Thông tư số 69/2017/TT-BTCHướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- Số hiệu
- 69/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/07/2017
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 69/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn lập kế họac tài chính 05 năm và kế họach tài chính - ngân hàng nhà nước 03 năm
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định việc lập, thẩm tra, quyết định kế họach tài chính 05 năm quốc gia, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự tóan ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế họach tài chính 05 năm địa phương, kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự tóan và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế họach tài chính 05 năm và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các cơ quan, tổ chức quan hệ không thường xuyên với ngân sách nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm: cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần hay đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ nhà nước giao; các tổ chức kinh tế và tổ chức tài chính được nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trần chi ngân sách Trần chi ngân sách cho các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm trần chi theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi tiết theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Trần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và trần bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương 1. Trần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm là giới hạn chi ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình do cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các Bộ, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trong thời gian 03 năm kế họach, chi tiết theo từng năm và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trần bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương là giới hạn bổ sung ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan có thẩm quyền thông báo trong thời gian 03 năm kế họach, chi tiết theo từng năm; bao gồm trần bổ sung cân đối và trần bổ sung có mục tiêu.
Điều 5. Chi tiêu cơ sở Chi tiêu cơ sở là nhu cầu chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ; chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển cơ sở là tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết và vốn vay nước ngòai theo quy định) cho các chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được bố trí (hoặc cam kết bố trí) trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm nguồn ngân sách nhà nước, đang triển khai và sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế họach; cụ thể gồm:
a) Vốn thanh tóan nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định đến hết kế họach năm trước chưa bố trí được nguồn để thanh tóan;
b) Vốn thu hồi các khỏan ứng trước dự tóan để đẩy nhanh tiến độ các dự án đang thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Vốn đầu tư cho các dự án chuyển tiếp, các dự án khởi công mới trong năm hiện hành và tiếp tục thực hiện trong năm tiếp theo, bao gồm cả vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai theo tiến độ thực hiện, giải ngân vốn nước ngòai; vốn nhà nước đóng góp để đầu tư các dự án theo hình thức đối tác công - tư (PPP);
d) Vốn thực hiện các khỏan chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ 1 : Xác định chi đầu tư phát triển cơ sở trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 của cơ quan A, biết rằng các thông tin về kế họach đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đọan 2016 -2020 đã giao cho cơ quan này tại thời điểm xây dựng kế họach như sau: (i) Tiếp tục thực hiện Dự án I đã bắt đầu từ năm 2016, dự kiến kết thúc năm 2019, với tổng mức đầu tư được duyệt là 20 tỷ đồng, bố trí đều hàng năm là 5 tỷ đồng/năm; (ii) Thực hiện Dự án II, với tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng, thời gian thi công 24 tháng bắt đầu từ năm 2017, trong đó vốn kế họach năm 2017 đã giao là 8 tỷ đồng; (iii) Thực hiện Dự án III từ nguồn vay ưu đãi Ngân hàng Thế giới (WB): bắt đầu từ năm 2017 và kết thúc vào năm 2020, với tổng vốn vay là 80 tỷ đồng, trong đó dự kiến vốn giải ngân năm 2017 khỏang 5 tỷ đồng, năm 2018 khỏang 25 tỷ đồng, năm 2019 khỏang 35 tỷ đồng và năm 2020 khỏang 15 tỷ đồng. Vốn đối ứng trong nước (bằng tiền) để thực hiện Dự án dự kiến 8 tỷ đồng, bố trí phù hợp với tiến độ giải ngân vốn vay ưu đãi, trong đó năm 2017 khỏang 500 triệu đồng, năm 2018 khỏang 2,5 tỷ đồng, năm 2019 khỏang 3,5 tỷ đồng, năm 2020 khỏang 1,5 tỷ đồng; (iv) Thanh tóan nợ khối lượng đầu tư hòan thành từ năm 2014 nhưng đến năm 2017 vẫn chưa được bố trí dự tóan để trả nợ (khỏang 15 tỷ đồng); nay theo chủ trương của Ủy ban thường vụ Quốc hội, được ưu tiên bố trí vốn kế họach năm 2018 để thanh tóan dứt điểm nợ. Với dữ liệu nêu trên thì chi đầu tư phát triển cơ sở lĩnh vực họat động kinh tế của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 sẽ là: Đơn vị: triệu đồng Số TT Ước thực hiện năm 2017 Dự tóan năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020 Chi đầu tư phát triển cơ sở 18.500 59.500 43.500 16.500 1 Thanh tóan nợ XDCB 15.000 2 Dự án I 5.000 5.000 5.000 3 Dự án II 8.000 12.000 4 Dự án III 5.500 27.500 38.500 16.500 - Vốn vay WB 5000 25.000 35.000 15.000 - Vốn đối ứng trong nước 500 2.500 3.500 1.500 2. Chi thường xuyên cơ sở là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách đã được bố trí trong dự tóan ngân sách năm trước, đang triển khai và tiếp tục thực hiện trong thời gian 03 năm kế họach; được xác định bằng số dự kiến kinh phí thường xuyên của năm liền trước năm kế họach và bù trừ (cộng hoặc trừ) các yếu tố điều chỉnh chi tiêu thường xuyên cơ sở của năm đó, bao gồm:
a) Biến động (tăng, giảm) về chi phí tiền lương, tiền công, các lọai phụ cấp và các khỏan đóng góp theo lương của người hưởng lương khi được nâng bậc lương, chuyển ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật có liên quan, được cấp có thẩm quyền xác nhận;
b) Biến động (tăng, giảm) của đối tượng chi theo các chế độ, chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành, được cấp có thẩm quyền xác nhận;
c) Biến động (giảm) của các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách đã kết thúc, hết hiệu lực thi hành, hay bị buộc phải cắt giảm dự tóan theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Thực hành tiết kiệm chi tiêu thường xuyên (giảm) để dành nguồn tăng cho các nhu cầu chi tiêu mới;
đ) Các khỏan điều chỉnh khác (nếu có). Ví dụ 2 : Xác định chi thường xuyên cơ sở trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 của cơ quan A, biết rằng các thông tin liên quan tại thời điểm xây dựng kế họach như sau: (i) Dự tóan chi quản lý hành chính năm 2017 được giao của cơ quan là 6 tỷ đồng, trong đó tổng qũy lương (bao gồm lương ngạch bậc, lương cán bộ hợp đồng, phụ cấp và các khỏan đóng góp theo lương theo mức lương cơ sở 1,21 triệu đồng/tháng) khỏang 2,3 tỷ đồng, các nhiệm vụ thường xuyên còn lại (mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định; đòan ra nước ngòai; đóng góp niên liễm cho các tổ chức quốc tế;...) khỏang 3,7 tỷ đồng; (ii) Biên chế được duyệt của cơ quan là 20 người, biên chế thực có mặt đến năm 2017 là 20 người, số lao động hợp đồng dài hạn là 04 người. Dự kiến, giai đọan 2017 đến năm 2020, tổng qũy lương của cơ quan tăng 3%/năm do nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn; (iii) Giai đọan 2016 - 2020, cơ quan phải đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế theo mức cam kết là 80.000 USD/năm (tương đương 1,8 tỷ đồng theo tỷ giá năm 2017), biên độ biến động tỷ giá hằng năm khỏang +2%/năm; (iv) Dự án mua sắm tài sản cố định thực hiện từ năm 2014 và kết thúc trong năm 2017, trong đó giá trị TSCĐ mua sắm trong năm 2017 là 500 triệu đồng; (v) Thực hiện chủ trương khóan xe ô tô công, cơ quan triển khai việc khóan xe ô tô phục vụ chức danh lãnh đạo từ năm 2018, dự kiến tiết kiệm được 500 triệu đồng và sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi phát sinh; Với dữ liệu nêu trên thì chi thường xuyên cơ sở lĩnh vực chi quản lý hành chính của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 sẽ là: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Ước thực hiện năm 2017 Dự tóan n ăm 2018 Dự kiến n ăm 2019 Dự kiến n ăm 20 20 1 Chi thường xuyên cơ sở 6.000 5.089 5.180,2 5.273,7 2 Các khỏan điều chỉnh chi thường xuyên cơ sở (a-b) -911 91,2 93,5 a Các khỏan điều chỉnh tăng 89 91,2 93,5 - Nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn 53 54,5 56 - Tăng kinh phí đóng niên liễm do biến động tỷ giá 36 36,7 37,5 b Các khỏan điều chỉnh giảm 1.000 - Dự án mua sắm TSCĐ 500 - Kinh phí tiết kiệm do thực hiện chủ trương khóan xe ô tô 500 Điều 6. Chi tiêu mới Chi tiêu mới là nhu cầu chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị được xem xét tại thời điểm lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm và áp dụng cho cả thời gian 03 năm kế họach để thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách mới theo quy định tại khỏan 7 Điều 3 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ; trong đó:
- Chi đầu tư phát triển mới là tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được bố trí (hoặc cam kết bố trí) trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm nguồn ngân sách nhà nước, bắt đầu thực hiện (khởi công mới) từ năm dự tóan ngân sách hoặc 02 năm tiếp theo, bao gồm:
a) Vốn đầu tư cho các dự án đã được bố trí vốn bắt đầu thực hiện năm hiện hành, nhưng không triển khai được, phải lùi sang năm sau và không được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định;
b) Vốn thu hồi các khỏan ứng trước dự tóan để khởi công mới các dự án theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Vốn đầu tư cho các dự án bắt đầu thực hiện trong năm dự tóan, bao gồm cả các họat động mở rộng dự án, chương trình; vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai; vốn nhà nước đóng góp để đầu tư các dự án theo hình thức đối tác công - tư (PPP);
d) Vốn đầu tư cho các dự án được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt trong thời gian chuyển tiếp giữa 02 kế họach đầu tư trung hạn, bảo đảm thủ tục đầu tư theo quy định và dự kiến được bố trí vốn trong kế họach đầu tư trung hạn sau, có nhu cầu triển khai thực hiện ngay từ năm đầu tiên của kế họach trung hạn sau;
đ) Nghiên cứu khả thi cho các dự án sẽ được triển khai trong kế họach trung hạn sau. Ví dụ 3 : Xác định chi đầu tư phát triển mới trong kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 của cơ quan A, biết rằng các thông tin liên quan tại thời điểm xây dựng kế họach như sau: (i) Trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020, cơ quan A được giao vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực họat động kinh tế để: - Triển khai Dự án IV trong thời hạn 03 năm 2018 - 2020, với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 100 tỷ đồng; mức bố trí vốn dự kiến năm 2018 là 30 tỷ đồng, năm 2019 là 45 tỷ đồng, năm 2020 là 25 tỷ đồng; - Triển khai Dự án nghiên cứu khả thi để chuẩn bị cho Dự án V (dự kiến sẽ bố trí và thực hiện trong kế họach đầu tư công 05 năm giai đọan sau). Dự án nghiên cứu khả thi này được thực hiện trong giai đọan 2018 - 2020, với tổng mức vốn được phê duyệt là 30 tỷ đồng, dự kiến bố trí vốn năm 2018 khỏang 6 tỷ đồng, năm 2019 khỏang 10 tỷ đồng và năm 2020 khỏang 14 tỷ đồng. (ii) Ngòai ra, dự án II dự kiến khởi công năm 2017 với số vốn đã giao là 8 tỷ đồng, nhưng do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và phải điều chỉnh lại phương án thiết kế theo yêu cầu của cơ quan chức năng, nên cơ quan đã chủ động báo cáo và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho lùi thời hạn khởi công sang năm 2018, giữ nguyên thời gian thi công (24 tháng) và tổng mức đầu tư đã phê duyệt (20 tỷ đồng), song kinh phí năm 2017 đã bố trí cho dự án không được chuyển sang năm sau mà điều chuyển bổ sung thực hiện dự án khác. Với dữ liệu như trên, chi đầu tư phát triển mới lĩnh vực họat động kinh tế của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 sẽ là: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Dự tóan năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020 Chi đầu tư phát triển mới 44.000 67.000 39.000 1 Dự án II 8.000 12.000 2 Dự án IV 30.000 45.000 25.000 3 Dự án khả thi chuẩn bị dự án V 6.000 10.000 14.000 Ví dụ 4 : Vào đầu năm 2018, cơ quan A xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án VI, với tổng mức vốn đầu tư cho dự án dự kiến 60 tỷ đồng, thời gian thực hiện 03 năm từ 2021-2023; dự án được cơ quan Kế họach và Đầu tư, cơ quan tài chính thẩm định nguồn vốn theo quy định và dự kiến sẽ bố trí trong kế họach đầu tư công trung hạn 05 năm 2021 - 2025, trước mắt cần bố trí khỏang 10 tỷ đồng để triển khai dự án từ năm 2021. Với dữ liệu như trên, 10 tỷ đồng nhu cầu bố trí triển khai dự án VI vào năm 2021 là số chi đầu tư phát triển mới của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021.
- Chi thường xuyên mới là nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách mới ban hành, bắt đầu thực hiện từ năm dự tóan ngân sách hoặc 02 năm tiếp theo; bao gồm:
a) Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách đã ban hành trước đây, nhưng đến giai đọan kế họach này mới bố trí được nguồn để triển khai;
b) Kinh phí duy trì thực hiện các nhiệm vụ, họat động mới được bổ sung ở năm hiện hành, tiếp tục thực hiện năm dự tóan và các năm tiếp theo;
c) Kinh phí tăng thêm khi tăng quy mô biên chế của cơ quan, đơn vị theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; kinh phí duy tu bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị để vận hành các dự án đầu tư mới hòan thành, đưa vào sử dụng trong năm dự tóan;
d) Kinh phí cho các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách bắt đầu thực hiện trong năm dự tóan, bao gồm cả kinh phí sự nghiệp đối ứng cho các dự án mới sử dụng vốn ngòai nước;
đ) Kinh phí thực hiện cải cách mức tiền lương cơ sở theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Ví dụ 5 : Xác định chi thường xuyên mới trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 của cơ quan A, biết rằng các thông tin liên quan tại thời điểm xây dựng kế họach như sau: (i) Dự kiến từ năm 2018, cơ quan được giao triển khai nhiệm vụ mới với kinh phí thực hiện là 2 tỷ đồng/năm và cơ quan Nội vụ đồng cấp đã duyệt bổ sung 02 biên chế cho cơ quan A để làm việc này; trên cơ sở đó, cơ quan đã tuyển dụng thêm 02 lao động vào làm việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, với hệ số lương khởi điểm là 3,00; (ii) Thực hiện nhiệm vụ đối ngọai, năm 2018 cơ quan được giao chủ trì tổ chức hội thảo quốc tế tại Việt Nam với kinh phí dự kiến 800 triệu đồng; bên cạnh đó, từ năm 2019 đến năm 2020, hằng năm cơ quan có 01 đòan tham gia hội thảo quốc tế với mức kinh phí bình quân 450 triệu đồng/năm; (iii) Theo Nghị quyết Quốc hội, giai đọan 2018 - 2020 sẽ thực hiện điều chỉnh tiền lương cơ sở cho người lao động với mức tăