũy. Trong thời gian qũy đang thanh lý tài sản để giải thể, giá dịch vụ quản lý, giá dịch vụ giám sát và các chi phí khác được thu theo biểu giá dịch vụ đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

  2. Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm chuyển giao danh mục cơ cấu cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư tại qũy. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu bằng văn bản hoặc số lượng chứng chỉ qũy quá nhỏ theo quy định tại Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy được bán thanh lý tài sản và thanh tóan tiền cho nhà đầu tư. Việc bán thanh lý tài sản là chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan hoặc giao dịch theo các phương thức khác bảo đảm lợi ích lớn nhất cho qũy và phù hợp với phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

Điều 48. Quy định về họat động liên quan của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm:

a) Xây dựng, duy trì, quản lý chỉ số thị trường làm chỉ số tham chiếu của qũy ETF và được thu giá dịch vụ quản lý chỉ số theo quy định;

b) Hướng dẫn việc niêm yết, hủy niêm yết, giao dịch chứng chỉ qũy ETF;

c) Xây dựng quy chế về họat động của tổ chức tạo lập thị trường; giám sát họat động của tổ chức tạo lập thị trường đối với chứng chỉ qũy ETF;

d) Xây dựng cơ chế phối hợp họat động với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để giám sát, chia sẻ thông tin về các giao dịch của thành viên lập qũy bảo đảm đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 44 Thông tư này;

đ) Cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tham chiếu cho công ty quản lý qũy;

e) Cung cấp các dịch vụ khác trên cơ sở hợp đồng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, công ty quản lý qũy và thành viên lập qũy.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm sau:

a) Hướng dẫn việc hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại;

b) Thực hiện chuyển nhượng ngòai hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan khi thực hiện hóan đổi chứng khóan cơ cấu lấy lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại;

c) Hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, phân bổ chứng chỉ qũy ETF;

d) Xây dựng cơ chế phối hợp họat động, cung cấp thông tin cho Sở giao dịch chứng khóan về các họat động phát hành thêm, mua lại chứng chỉ qũy ETF;

đ) Giám sát họat động vay, cho vay chứng khóan cơ cấu, chứng chỉ qũy ETF của thành viên lập qũy trên hệ thống của mình theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 42 Thông tư này; giám sát bảo đảm thành viên lập qũy có đủ chứng khóan để thanh tóan khi thực hiện các giao dịch quy định tại khỏan 2 Điều 44 Thông tư này;

e) Được cung cấp các dịch vụ cho qũy ETF theo quy định tại khỏan 20, 21 Điều 2 Thông tư này;

g) Được thu giá dịch vụ chuyển nhượng chứng khóan cho các giao dịch hóan đổi theo quy định;

h) Hướng dẫn thành viên lập qũy trong họat động vay, cho vay chứng chỉ qũy ETF, chứng khóan cơ cấu trong các giao dịch hóan đổi;

i) Sau mỗi ngày giao dịch hóan đổi, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan về khối lượng chứng chỉ qũy ETF được công ty quản lý qũy phát hành, mua lại.

Điều 49. Công bố thông tin 1. Trong thời hạn 24 giờ sau khi kết thúc phiên giao dịch tại ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và Sở giao dịch chứng khóan các thông tin sau:

a) Danh mục chứng khóan cơ cấu đã sử dụng để hóan đổi trong trường hợp có thay đổi so với trước giờ giao dịch hóan đổi;

b) Số lô chứng chỉ qũy ETF đã phát hành, đã mua lại từ các thành viên lập qũy, nhà đầu tư; chênh lệch so với ngày giao dịch hóan đổi trước đó;

c) Thông tin về khối lượng chứng chỉ qũy ETF niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan;

d) Giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy và biến động các giá trị này; biến động giá trị tài sản ròng tham chiếu trong ngày; chỉ số tham chiếu và biến động của chỉ số tham chiếu;

đ) Việc sửa, hủy lỗi giao dịch (nếu có);

e) Các thông tin khác nếu có liên quan (nếu có).

  1. Định kỳ hằng tuần, công ty quản lý qũy công bố trên trang thông tin điện tử của công ty mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu.

  2. Định kỳ hằng qúy, công ty quản lý qũy công bố trên trang thông tin điện tử của công ty danh mục đầu tư của qũy ETF theo quy định tại Điều lệ qũy.

  3. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty các nội dung sau:

a) Thông tin về hiệu quả họat động của qũy ETF so với chỉ số tham chiếu (nếu có); thông tin về các họat động phân phối lợi nhuận (nếu có);

b) Tỷ lệ tổng chi phí qũy ETF theo quy định tại khỏan 2 Điều 46 Thông tư này trên giá trị tài sản ròng trung bình của qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Việc công bố thông tin về tỷ lệ chi phí được xác định trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc Qúy II và kết thúc năm.

Mục 5 QŨY ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 50. Quy định chung về qũy đầu tư bất động sản Qũy đầu tư bất động sản không được thực hiện các họat động xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản. Phát triển dự án bất động sản bao gồm một hoặc một số các họat động sau:

  1. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu thực hiện các dự án bất động sản;

  2. Đề xuất dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng để kinh doanh;

  3. Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng và nhà ở theo quy họach chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các công việc như thiết kế chi tiết; đấu thầu và chọn thầu xây dựng; tổ chức thực hiện và giám sát họat động xây dựng... theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Điều 51. Danh mục và họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản 1. Danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản phải tuân thủ quy định tại khỏan 1, khỏan 3 và khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  1. Danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản bao gồm các lọai tài sản sau đây tại Việt Nam:

a) Tài sản theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khỏan 2 Điều 24 Thông tư này;

b) Bất động sản đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều này.

  1. Cơ cấu danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản phải đáp ứng các quy định sau:

a) Đầu tư tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của qũy vào các bất động sản ở Việt Nam với mục đích cho thuê hoặc khai thác để thu lợi tức ổn định theo quy định tại khỏan 4 Điều này; chứng khóan của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản có doanh thu từ việc sở hữu và kinh doanh bất động sản tối thiểu là 65% tổng doanh thu tính trên báo cáo tài chính năm gần nhất (sau đây gọi là tổ chức kinh doanh bất động sản). Trường hợp chỉ đầu tư vào chứng khóan của tổ chức kinh doanh bất động sản, qũy đầu tư bất động sản phải đầu tư vào chứng khóan của ít nhất 03 tổ chức phát hành;

b) Không đầu tư quá 35% giá trị tài sản ròng của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, không tính phần đầu tư vào chứng khóan của tổ chức kinh doanh bất động sản. Việc đầu tư vào các tài sản này phải bảo đảm các giới hạn sau: - Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành, tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng do công ty khác quản lý, trừ công cụ nợ của Chính phủ; - Không đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều 24 Thông tư này của một tổ chức phát hành, chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng do công ty khác quản lý, trừ công cụ nợ của Chính phủ; - Không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ; - Không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của qũy vào tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 24 Thông tư này.

c) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính qũy đó;

d) Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy, bán khống của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  1. Qũy đầu tư bất động sản được đầu tư vào bất động sản đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là bất động sản được phép đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản. Bất động sản đầu tư phải ở Việt Nam với mục đích cho thuê hoặc để khai thác nhằm mục đích thu lợi tức ổn định. Lọai bất động sản đầu tư phải phù hợp với chính sách và mục tiêu đầu tư quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

b) Là nhà, công trình xây dựng đã hòan thành theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp bất động sản đang trong quá trình xây dựng, chỉ được đầu tư khi bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau: - Không phải là đất chưa có công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và đất đai; - Dự án xây dựng đã được thực hiện đúng tiến độ tính đến thời điểm qũy tham gia góp vốn; - Đã có hợp đồng giao dịch với các khách hàng tiềm năng, bảo đảm bất động sản có thể bán được hoặc có thể sử dụng, cho thuê ngay sau khi hòan tất; - Tổng giá trị các hạng mục bất động sản đang trong quá trình xây dựng không được vượt quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy.

  1. Cơ cấu đầu tư của qũy đầu tư bất động sản chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư đã quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật;

c) Họat động hợp nhất, sáp nhập, chia, tách các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấp phép thành lập hoặc do tăng vốn, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Trường hợp sai lệch phát sinh do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b, c và d khỏan 5 Điều này, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư bảo đảm phù hợp với quy định tại khỏan 3 Điều này theo nguyên tắc sau:

a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày phát sinh sai lệch đối với danh mục chứng khóan;

b) Trong hạn 01 năm kể từ ngày phát sinh sai lệch đối với danh mục bất động sản.

  1. Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý qũy không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh ngay danh mục đầu tư cho phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty quản lý phải bồi thường mọi thiệt hại cho qũy (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư quy định tại khỏan này. Nếu phát sinh lợi nhuận, phải hạch tóan mọi khỏan lợi nhuận có được cho qũy.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo quy định; đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các sai lệch trong cơ cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại cho qũy (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo cho qũy (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian thực hiện và kết quả khắc phục.

Điều 52. Quản lý bất động sản trong danh mục đầu tư 1. Trước khi đầu tư vào bất động sản, công ty quản lý qũy phải xây dựng kế họach khai thác và sử dụng bất động sản đó trong 05 năm. Kế họach này phải được Ban đại diện qũy phê duyệt. Bất động sản phải được nắm giữ trong thời gian tối thiểu là 02 năm kể từ ngày mua, trừ các trường hợp buộc phải bán tài sản theo yêu cầu của pháp luật hoặc theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư hoặc Ban đại diện qũy phù hợp với thẩm quyền được giao quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Công ty quản lý qũy phải có bộ phận quản lý qũy đầu tư bất động sản bao gồm các nhân viên nghiệp vụ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khóan theo quy định pháp luật;

b) Chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan;

c) Để quản lý danh mục đầu tư chứng khóan của qũy đầu tư bất động sản, công ty quản lý qũy phải chỉ định tối thiểu 02 người điều hành qũy;

d) Để quản lý danh mục bất động sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty quản lý qũy phải chỉ định tối thiểu 02 nhân viên có thẻ thẩm định viên về giá. Các nhân viên này phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thẩm định giá bất động sản tại các tổ chức kinh doanh bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản, doanh nghiệp thẩm định giá. Trường hợp người điều hành qũy quy định tại điểm c đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm d, thì người điều hành qũy đó được kiêm nhiệm công tác quản lý danh mục đầu tư bất động sản của qũy đầu tư bất động sản.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm:

a) Thay mặt qũy thực hiện đầy đủ quyền sở hữu, quyền sử dụng, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với tài sản của qũy. Tự nguyện, trung thực vì lợi ích tốt nhất của qũy;

b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và thực hiện mọi họat động bảo đảm chủ đầu tư dự án, bên bán, bên thuê, bên thuê mua, tổ chức quản lý bất động sản và các đối tác khác trong các hợp đồng kinh tế liên quan tới bất động sản của qũy thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Kịp thời đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của qũy theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Bảo đảm có đầy đủ Giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với bất động sản đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt đối với bất động sản đang xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hòan công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với bất động sản thuộc các dự án chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng nhà, công trình xây dựng đó được phê duyệt đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; và các văn bản, giấy tờ và các tài liệu pháp lý khác theo các quy định của pháp luật liên quan;

d) Trường hợp qũy là đồng chủ sở hữu, đồng sử dụng bất động sản thì công ty quản lý qũy phải bảo đảm qũy được tự do chuyển nhượng phần tài sản của qũy tại mọi thời điểm với mức giá không bị phụ thuộc bởi bên thứ ba, đồng thời phải có đầy đủ các quyền sau: - Hưởng lợi từ họat động vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản, tương ứng với tỷ lệ vốn góp; - Tham gia ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng, bao gồm việc thay đổi nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng quản lý, vận hành bất động sản, hợp đồng khai thác bất động sản, các thỏa thuận, hợp đồng kinh tế khác. Trường hợp qũy sở hữu bất động sản một cách gián tiếp, thông qua việc sở hữu cổ phần, phần vốn góp của công ty sở hữu bất động sản, qũy phải có đầy đủ các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bao gồm quyền tự do chuyển nhượng tài sản (cổ phần, phần vốn góp) của qũy;

đ) Ký các hợp đồng quản lý bất động sản và các hợp đồng kinh tế khác đối với tài sản của qũy theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp ký mới, ký kéo dài, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng quản lý bất động sản, công ty quản lý qũy có trách nhiệm gửi hợp đồng này cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

e) Mua đầy đủ bảo hiểm cho các bất động sản trong danh mục đầu tư của qũy. Tổ chức bảo hiểm phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua;

g) Phối hợp với ngân hàng giám sát, bảo đảm lưu ký đầy đủ tại ngân hàng giám sát mọi tài liệu liên quan tới bất động sản của qũy, đặc biệt là các tài liệu xác minh quyền sở hữu theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 74 Thông tư này.

  1. Công ty quản lý qũy phải ủy quyền cho tổ chức quản lý bất động sản để bảo quản, giữ gìn, trông coi, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản. Tiêu chí lựa chọn tổ chức quản lý bất động sản, nguyên tắc của hợp đồng quản lý bất động sản phải được quy định tại Điều lệ qũy. Tổ chức quản lý bất động sản và hợp đồng quản lý bất động sản phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

  2. Tổ chức quản lý bất động sản có trách nhiệm:

a) Giám sát thường xuyên, liên tục, quản lý mọi họat động kinh doanh, khai thác và sử dụng bất động sản, bảo đảm bất động sản được quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả, an tòan; chất lượng dịch vụ cung cấp phù hợp với tiêu chí, yêu cầu của công ty quản lý qũy và các điều khỏan tại hợp đồng quản lý bất động sản;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định của pháp luật khác khi quản lý, khai thác, sử dụng bất động sản. Cẩn trọng, tự nguyện, trung thực và vì lợi ích cao nhất của qũy;

c) Mọi họat động sửa chữa, bảo trì, nâng cấp, mở rộng diện tích khai thác, sử dụng, thay đổi kết cấu bất động sản chỉ được thực hiện sau khi đã có ý kiến chấp thuận của công ty quản lý qũy, Ban đại diện qũy theo quy định của hợp đồng quản lý bất động sản;

d) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho công ty quản lý qũy về tình hình kinh doanh và triển vọng biến động phân khúc thị trường của lọai bất động sản đang quản lý. Định kỳ hằng năm, tổ chức quản lý bất động sản có trách nhiệm gửi Ban đại diện qũy, công ty quản lý qũy báo cáo về kết quả họat động quản lý bất động sản để tổng hợp, trình Đại hội nhà đầu tư thường niên. Báo cáo phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Bảo mật mọi thông tin có liên quan tới bất động sản và các họat động kinh doanh và khai thác bất động sản đang quản lý. Trừ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức quản lý bất động sản không được cung cấp các thông tin nêu trên cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, kể cả các bộ phận kinh doanh khác của chính tổ chức quản lý bất động sản;

e) Tổ chức quản lý bất động sản chịu trách nhiệm bồi thường cho qũy trong trường hợp do sự không cẩn thận gây thiệt hại tài sản trong quá trình quản lý bất động sản, kể cả trong trường hợp do lỗi, sai sót hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của tổ chức này, hay của tổ chức, cá nhân là bên thứ ba cung cấp dịch vụ có liên quan tới họat động quản lý bất động sản, trừ trường hợp Đại hội nhà đầu tư có quyết định khác.

Điều 53. Họat động giao dịch bất động sản của qũy 1. Trong giao dịch bất động sản của qũy, công ty quản lý qũy phải bảo đảm:

a) Giá mua bất động sản không được vượt quá 110% và giá bán bất động sản không được thấp hơn 90% so với giá tham chiếu do doanh nghiệp thẩm định giá xác định trong thời hạn 06 tháng tính tới thời điểm thực hiện giao dịch, trừ trường hợp Đại hội nhà đầu tư có quyết định khác. Trường hợp cần thiết, Đại hội nhà đầu tư hoặc Ban đại diện qũy có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy, doanh nghiệp thẩm định giá xác định lại giá tham chiếu trước khi thực hiện giao dịch; Trường hợp bất động sản được thẩm định giá bởi nhiều doanh nghiệp thẩm định giá, giá tham chiếu được xác định bằng giá trị bình quân các mức giá xác định bởi các tổ chức này;

b) Công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư trong trường hợp: - Giá mua dự kiến cao hơn, hoặc giá bán dự kiến thấp hơn các mức quy định tại điểm a khỏan này; hoặc - Giao dịch có giá trị lớn hơn hoặc bằng 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc giao dịch dẫn tới tổng giá trị các giao dịch đã thực hiện với cùng một đối tác trong 12 tháng gần nhất lớn hơn hoặc bằng 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc - Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

c) Công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến Ban đại diện qũy trước khi thực hiện đối với: - Giao dịch có giá trị đạt từ 10% đến 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc giao dịch dẫn tới tổng giá trị các giao dịch đã thực hiện với cùng một đối tác trong 12 tháng gần nhất đạt từ 10% đến 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc - Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Công ty quản lý qũy được thực hiện các giao dịch bất động sản giữa qũy với các đối tượng dưới đây trong trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều này:

a) Nhân viên công ty quản lý qũy; thành viên Ban điều hành, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty quản lý qũy; cổ đông lớn hoặc thành viên góp vốn từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty quản lý qũy, người đại diện ủy quyền của các đối tượng này; công ty quản lý qũy; ngân hàng giám sát; nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên số lượng chứng chỉ qũy của qũy, người đại diện ủy quyền của nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên số lượng chứng chỉ qũy của qũy (nếu có); thành viên Ban đại diện qũy;

b) Người có quyền lợi liên quan tới các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khỏan này, bao gồm: - Người có quan hệ hôn nhân và gia đình với cá nhân đó; - Tổ chức mà cá nhân đó cùng với người có quan hệ hôn nhân và gia đình (nếu có) sở hữu trên 35% vốn điều lệ; - Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 110 Luật Chứng khóan.

c) Qũy đầu tư bất động sản, bao gồm cả các công ty đầu tư chứng khóan bất động sản quản lý bởi cùng công ty quản lý qũy;

d) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Điều kiện để thực hiện giao dịch bất động sản theo quy định tại khỏan 2 Điều này:

a) Điều lệ qũy có quy định cho phép thực hiện và đã công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt;

b) Giá giao dịch đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;

c) Trường hợp giá trị giao dịch đạt trên 10% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc giao dịch dẫn tới tổng giá trị các giao dịch thực hiện với cùng đối tác đó trong 12 tháng gần nhất đạt trên 10% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch thì phải được của Đại hội nhà đầu tư thông qua. Trong trường hợp này, nhà đầu tư tham gia trực tiếp giao dịch không được thực hiện quyền biểu quyết tại cuộc họp Đại hội nhà đầu tư và quyết định thông qua giao dịch khi có số nhà đầu tư đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý;

d) Bất động sản phải được thẩm định giá bởi hai doanh nghiệp thẩm định giá, trong đó một tổ chức do Đại hội nhà đầu tư lựa chọn và một doanh nghiệp thẩm định giá do ngân hàng giám sát chỉ định. Chi phí thẩm định giá được hạch tóan vào qũy;

đ) Doanh nghiệp thẩm định giá và tổ chức tư vấn luật xác nhận các điều khỏan của hợp đồng giao dịch dự kiến là phù hợp với thực tế thị trường và giao dịch là hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

  1. Sau khi hòan tất các giao dịch theo quy định tại điểm b, c khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, thông tin chi tiết về giao dịch phải được công bố tại Bản cáo bạch hoặc cung cấp cho tất cả các nhà đầu tư theo phương thức quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Thông tin về giao dịch bao gồm:

a) Thông tin đầy đủ về đối tác giao dịch và mối quan hệ giữa đối tác giao dịch với qũy;

b) Thông tin đầy đủ về bất động sản giao dịch, bao gồm lọai bất động sản; vị trí bất động sản; thông tin về quy họach có liên quan đến bất động sản; quy mô, diện tích của bất động sản; đặc điểm, tính chất, hiệu quả kinh tế sử dụng hoặc khai thác (tỷ suất sử dụng/công suất phòng...), chất lượng của bất động sản; thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liên quan đến bất động sản; tình trạng pháp lý của bất động sản bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng bất động sản; các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); giá giao dịch bất động sản; quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan và các thông tin khác;

c) Chứng thư thẩm định giá đối với bất động sản giao dịch bao gồm các thông tin liên quan tới bất động sản được thẩm định giá; vị trí, quy mô của bất động sản; tính chất và thực trạng của bất động sản; tình trạng pháp lý của bất động sản; các hạn chế của bất động sản; các phương pháp thẩm định giá bất động sản; thời điểm thẩm định giá bất động sản; giá của bất động sản và các nội dung khác liên quan;

d) Thông tin về lợi tức thu được từ khai thác bất động sản trước khi thực hiện giao dịch (kèm theo tài liệu chứng minh), lợi tức dự kiến;

đ) Các thông tin khác có liên quan.

  1. Trong mọi giao dịch bất động sản, công ty quản lý qũy có trách nhiệm chủ động và kịp thời thông báo, cung cấp đầy đủ tài liệu và thông tin cần thiết về các giao dịch (trước khi thực hiện và sau khi hòan tất giao dịch) cho ngân hàng giám sát, Ban đại diện qũy trong thời hạn đủ để ngân hàng, Ban đại diện qũy thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các giao dịch của qũy theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy và các điều khỏan của hợp đồng giám sát.

Điều 54. Doanh nghiệp thẩm định giá và họat động thẩm định giá bất động sản 1. Đại hội nhà đầu tư quyết định lựa chọn tối thiểu 01 doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá bất động sản của qũy với thời hạn cung cấp dịch vụ không vượt quá 02 năm liên tục. Sau thời hạn nêu trên, công ty quản lý qũy có trách nhiệm lựa chọn, trình Đại hội nhà đầu tư phê duyệt doanh nghiệp thẩm định giá thay thế.

  1. Doanh nghiệp thẩm định giá phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Là doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá;

b) Không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, nhà đầu tư lớn của qũy; không phải là đối tác trong các giao dịch tài sản với qũy; không phải là người có liên quan tới đối tác trong giao dịch hạng mục bất động sản mà tổ chức đó dự kiến thẩm định giá;

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, công ty quản lý qũy có trách nhiệm gửi hợp đồng cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Hợp đồng phải được Ban đại diện qũy phê duyệt thông qua và có các nội dung tối thiểu sau:

a) Quy định về cơ chế chia sẻ thông tin, bảo đảm doanh nghiệp thẩm định giá có đủ thông tin cần thiết cho việc thẩm định giá;

b) Quy định về giá dịch vụ thẩm định giá, theo nguyên tắc mức giá dịch vụ không phụ thuộc vào giá trị tài sản cần thẩm định giá;

c) Quy định về việc chấm dứt, thanh lý hợp đồng, kéo dài hợp đồng.

  1. Doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề phải tuân thủ:

a) Không được thẩm định giá đối với bất động sản mà doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thẩm định viên về giá cũng là đối tác giao dịch tài sản đó, hoặc là người có liên quan tới đối tác giao dịch tài sản đó; không được cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho công ty quản lý qũy mà doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc thẩm định viên về giá hành nghề là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ tại công ty quản lý qũy; hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong Ban điều hành, hoặc kế tóan trưởng của công ty quản lý qũy, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty quản lý qũy. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề không được giao dịch tài sản với qũy làm ảnh hưởng tới nguyên tắc độc lập của họat động thẩm định giá;

b) Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề không được thông đồng với công ty quản lý qũy hoặc đối tác giao dịch tài sản của qũy hoặc dùng lợi ích vật chất, gây sức ép, mua chuộc đối với công ty quản lý qũy, đối tác giao dịch tài sản của qũy nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định giá; gợi ý hoặc nhận các lợi ích dưới bất kỳ hình thức nào ngòai giá dịch vụ thẩm định giá quy định tại hợp đồng;

c) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá; cung cấp hồ sơ, tài liệu thẩm định giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Chỉ được cung cấp dịch vụ thẩm định giá bất động sản cho cùng một qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản tối đa trong 02 năm liên tục;

đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của pháp luật về thẩm định giá.

  1. Họat động thẩm định giá bất động sản của qũy phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Mỗi hạng mục bất động sản của qũy phải được thẩm định giá định kỳ tối thiểu 01 lần trong 01 năm và tại các thời điểm khác theo yêu cầu của Ban đại diện qũy, Đại hội nhà đầu tư. Định kỳ 03 năm một lần, tòan bộ danh mục bất động sản của qũy phải được thẩm định giá lại, trừ trường hợp Đại hội nhà đầu tư có quyết định khác. Các họat động thẩm định giá, thẩm định giá lại các bất động sản của qũy chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp thẩm định giá đã được Đại hội nhà đầu tư phê duyệt;

b) Ngòai việc thẩm định giá theo quy định tại điểm a, các bất động sản của qũy còn phải được thẩm định giá lại trước khi giao dịch hoặc trước khi qũy phát hành thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn. Việc thẩm định giá lại bất động sản quy định tại khỏan này có thể không cần thực hiện trong trường hợp thời điểm giao dịch không vượt quá 06 tháng, kể từ thời điểm thẩm định giá gần nhất;

c) Doanh nghiệp thẩm định giá chỉ xác định mức giá tại một địa điểm và thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá, phù hợp mục đích sử dụng nhất định được nêu trong chứng thư thẩm định giá;

d) Cơ sở thẩm định giá là giá trị thị trường và giá trị hợp lý xác định theo nguyên tắc phù hợp với quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về giá. Giá trị bất động sản phải được thực hiện bởi tối thiểu hai phương pháp. Việc lựa chọn phương pháp thẩm định giá và kết quả thẩm định giá phải được giải thích chi tiết. Phương pháp thẩm định giá lựa chọn phải phù hợp với sổ tay định giá đã được phê duyệt bởi Đại hội nhà đầu tư và Ban đại diện qũy theo quy định tại khỏan 3 Điều 20 Thông tư này, phù hợp với thông lệ và các quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về giá. Quy trình và phương pháp thẩm định giá bất động sản tuân thủ quy định pháp luật về giá;

đ) Thông tin, dữ liệu sử dụng trong họat động thẩm định giá phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và được điều chỉnh một cách khoa học và hợp lý. Việc điều chỉnh dữ liệu, thông tin phải được giải thích chi tiết, cụ thể;

e) Mỗi bất động sản chỉ được thẩm định giá bởi cùng một doanh nghiệp thẩm định giá tối đa 02 lần liên tục;

g) Định kỳ hằng năm, doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về họat động thẩm định giá các hạng mục bất động sản đã thực hiện trong năm và gửi Ban đại diện qũy, công ty quản lý qũy để tổng hợp trình Đại hội nhà đầu tư thường niên. Báo cáo họat động thẩm định giá bao gồm các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Thẩm định viên về giá hành nghề của doanh nghiệp thẩm định giá được giao trực tiếp thực hiện thẩm định giá bất động sản, khi kết thúc công việc phải lập báo cáo kết quả thẩm định giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định giá và ý kiến nhận xét của mình trong báo cáo kết quả thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải tuân thủ quy định pháp luật về thẩm định giá.

  2. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải được lập một cách độc lập, khách quan, trung thực, có chữ ký của thẩm định viên về giá hành nghề trực tiếp thực hiện việc thẩm định giá và Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc của người được ủy quyền bằng văn bản của Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải có nội dung rõ ràng, không gây hiểu nhầm, thông tin trong báo cáo phải đầy đủ và chính xác.

  3. Doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo kết quả thẩm định giá bằng văn bản dưới hình thức chứng thư thẩm định giá cho công ty quản lý qũy.

  4. Chứng thư thẩm định giá phải rõ ràng, chính xác và đầy đủ, không gây hiểu lầm để nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư. Chứng thư thẩm định giá chỉ có giá trị đối với tài sản định giá tại thời điểm thẩm định giá; có giá trị ràng buộc trách nhiệm đối với doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá và kết luận trong chứng thư thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá phải tuân thủ quy định pháp luật về giá.

  5. Sau thời điểm thẩm định giá, trường hợp phát sinh những thay đổi lớn tác động đến giá trị của tài sản thẩm định giá, thì doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề có trách nhiệm cập nhật những thay đổi đó vào báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá. Trong trường hợp cần thiết, công ty quản lý qũy phải phát hành Bản cáo bạch bổ sung hoặc thay thế chứng thư thẩm định giá trong Bản cáo bạch.

Điều 55. Phân phối lợi nhuận, chi phí của qũy 1. Qũy phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Qũy đầu tư bất động sản phải sử dụng tối thiểu 90% lợi nhuận thực hiện trong năm để chi trả lợi tức cho nhà đầu tư.

  1. Chi phí của qũy là các khỏan sau:

a) Các khỏan chi phí theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Chi phí duy trì, vận hành, khai thác bất động sản trả cho tổ chức quản lý bất động sản.

Điều 56. Hợp nhất, sáp nhập, giải thể qũy 1. Việc hợp nhất, sáp nhập qũy đầu tư bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

  1. Việc giải thể qũy đầu tư bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Trong quá trình giải thể qũy, khi bán thanh lý tài sản của qũy phải tuân thủ quy định về giao dịch mua, bán tài sản cho qũy đầu tư bất động sản tại Điều 53 Thông tư này.

Chương IV CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN

Điều 57. Quy định chung về công ty đầu tư chứng khóan 1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy quản lý. Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ được ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy quản lý hoặc tự quản lý.

  1. Công ty đầu tư chứng khóan không được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Công ty đầu tư chứng khóan ủy thác vốn cho công ty quản lý qũy quản lý được sử dụng trụ sở của công ty quản lý qũy làm trụ sở chính.

  2. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của công ty đầu tư chứng khóan ủy thác vốn là người điều hành qũy do công ty quản lý qũy chỉ định và phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với người hành nghề chứng khóan, người điều hành qũy của pháp luật về họat động công ty quản lý qũy. Các cá nhân nêu trên được thay mặt công ty quản lý qũy giao kết, thực hiện các giao dịch chứng khóan, hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của công ty đầu tư chứng khóan.

  3. Công ty đầu tư chứng khóan chỉ phát hành một lọai cổ phiếu phổ thông và không có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu đã phát hành, trừ trường hợp mua để hủy.

  4. Khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản cho công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý phải tuân thủ các quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông 1. Cổ đông công ty đầu tư chứng khóan có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật chứng khóan.

  1. Cổ đông, hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% trở lên tổng số cổ phiếu đang lưu hành hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính năm và các báo cáo của ngân hàng giám sát liên quan đến họat động của công ty đầu tư chứng khóan;

b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp sau: - Có căn cứ xác thực về việc Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát vi phạm quyền của cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, hoặc nghĩa vụ của người quản lý, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng giám sát hoặc được giao bởi Đại hội đồng cổ đông, gây tổn thất cho công ty đầu tư chứng khóan; - Hội đồng quản trị đã hết nhiệm kỳ trên 06 tháng mà chưa được bầu thay thế; - Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

c) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát giải trình các vấn đề bất thường liên quan đến tài sản và họat động quản lý, giao dịch tài sản của công ty đầu tư chứng khóan. Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát phải có công văn trả lời cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản;

d) Kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty quản lý qũy chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan có quy định thời hạn khác;

đ) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Cổ đông, hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% trở lên tổng số cổ phiếu đang lưu hành hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị. Trình tự, thủ tục đề cử thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về chứng khóan đối với công ty đại chúng.

  2. Yêu cầu, kiến nghị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều này phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phiếu nắm giữ và thời điểm nắm giữ của từng cổ đông, tổng số cổ phiếu của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phiếu đang lưu hành của công ty đầu tư chứng khóan; nội dung yêu cầu, kiến nghị; căn cứ và lý do. Trường hợp triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này, phải kèm theo các tài liệu xác minh lý do việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường; hoặc các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, hợp đồng giám sát.

Điều 59. Đại hội đồng cổ đông 1. Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan do Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý hoặc công ty quản lý qũy triệu tập và quyết định những nội dung sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan;

b) Thay đổi cơ bản trong chính sách, mục tiêu đầu tư; quyết định tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai tại công ty đầu tư chứng khóan; tăng mức giá dịch vụ trả cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát; thay thế công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;

c) Sáp nhập, hợp nhất; giải thể; thay đổi vốn điều lệ; thay đổi thời hạn họat động của công ty đầu tư chứng khóan;

d) Phương án phân phối lợi nhuận;

đ) Chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa công ty đầu tư chứng khóan với cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu đang lưu hành, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông đó, thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan. Trong trường hợp này, cổ đông tham gia giao dịch trực tiếp không được biểu quyết. Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện cho tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý;

e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; quyết định mức thù lao và chi phí họat động của Hội đồng quản trị; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm tóan được chấp thuận để kiểm tóan báo cáo tài chính hằng năm, doanh nghiệp thẩm định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và họat động hằng năm của công ty đầu tư chứng khóan;

g) Xem xét và xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và thành viên Hội đồng quản trị gây tổn thất cho công ty đầu tư chứng khóan;

h) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát xuất trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan;

i) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, chứng khóan và tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan được công ty quản lý qũy xây dựng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Theo đề nghị của Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính và phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy có trách nhiệm triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát, hoặc Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan xét thấy là cần thiết vì quyền lợi của công ty đầu tư chứng khóan;

b) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 58 Thông tư này;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Việc tổ chức họp bất thường Đại hội đồng cổ đông được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông. Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tòan bộ chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan đồng thời công bố thông tin về việc triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của cuộc họp.

  2. Trường hợp Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này thì Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý, công ty quản lý qũy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty đầu tư chứng khóan (nếu có). Trường hợp công ty quản lý qũy không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan theo quy định tại khỏan 3 Điều này trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Hội đồng quản trị hoặc ngân hàng giám sát thay thế công ty quản lý qũy triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Thông tư này.

Điều 60. Điều kiện, thể thức tiến hành họp, thông qua quyết định Đại hội đồng cổ đông 1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan được tiến hành khi có số cổ đông tham gia đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết. Hình thức tham gia có thể là trực tiếp hoặc ủy quyền tham gia hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa (gửi thư, fax, thư điện tử, tham dự hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác) theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khỏan 1 Điều này, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

  2. Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

  3. Nghị quyết Đại hội đồng cổ về các nội dung quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 59 Thông tư này phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, quyết định tại cuộc họp được thông qua khi số cổ đông đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành hoặc một tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ qũy quy định.

  4. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số nhà đầu tư đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này.

  5. Nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục lấy ý kiến bằng văn bản phải được quy định rõ tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, phù hợp với các nguyên tắc tại quy định pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải tuân thủ thời hạn gửi phiếu và tài liệu họp cho cổ đông như trường hợp mời họp Đại hội đồng cổ đông.

  6. Trường hợp lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức bằng văn bản, thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi được số cổ đông đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành.

  7. Công ty quản lý qũy và Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan có trách nhiệm xem xét, bảo đảm các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan là phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan. Trong trường hợp quyết định của Đại hội đồng cổ đông là không phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan, thì phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông để lấy ý kiến lại hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

Điều 61. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan 1. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên, được bầu tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc được cổ đông cho ý kiến bằng văn bản.

  1. Trường hợp công ty đầu tư chứng khóan ủy thác vốn cho công ty quản lý qũy quản lý, tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khóan phải là các thành viên độc lập theo các nguyên tắc sau:

a) Không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, hoặc đại diện theo ủy quyền của các tổ chức này;

b) Đáp ứng các điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

  1. Quyền, nghĩa vụ và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, phù hợp với các quy định của pháp luật doanh nghiệp và chứng khóan.

  2. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải có:

a) Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan;

b) Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc trong họat động phân tích đầu tư chứng khóan hoặc quản lý tài sản;

c) Tối thiểu 01 thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật. Trường hợp là công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thì không phải tuân thủ quy định tại điểm a khỏan này mà phải có tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, thẩm định giá bất động sản.

  1. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Đại diện cho quyền lợi của cổ đông; thực hiện các họat động phù hợp với quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của cổ đông;

b) Phê duyệt sổ tay định giá, danh sách các tổ chức cung cấp báo giá theo quy định tại khỏan 3 Điều 20 Thông tư này; danh sách các tổ chức tín dụng theo quy định tại khỏan 3 Điều 5 Thông tư này; chấp thuận các giao dịch quy định tại khỏan 2, 3 Điều 21 Thông tư này; phê duyệt hồ sơ phát hành thêm cổ phiếu và các nội dung có liên quan theo thẩm quyền được giao;

c) Quyết định mức cổ tức phân phối theo phương án phân chia lợi nhuận quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan hoặc đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; thời điểm thực hiện, cách thức, hình thức phân phối lợi nhuận;

d) Quyết định các vấn đề chưa có sự thống nhất giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát trên cơ sở quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát kịp thời cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin về họat động quản lý tài sản và họat động giám sát; và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khóan về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng và tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan;

e) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, chứng khóan và tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tổ chức khi có tối thiểu 2/3 số thành viên dự họp, trong đó số thành viên độc lập phải chiếm đa số (trên 50% số thành viên dự họp trở lên). Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên và đa số các thành viên độc lập thông qua.

Điều 62. Chi trả cổ tức của công ty đầu tư chứng khóan 1. Công ty đầu tư chứng khóan được chi trả cổ tức cho các cổ đông theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và theo phương án phân chia đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan gần nhất thông qua. Cổ tức chi trả cho cổ đông được trích từ lợi nhuận trong kỳ, hoặc lợi nhuận lũy kế sau khi trích lập đầy đủ các qũy theo quy định tại Điều lệ công ty và hòan tất mọi nghĩa vụ thuế, tài chính theo quy định của pháp luật.

  1. Cổ tức có thể được thanh tóan bằng tiền, bằng cổ phiếu phát hành thêm. Tối thiểu 15 ngày trước khi phân phối lợi tức, công ty quản lý qũy phải thông báo đến địa chỉ hoặc thư điện tử đăng ký của nhà đầu tư. Thông báo thanh tóan cổ tức phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Việc chi trả cổ tức công ty đầu tư chứng khóan bảo đảm nguyên tắc:

a) Phù hợp với chính sách phân chia lợi nhuận quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và đã công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt;

b) Thực hiện sau khi công ty đầu tư chứng khóan đã hòan thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và trích lập đầy đủ các qũy theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan;

c) Sau khi chi trả, công ty đầu tư chứng khóan vẫn phải bảo đảm có nguồn vốn để thanh tóan đủ các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn và bảo đảm giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng;

d) Mức chi trả cổ tức do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan về chính sách phân chia lợi nhuận của công ty đầu tư chứng khóan.

Điều 63. Chi phí của công ty đầu tư chứng khóan Chi phí của công ty đầu tư chứng khóan là các khỏan chi phí sau:

  1. Chi phí quản lý qũy trả cho công ty quản lý qũy;

  2. Chi phí lưu ký tài sản qũy, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;

  3. Chi phí kiểm tóan trả cho tổ chức kiểm tóan;

  4. Chi phí định giá trả cho các doanh nghiệp thẩm định giá; chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan;

  5. Chi phí dự thảo, in ấn, gửi Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, và các tài liệu khác cho cổ đông; chi phí công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khóan; chi phí tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

  6. Chi phí duy trì, vận hành, khai thác bất động sản trả cho tổ chức quản lý bất động sản (nếu có), chi phí nhân sự, trụ sở (đối với công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ)

  7. Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của công ty đầu tư chứng khóan và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  8. Chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngân hàng lưu ký, giám sát hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ khác.

Điều 64. Hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khóan 1. Việc hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khóan áp dụng tương tự việc hợp nhất, sáp nhập qũy thành viên theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

  1. Cổ đông phản đối việc hợp nhất, sáp nhập có quyền yêu cầu công ty đầu tư chứng khóan mua lại cổ phần. Mức giá mua lại theo thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu tại thời điểm mua lại. Chủ nợ có quyền yêu cầu công ty đầu tư chứng khóan hòan trả khỏan vay trước khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập.

  2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có hiệu lực, công ty đầu tư chứng khóan hợp nhất, sáp nhập báo cáo hoặc thông qua công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận các công ty đầu tư chứng khóan có liên quan đã hòan trả con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp.

Điều 65. Giải thể công ty đầu tư chứng khóan Việc giải thể công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng áp dụng tương tự việc giải thể qũy thành viên, qũy đóng theo quy định tại Điều 12 và Điều 28 Thông tư này.

Mục 2 CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN ĐẠI CHÚNG

Điều 66. Họat động chào bán, phát hành thêm, phân phối, xác nhận quyền sở hữu cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Họat động chào bán, phát hành thêm, phân phối, xác nhận quyền sở hữu cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng áp dụng tương ứng với chào bán, phát hành thêm, phân phối, xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan quy định tại Điều 13, 14 và 15 Thông tư này.

  1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng chỉ được phát hành chứng khóan ra công chúng trong trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập công ty hoặc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập.

  2. Đại lý phân phối của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng tuân thủ quy định về đại lý phân phối quy định tại Điều 76, 77 và 78 Thông tư này.

Điều 67. Danh mục và họat động đầu tư, giao dịch tài sản của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng không được kinh doanh, sản xuất và cung cấp dịch vụ.

  1. Danh mục và họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng tuân thủ quy định tại Điều 24, Điều 25 Thông tư này.

Điều 68. Giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng, giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan định kỳ tối thiểu 01 lần trong 01 tuần theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Mục 3 CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN RIÊNG LẺ

Điều 69. Họat động của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ 1. Họat động của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ phải đảm bảo:

a) Tuân thủ quy định tại Điều 50, khỏan 1 Điều 67 Thông tư này;

b) Không được phát hành chứng khóan ra công chúng;

c) Được đầu tư không hạn chế vào các lọai chứng khóan, các lọai bất động sản và tài sản khác đáp ứng các điều kiện để đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan, ngọai trừ quy định tại điểm d khỏan này.

d) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng theo quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 5 Thông tư này;

đ) Họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai tuân thủ quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  1. Trường hợp công ty đầu tư chứng khóan đầu tư vào bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan phải lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá độc lập. Doanh nghiệp thẩm định giá độc lập phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khỏan 2 Điều 54 Thông tư này. Họat động quản lý, giao dịch, định giá bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 52, 53 và 54 Thông tư này.

  2. Trường hợp Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan có quy định, công ty đầu tư chứng khóan được vay thế chấp, thấu chi hoặc các hình thức khác từ ngân hàng lưu ký, vay mua chứng khóan (giao dịch ký qũy), vay, cho vay chứng khóan, giao dịch bán có cam kết mua lại chứng khóan theo nguyên tắc sau: - Việc vay tài sản, cho vay chứng khóan phải phù hợp với quy định của pháp luật; - Hạn mức vay do Đại hội đồng cổ đông quyết định, nhưng phải bảo đảm tổng nợ và các khỏan phải trả của công ty đầu tư chứng khóan không vượt quá 30% tổng tài sản của công ty đầu tư chứng khóan tại mọi thời điểm; - Bộ phận tín dụng của ngân hàng lưu ký phải tách biệt hòan tòan về cơ cấu tổ chức và họat động đối với bộ phận lưu ký tài sản của công ty đầu tư chứng khóan; họat động tín dụng là độc lập với họat động lưu ký và không thuộc phạm điều chỉnh của hợp đồng lưu ký; - Công ty quản lý qũy phải cung cấp thông tin về quyền lợi của ngân hàng lưu ký và khả năng xung đột lợi ích cho Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan xem xét, quyết định.

  3. Định kỳ hằng tháng, công ty đầu tư chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy (nếu có) xác định hoặc ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị qũy xác định giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khóan và giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu. Việc xác định giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khóan thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2, 3 và 8 Điều 20 Thông tư này.

  4. Công ty đầu tư chứng khóan có trách nhiệm:

a) Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông;

b) Báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hòan tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách cổ đông (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ sở hữu cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần; hình thức chuyển nhượng cổ phần.

Điều 70. Quy định về nhân sự công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn có mục tiêu đầu tư vào bất động sản Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ có mục tiêu đầu tư vào bất động sản phải có tối thiểu một nhân viên có thẻ thẩm định viên về giá, hoặc đã thi đạt các môn thi dưới đây trong kỳ thi thẩm định viên về giá: Nguyên lý hình thành giá cả thị trường; nguyên lý căn bản về thẩm định giá; thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp.

Mục 4 CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 71. Quy định chung về công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 1. Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản là qũy đầu tư bất động sản được tổ chức và họat động dưới hình thức công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

  1. Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản không phải là tổ chức họat động kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản không được kinh doanh, sản xuất và cung cấp các dịch vụ, chỉ được thực hiện đầu tư và phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy để thực hiện việc đầu tư này. Họat động quản lý vốn này được giám sát bởi ngân hàng giám sát.

Điều 72. Danh mục và họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản Danh mục và họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải tuân thủ quy định tại Điều 51, 52, 53, 54, 55 và Điều 68 Thông tư này.

Chương V NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ, ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI

Điều 73. Các quy định chung về ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý qũy lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 116 Luật Chứng khóan.

  1. Ngân hàng giám sát phải hòan tòan độc lập và tách biệt với công ty quản lý qũy mà ngân hàng cung cấp dịch vụ giám sát.

  2. Nếu phát sinh các trường hợp khiến cho ngân hàng giám sát không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 117 Luật Chứng khóan và khỏan 1, khỏan 2 Điều này, trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh, ngân hàng giám sát phải thông báo cho công ty quản lý qũy và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  3. Để giám sát họat động của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, ngân hàng giám sát phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ sau:

a) Chứng chỉ chuyên môn về pháp luật chứng khóan;

b) Chứng chỉ chuyên môn cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan; hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan hoặc đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng khóan CFA từ bậc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA từ bậc 1 trở lên (Certified International Investment Analyst level 1); hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan cấp tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD);

c) Chứng chỉ kế tóan, hoặc kiểm tóan; hoặc chứng chỉ kế tóan trưởng hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế tóan, kiểm tóan;

d) Thẻ thẩm định viên về giá; hoặc đã thi đạt các môn trong kỳ thi thẩm định viên về giá: Nguyên lý hình thành giá cả thị trường; nguyên lý căn bản về thẩm định giá; thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp (đối với nhân viên thực hiện giám sát qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản).

Điều 74. Họat động lưu ký của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát được lựa chọn tổ chức tài chính ở nước ngòai có chức năng lưu ký tài sản làm tổ chức lưu ký phụ để lưu ký các tài sản ở nước ngòai của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan được đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật. Họat động ủy quyền lưu ký phải tuân thủ các quy định sau:

a) Tổ chức lưu ký phụ phải là thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật nước ngòai;

b) Họat động ủy quyền phải được quy định tại Điều lệ của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

c) Họat động ủy quyền lưu ký phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Tổ chức lưu ký phụ chỉ thực hiện theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát;

d) Tài sản lưu ký phải được xác định rõ là tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan mà ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ;

đ) Ngân hàng lưu ký ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của tổ chức lưu ký phụ cũng như chịu mọi chi phí phát sinh liên quan tới việc ủy quyền thực hiện các họat động giám sát, lưu ký tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

e) Tổ chức lưu ký phụ ở nước ngòai có quyền tái lưu ký tài sản tại tổ chức lưu ký chứng khóan mà họ là thành viên, theo quy định của nước sở tại. Tài sản của qũy phải được tổ chức lưu ký phụ đăng ký quyền sở hữu thuộc về qũy theo quy định của pháp luật liên quan;

g) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát phải có đầy đủ thông tin về tất cả tài sản thuộc sở hữu của qũy, công ty đầu tư chứng khóan bao gồm lọai, khối lượng, nơi lưu ký, lưu kho tài sản và các tài liệu xác nhận quyền sở hữu tài sản của qũy. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát có trách nhiệm giám sát bảo đảm tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan phải được đăng ký sở hữu thuộc về qũy, công ty đầu tư chứng khóan; lưu ký để luôn có thể nhận diện, xác nhận là tài sản thuộc sở hữu của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Trách nhiệm của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trong họat động Lưu ký tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan:

a) Yêu cầu công ty quản lý qũy thực hiện việc đăng ký tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan dưới tên của qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong thời gian sớm nhất theo các điều khỏan hợp đồng kinh tế giữa qũy, công ty đầu tư chứng khóan (thông qua công ty quản lý qũy) và đối tác và theo các quy định của pháp luật liên quan; bảo đảm tòan bộ tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan phát sinh trên lãnh thổ việt Nam phải được đăng ký sở hữu thuộc qũy và lưu ký đầy đủ tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và đảm bảo các nguyên tắc sau: - Trường hợp tài sản có đăng ký sở hữu, th ì đăng ký, ghi nhận dưới tên chủ sở hữu là qũy, công ty đầu tư chứng khóan trừ trường hợp tài sản phải đăng ký, ghi nhận dưới tên của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu k ý phụ hoặc công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời, lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Bản gốc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản phải được lưu ký và gửi kho qũy đầy đủ tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, trừ trường hợp là chứng khóan đã đăng ký, lưu ký tập trung. Trường hợp tài sản là bất động sản, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát phải bảo đảm có đầy đủ tài liệu pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định. Trường hợp là chứng khóan phát hành dưới hình thức ghi sổ, hoặc việc chuyển quyền sở hữu cho qũy chưa hòan tất, bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch và chứng từ giao dịch phải được lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát; Trường hợp tài sản không được đăng ký sở hữu, hoặc chưa được kịp thời chuyên quyền sở hữu cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong thời hạn quy định tại các thỏa thuận phát hành, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng đầu tư hoặc các hợp đồng kinh tế tương đương, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác nhận rõ về tình trạng lưu ký và đăng ký tài sản này tại các báo cáo định kỳ được lập theo quy định có liên quan tại khỏan 2 Điều 79, khỏan 1 Điều 80 Thông tư này, đồng thời gửi thông báo bằng văn bản cho Ban đại diện qũy; - Trường hợp là lọai tài sản không phải đăng ký sở hữu thì bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng giao dịch và chứng từ giao dịch phải được lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. - Trường hợp là tiền gửi ngân hàng, hợp đồng tiền gửi, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát có quyền và trách nhiệm yêu cầu công ty quản lý qũy cung cấp đầy đủ thông tin về các hợp đồng tiền gửi, các tài khỏan tiền gửi của qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Ngân hàng lưu ký; ngân hàng giám sát có trách nhiệm định kỳ hàng tháng đối sóat số dư tài khỏan tiền gửi, giá trị các hợp đồng tiền gửi với các ngân hàng nhận tiền gửi của qũy, công ty đầu tư chứng khóan; - Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát có trách nhiệm định kỳ hàng tháng đối sóat với tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, tổ chức phát hành, tổ chức quản lý sổ đăng ký cổ đông hoặc các tổ chức tương đương khác về khối lượng, giá trị tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan bảo đảm việc lưu ký tài sản tuân thủ quy định tại điểm g khỏan 1 Điều này;

b) Quản lý và lưu ký tách biệt tài sản của từng qũy, công ty đầu tư chứng khóan; tách biệt tài sản của các qũy, công ty đầu tư chứng khóan với tài sản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tách biệt với các tài sản của các khách hàng khác của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Mỗi qũy, công ty đầu tư chứng khóan được mở một tài khỏan lưu ký chứng khóan riêng biệt, tách biệt với tài khỏan lưu ký chứng khóan của các cá nhân, tổ chức khác, kể cả là của công ty quản lý qũy;

c) Công ty quản lý qũy là đại diện được ủy quyền thực hiện các giao dịch tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Việc chuyển giao tài sản của qũy trong họat động đầu tư, thóai vốn đầu tư chỉ được thực hiện theo chỉ thị bằng văn bản của công ty quản lý qũy theo đúng quy định tại hợp đồng lưu ký, hợp đồng giám sát;

d) Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch phải tuân thủ các nguyên tắc giao dịch chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền và các nguyên tắc bù trừ, thanh tóan theo quy định của pháp luật. Việc thanh tóan các giao dịch tài sản khác thì phải thực hiện theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan. Mọi giao dịch chuyển khỏan, thanh tóan tiền, chuyển giao tài sản đều phải thực hiện đúng đến các đối tác giao dịch của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, các tài khỏan của qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Giá trị thanh tóan phải phù hợp với khối lượng tài sản, giá giao dịch và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh tóan;

đ) Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời, theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy; thực thi đầy đủ, kịp thời các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của qũy, kể cả các thủ tục thanh, quyết tóan thuế đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

e) Xác nhận các báo cáo về tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy lập, bảo đảm khối lượng tài sản trong báo cáo là đúng, đầy đủ, chính xác với thực trạng tài sản lưu ký tại ngân hàng;

g) Tham gia và cung cấp đầy đủ các thông tin tại các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, các cuộc họp Ban đại diện qũy, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan nhưng không có quyền biểu quyết.

  1. Tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, đăng ký sở hữu dưới tên của qũy, công ty đầu tư chứng khóan hoặc không dưới tên qũy, công ty đầu tư chứng khóan (trong trường hợp tài sản không đăng ký sở hữu theo quy định của pháp luật), được lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ (nếu có), là tài sản thuộc sở hữu của qũy, công ty đầu tư chứng khóan không phải là tài sản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát hoặc công ty quản lý qũy. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát không được sử dụng tài sản của qũy để thanh tóan, bảo lãnh thanh tóan cho các khỏan nợ của mình hoặc cho bên thứ ba, kể cả cho công ty quản lý qũy.

  2. Các giao dịch cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan trên tài khỏan của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, kể cả các họat động nhận tiền, thanh tóan giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu và các khỏan thu nhập khác, phải được xác định rõ là thuộc về qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Trường hợp giao dịch trên tài khỏan hoặc đứng danh của tổ chức lưu ký phụ theo pháp luật có liên quan, các giao dịch này và tài sản trong giao dịch phải được xác định rõ là thuộc về qũy, công ty đầu tư chứng khóan thông qua ngân hàng giám sát.

  3. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát phải có hệ thống kỹ thuật phù hợp để tự động tiếp nhận, theo dõi, thực hiện và hạch tóan các giao dịch liên quan tới tài sản trên tài khỏan của qũy, công ty đầu tư chứng khóan ngọai trừ trường hợp có những chỉ thị cụ thể khác bằng văn bản của công ty quản lý qũy. Hệ thống này phải đảm bảo đáp ứng các nội dung cơ bản sau:

a) Ghi nhận tòan bộ, đầy đủ, chính xác, kịp thời tài sản của các qũy, công ty đầu tư chứng khóan và các thay đổi liên quan tới tài sản của các qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

b) Thu, chi, hạch tóan cổ tức, lãi trái phiếu, lãi vốn và các khỏan thu nhập;

c) Hạch tóan chứng khóan, chứng chỉ qũy trong các giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi.

  1. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong trường hợp làm thất thóat tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan đã lưu ký và gửi kho qũy tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp do lỗi hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của ngân hàng, hoặc do sự không cẩn thận của ngân hàng.

  2. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong trường hợp tổ chức lưu ký phụ làm thất thóat tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan trừ trường hợp:

a) Thuộc các trường hợp bất khả kháng, nằm ngòai sự kiểm sóat của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát mà đã được quy định rõ về việc miễn trừ trách nhiệm đối với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát theo các điều khỏan liên quan tại hợp đồng lưu ký, hợp đồng giám sát;

b) Tổ chức lưu ký phụ có trách nhiệm bồi thường cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan và hợp đồng lưu ký phụ có điều khỏan cho phép công ty quản lý qũy thay mặt cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan yêu cầu tổ chức lưu ký phụ phải bồi thường theo hợp đồng;

c) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm thẩm định và các họat động liên quan tới việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp ngân hàng lưu ký cung cấp dịch vụ giám sát cho qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ thì ngân hàng lưu ký chỉ thực hiện nghĩa vụ báo cáo cho thành viên góp vốn theo quy định tại hợp đồng giám sát, không cần thực hiện nghĩa vụ báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các họat động giám sát quy định tại Điều 75 Thông tư này.

Điều 75. Họat động giám sát qũy của ngân hàng giám sát 1. Phạm vi giám sát chỉ hạn chế trong các họat động của công ty quản lý qũy có liên quan tới qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát.

  1. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát trong họat động giám sát đầu tư của công ty quản lý qũy đối với tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan:

a) Phối hợp với công ty quản lý qũy định kỳ rà sóat quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan; giám sát việc xác định giá tài sản ròng; kiểm tra, bảo đảm giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy;

b) Giám sát họat động đầu tư và các giao dịch tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, kiểm tra lại bảo đảm lọai tài sản đầu tư, cơ cấu danh mục đầu tư là phù hợp với các quy định về hạn chế đầu tư, hạn chế vay theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy, công ty đầu tư chứng khóan; giám sát các giao dịch tài sản giữa qũy, công ty đầu tư chứng khóan với công ty quản lý qũy và người có liên quan, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và tại Điều lệ qũy; Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật, ngân hàng giám sát phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và thông báo cho công ty quản lý qũy trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu công ty quản lý qũy thực hiện biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời các hậu quả phát sinh trong thời hạn theo quy định;

c) Giám sát việc tổ chức thực hiện, kiểm tra kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh lý tài sản qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh tóan từ tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, các khỏan chi phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định tại Điều lệ qũy;

đ) Giám sát các họat động khác của công ty quản lý qũy trong việc quản lý tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo đúng quy định tại Điều 116 Luật Chứng khóan, các quy định có liên quan tại Thông tư này, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khóan và tại Điều lệ qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

e) Xác nhận các báo cáo về giá trị tài sản ròng, họat động đầu tư, danh mục đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý qũy lập.

  1. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lập và lưu trữ trong thời gian 10 năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ quy định pháp luật của công ty quản lý qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này. Các tài liệu này phải được cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho công ty quản lý qũy, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối với qũy theo quy định của pháp luật, Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.

  3. Ngân hàng giám sát có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy kịp thời cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết, có liên quan; thông tin về tổ chức phát hành mà qũy, công ty đầu tư chứng khóan đầu tư để ngân hàng giám sát có thể thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm bảo mật theo quy định của pháp luật đối với mọi tài liệu, thông tin nhận được từ công ty quản lý qũy.

  4. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan cho công ty quản lý qũy. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tại ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử khách hàng, đối với các bộ phận thực hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác của ngân hàng giám sát. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng phải có nhân viên có chứng chỉ kế tóan trưởng hoặc chứng chỉ kiểm tóan hoặc kế tóan hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế tóan ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế tóan, kiểm tóan.

  5. Trường hợp công ty quản lý qũy không tiến hành thực hiện các họat động nhằm khôi phục vị thế qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định tại khỏan 6, 7 Điều 24, khỏan 6 Điều 35, khỏan 6 Điều 45, khỏan 6, 7 Điều 51, khỏan 2 Điều 67 Thông tư này, ngân hàng giám sát có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ngân hàng giám sát gửi thông báo cho công ty quản lý qũy. Trong trường hợp này, ngân hàng giám sát có quyền chỉ thực hiện các lệnh, chỉ thị giao dịch hợp pháp của công ty quản lý qũy mà không dẫn tới cơ cấu danh mục đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan vi phạm các quy định của pháp luật và các quy định khác tại Điều lệ qũy.

  6. Trường hợp công ty quản lý qũy phải bồi thường thiệt hại cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan, nhà đầu tư, cổ đông theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan, ngân hàng giám sát phải phối hợp với công ty quản lý qũy thực hiện thủ tục thanh tóan một cách kịp thời và đầy đủ cho nhà đầu tư, cổ đông theo chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy. Ngân hàng giám sát liên đới cùng với công ty quản lý qũy có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong trường hợp các thiệt hại phát sinh do ngân hàng giám sát không thực hiện đầy đủ và kịp thời trách nhiệm giám sát họat động đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, xác định giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan và các họat động giám sát khác đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo các quy định của pháp luật. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo các điều khỏan của hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát.

  7. Cơ chế phối hợp giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý qũy trong việc rà sóat họat động của đại lý chuyển nhượng thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bảo đảm trách nhiệm của công ty quản lý qũy tuân thủ theo quy định của pháp luật.

  8. Ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 60 Luật Chứng khóan;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lưu ký, hợp đồng giám sát;

c) Qũy, công ty đầu tư chứng khóan hết thời gian họat động; bị giải thể, bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập;

d) Theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư của qũy, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Trường hợp thay đổi ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thông qua công ty quản lý qũy báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy, giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan. Quyền và nghĩa vụ đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký chỉ chấm dứt tại thời điểm khi đã hòan tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan cho ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thay thế. Ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thay thế phải lập và gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước biên bản bàn giao giữa hai ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký có xác nhận của công ty quản lý qũy và Ban đại diện qũy hoặc Hội đồng quân trị công ty đầu tư chứng khóan.

  2. Trường hợp ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chuyển đổi tư cách pháp nhân, ngân hàng mới kế thừa tòan bộ quyền, nghĩa vụ đối với tài sản được lưu ký, giám sát tại ngân hàng cũ.

Điều 76. Đại lý phân phối 1. Đại lý phân phối của qũy đóng, qũy mở, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng là các công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, ngân hàng lưu ký, ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức kinh tế khác đã có Giấy chứng nhân đăng ký họat đặng phân phối chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, ký hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy đóng, qũy mở, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng với công ty quản lý qũy.

  1. Đại lý phân phối của qũy ETF là các công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới chứng khóan đã có Giấy chứng nhận đăng ký họat động phân phối chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng ký hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy ETF với công ty quản lý qũy và thành viên lập qũy.

  2. Đại lý phân phối không phải là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại không được:

a) Làm đại lý ký danh;

b) Đồng thời làm đại lý phân phối cho công ty quản lý qũy khác nếu không được chấp thuận của công ty quản lý qũy mà mình đang làm đại lý phân phối.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm thẩm định cơ sở vật chất trước khi lựa chọn đại lý phân phối và địa điểm phân phối để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư. Báo cáo thẩm định cơ sở vật chất của đại lý, địa điểm phân phối được lưu tại trụ sở công ty quản lý qũy và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu. Công ty quản lý qũy phải thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo đảm họat động của đại lý phân phối là phù hợp với quy định của pháp luật và các điều khỏan tại hợp đồng phân phối.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi đại lý phân phối, công ty quản lý qũy phải thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc thay đổi đại lý phân phối chứng chỉ qũy, địa điểm phân phối;

b) Trường hợp bổ sung đại lý phân phối kèm theo các tài liệu: Hợp đồng đại lý phân phối ký với công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy; Báo cáo thẩm định cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự tại các địa điểm phân phối chứng chỉ qũy do công ty quản lý qũy xác nhận (trừ trường hợp đại lý phân phối đang là đại lý phân phối của qũy khác do công ty quản lý).

  1. Trường hợp đại lý phân phối bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại lý phân phối hoặc hợp đồng phân phối hết hiệu lực, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo trước cho nhà đầu tư đồng thời chỉ định đại lý phân phối thay thế (nếu có).

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bổ sung địa điểm phân phối chứng chỉ qũy, đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kèm theo các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự liên quan đến địa điểm phân phối.

  3. Địa điểm phân phối chứng chỉ qũy chấm dứt họat động phân phối trong trường hợp sau:

a) Theo quyết định của đại lý phân phối;

b) Đại lý phân phối chấm dứt họat động tại chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;

c) Địa điểm phân phối không duy trì được được các điều kiện đăng ký họat động phân phối chứng chỉ qũy theo quy định;

d) Hợp đồng phân phối hết hiệu lực.

  1. Trường hợp địa điểm phân phối chấm dứt họat động theo quy định tại khỏan 8 Điều này, đại lý phân phối có trách nhiệm thông báo trước cho công ty quản lý qũy và nhà đầu tư, đồng thời chỉ định địa điểm phân phối thay thế.

  2. Công ty quản lý qũy được phân phối chứng chỉ qũy mở do mình quản lý. Trong trường hợp này, công ty phải bảo đảm các nhân viên phân phối chứng chỉ qũy không được kiêm nhiệm, làm việc tại các bộ phận quản lý tài sản, phân tích đầu tư, kiểm sóat nội bộ.

Điều 77. Họat động của đại lý phân phối 1. Họat động của đại lý phân phối bao gồm:

a) Tổng hợp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư và người được hưởng lợi theo quy định của pháp luật chứng khóan và các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;

b) Nhận và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Đại lý phân phối không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch, không được trực tiếp nhận tiền và thanh tóan giao dịch chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin tại sổ chính, xác nhận quyền sở hữu đơn vị qũy của nhà đầu tư, chuyển quyền sở hữu theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;

d) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm qũy đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khỏan, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của qũy, tài liệu về các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý qũy;

đ) Hỗ trợ công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan tổ chức họp Đại hội nhà đầu tư; nhận ủy quyền tham dự và thực hiện quyền biểu quyết theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư;

e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức này.

  1. Họat động của đại lý ký danh bao gồm:

a) Thực hiện chức năng đại lý phân phối quy định tại khỏan 1 Điều này đối với nhà đầu tư đăng ký giao dịch trên tài khỏan của nhà đầu tư;

b) Lập và quản lý sổ phụ đối với nhà đầu tư đăng ký giao dịch trên tài khỏan ký danh; lập và quản lý hệ thống tiểu khỏan; cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư, bao gồm cả thông tin về sở hữu, thông tin về giao dịch cho công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

c) Thực hiện lệnh giao dịch cho tài khỏan ký danh trên cơ sở tổng hợp các lệnh giao dịch từ nhà đầu tư, bảo đảm lệnh mua được thực hiện đầy đủ, lệnh bán được phân bổ một cách công bằng và việc thanh tóan được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ và các họat động của đại lý phân phối quy định tại Thông tư này.

  1. Chức năng của đại lý ký danh phải được nêu đầy đủ tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt Đại lý ký danh phải tuân thủ quy định sau:

a) Tài sản trên tài khỏan ký danh không thuộc sở hữu của đại lý ký danh, mà thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư tại sổ phụ. Các nhà đầu tư này được thừa hưởng mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tương ứng với số đơn vị qũy đang nắm giữ có trên tài khỏan ký danh. Nhà đầu tư có quyền yêu cầu đại lý ký danh thực hiện việc chuyển quyền sở hữu số đơn vị qũy có trên tài khỏan ký danh sang tài khỏan của nhà đầu tư (nếu có);

b) Đại lý ký danh phải quản lý tách biệt tiền, tài sản của từng nhà đầu tư; quản lý tách biệt tiền và tài sản của nhà đầu tư với tiền, tài sản của chính mình. Đại lý ký danh muốn giao dịch chứng chỉ qũy cho chính mình thì phải mở tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy độc lập với tài khỏan ký danh;

c) Đại lý ký danh không được sử dụng tiền, tài sản của nhà đầu tư dưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khỏan, thực hiện các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư trên tài khỏan ký danh; không được nhận ủy quyền của nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tiểu khỏan của các nhà đầu tư. Các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với quy định của pháp luật và theo yêu cầu của nhà đầu tư;

d) Đại lý ký danh phải mở tài khỏan tiền gửi thanh tóan giao dịch chứng chỉ qũy tại ngân hàng giám sát để nhận và thanh tóan tiền cho các giao dịch chứng chỉ qũy của nhà đầu tư. Đại lý ký danh chỉ được sử dụng tài khỏan này để thanh tóan cho các giao dịch chứng chỉ qũy của nhà đầu tư hoặc trả lại tiền cho đúng nhà đầu tư đã chuyển tiền nếu có yêu cầu.

  1. Ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan, công ty quản lý qũy, đại lý ký danh phải xây dựng hệ thống hoặc có cơ chế phối hợp để thường xuyên kiểm tra, đối sóat các họat động của tài khỏan ký danh, bảo đảm:

a) Theo dõi được chính xác tại mọi thời điểm số dư tiền (nếu có) của từng nhà đầu tư trên tài khỏan này và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác về số dư tiền (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Tiền (nếu có) của nhà đầu tư không bị lạm dụng hoặc bị sử dụng mà chưa được ủy quyền của nhà đầu tư bằng văn bản. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định này, ngân hàng giám sát, công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 24 giờ;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các khỏan thanh tóan từ qũy hoặc từ nhà đầu tư tham gia vào qũy, đại lý ký danh phải hòan tất việc thanh tóan cho nhà đầu tư theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, hoặc thanh tóan cho qũy theo chỉ thị của nhà đầu tư.

Điều 78. Quy định chung về nghiệp vụ phân phối chứng chỉ qũy 1. Đại lý phân phối, nhân viên phân phối phải tự nguyện, công bằng, trung thực đối với nhà đầu tư, cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin chính xác để nhà đầu tư tự đưa ra quyết định đầu tư. Các thông tin, dữ liệu, dự báo kinh tế cung cấp cho nhà đầu tư phải dựa trên những sự kiện có thực và kèm theo các tài liệu dẫn chiếu do các tổ chức kinh tế tài chính chuyên nghiệp phát hành và đã được công bố công khai. Nhân viên phân phối chứng chỉ qũy không được cung cấp các thông tin chưa được kiểm chứng, tin đồn, thông tin sai lệch cho nhà đầu tư.

  1. Nhân viên phân phối chỉ chào bán chứng chỉ qũy sau khi nhà đầu tư đã được cung cấp đầy đủ Điều lệ qũy, Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, họat động của qũy. Nhân viên phân phối phải giải thích cho nhà đầu tư hiểu được các nội dung tại Điều lệ qũy, Bản cáo bạch đặc biệt là mục tiêu và chính sách đầu tư của qũy, chiến lược đầu tư của qũy để đạt được mục tiêu đầu tư, đặc tính về lợi nhuận và rủi ro, chính sách phân phối lợi nhuận, thuế, giá dịch vụ và các chi phí khác; cơ chế giao dịch chứng chỉ qũy.

  2. Nhân viên phân phối phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời cho nhà đầu tư mọi thông tin về kết quả họat động của qũy với hàm ý các kết quả họat động trước đó chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường.

  3. Nhân viên phân phối không được cung cấp thông tin sai sự thật, khuếch đại sự thật, dễ gây hiểu nhầm, cung cấp không đầy đủ thông tin, đưa ra các dự báo để dụ dỗ hay mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy, không gây hiểu nhầm về các đặc tính lợi nhuận và rủi ro của chứng chỉ qũy đó. Khi so sánh với các sản phẩm qũy khác, phải chỉ rõ những khác biệt giữa các qũy để nhà đầu tư lựa chọn. Không được trực tiếp, gián tiếp thực hiện các hành vi nhằm lôi kéo, xúi giục nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy có mức độ rủi ro cao trong trường hợp nhà đầu tư chưa hiểu hết về các rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư vào qũy, hoặc các qũy đó không phù hợp với mục tiêu đầu tư và năng lực tài chính của nhà đầu tư.

  4. Đại lý phân phối, nhân viên phân phối có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư, thông tin về giao dịch của nhà đầu tư, không được sử dụng các thông tin đó với bất kỳ mục đích gì, trừ trường hợp được nhà đầu tư đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

  5. Đại lý phân phối không được chiết khấu, giảm giá giao dịch chứng chỉ qũy dưới bất kỳ hình thức nào; không được tặng quà, sử dụng lợi ích vật chất hay tài chính dưới mọi hình thức để mời chào, dụ dỗ nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy; không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ công ty quản lý qũy bất kỳ khỏan thù lao, lợi nhuận, lợi ích nào để mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy, ngòai các mức giá dịch vụ đã được công bố tại các Bản cáo bạch và tại các hợp đồng phân phối ký với công ty quản lý qũy.

  6. Đại lý phân phối không được phân phối chứng chỉ qũy tại các địa điểm phân phối chưa đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Đại lý phân phối phải hòan tòan chịu trách nhiệm về họat động của các địa điểm phân phối chứng chỉ qũy, nhân viên phân phối chứng chỉ qũy khi phân phối chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư.

  7. Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối hằng năm phải tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ nhân viên phân phối chứng chỉ qũy. Thông tin về họat động đào tạo trong năm của công ty quản lý qũy và đại lý phân phối phải được gửi kèm trong báo cáo họat động hàng năm của công ty quản lý qũy.

Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 79. Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin 1. Công ty quản lý qũy phải bảo đảm nhà đầu tư truy xuất được thông tin về thống kê giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp nhà đầu tư yêu cầu, công ty quản lý qũy phải gửi thống kê giao dịch, số dư tài khỏan, tiểu khỏan trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư.

  1. Công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ về họat động quản lý tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan do công ty quản lý như sau:

a) Báo cáo định kỳ hàng tuần về thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo định kỳ hàng tháng, qúy, năm về họat động đầu tư của qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo 6 tháng và năm về tổng kết họat động quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan, bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo tài chính qúy; báo cáo tài chính 6 tháng đã được sóat xét, báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận của các qũy, các công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật về kế tóan đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Công ty quản lý qũy phải công bố hoặc cung cấp cho nhà đầu tư, cổ đông:

a) Báo cáo quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt.

  1. Các tài liệu quy định tại khỏan 3 Điều này phải được cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư, cổ đông trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, hoặc gửi trực tiếp qua thư điện tử cho nhà đầu tư, cổ đông hoặc các hình thức khác quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan và công bố tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt. Nhà đầu tư, cổ đông có thể từ chối tiếp nhận các tài liệu quy định tại khỏan 3 Điều này. Trường hợp nhà đầu tư, cổ đông có yêu cầu; công ty quản lý qũy phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro sử dụng để quản lý tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  2. Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn phải cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo quy định tại điểm b, d khỏan 2 Điều này;

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), nhân viên nghiệp vụ của công ty đầu tư chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo về việc thay đổi, tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự phải kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân sự thay thế và các tài liệu có liên quan xác minh nhân sự thay thế đáp ứng điều kiện theo quy định.

  4. Thời hạn nộp các báo cáo:

a) Đối với báo cáo tuần: Là ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp hoặc trong vòng 03 ngày làm việc sau ngày định giá (đối với qũy mở);

b) Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;

c) Đối với báo cáo qúy: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

d) Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm;

đ) Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

  1. Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 2, 3 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo tuần: Tính từ ngày đầu tiên của tuần báo cáo đến ngày cuối cùng của tuần báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

b) Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

c) Đối với báo cáo qúy: Tính từ ngày đầu tiên của qúy báo cáo đến ngày cuối cùng của qúy báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

d) Đối với báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 06 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

đ) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

e) Qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thời gian họat động chưa đủ một kỳ báo cáo thì kỳ báo cáo tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy, Giấy phép thành lập và họat động đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khỏan này.

  1. Công ty quản lý qũy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.

  2. Ngòai các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan báo cáo về họat động của qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan.

  3. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 10 Điều này.

  4. Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát phải lưu trữ tòan bộ tài liệu chứng từ về họat động đầu tư của qũy theo quy định về tổ chức và họat động công ty quản lý qũy.

  5. Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, tổ chức kiểm tóan, Ban đại diện qũy và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin về họat động của qũy, thông tin về nhà đầu tư, không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba, ngọai trừ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 80. Nghĩa vụ báo cáo của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát phải lập và gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát tháng, qúy, năm về họat động quản lý tài sản của qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo giám sát của ngân hàng giám sát phải đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ qũy, Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan như sau:

a) Đánh giá tính tuân thủ của công ty quản lý qũy trong họat động đầu tư, giao dịch của các qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

b) Đánh giá việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, trong đó nêu chi tiết những trường hợp định giá sai tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan (nếu có);

c) Việc phát hành, mua lại chứng chỉ qũy, chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan, họat động hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu;

d) Các vi phạm (nếu có) của công ty quản lý qũy và kiến nghị hướng giải quyết, khắc phục.

  1. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý qũy không tuân thủ hạn mức đầu tư dẫn tới các sai lệch của qũy, công ty đầu tư chứng khóan, vi phạm các quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

b) Thiệt hại từ họat động quản lý tài sản do công ty quản lý qũy gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao;

c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ủy ban chứng khóan Nhà nước.

  1. Ngân hàng giám sát phải tiếp tục báo cáo các vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều này trong báo cáo giám sát định kỳ tháng, qúy, năm trong thời gian vi phạm chưa được khắc phục và lập báo cáo trong vòng 24 giờ khi vi phạm đã được khắc phục.

  2. Ngân hàng giám sát phải tuân thủ quy định áp dụng đối với công ty quản lý qũy tại khỏan 7, 8, 9, 10,11 Điều 79 Thông tư này.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 81. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế các Thông tư: Thông tư số 183/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý qũy mở; Thông tư số 15/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 183/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý qũy mở; Thông tư số 224/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý qũy đóng, qũy thành viên; Thông tư số 227/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức họat động và quản lý công ty đầu tư chứng khóan; Thông tư số 228/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý qũy đầu tư bất động sản; Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý qũy hóan đổi danh mục. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và khỏan 2 Điều 7 Thông tư số 91/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tư quy định về chế độ báo cáo và thủ tục hành chính áp dụng với công ty quản lý qũy, qũy đầu tư chứng khóan và công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xây dựng Điều lệ qũy đầu tư chứng khóan theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan, trình Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan gần nhất kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thông qua.

  2. Các quy định đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại Thông tư này do Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện cho đến khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thành lập và chính thức họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14.

  3. Các quy định đối với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con tại Thông tư này do các Sở giao dịch chứng khóan thực hiện cho đến khi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con được thành lập và chính thức họat động theo quy định tại Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14.

Điều 82. Tổ chức thực hiện Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính ph ủ ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Tòa án Nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban chứng khóan Nhà nước; - L ư u: VT, UBCK (300b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-98-2020-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-va-quan-ly-quy-dau-tu-chung-khooan--146442.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan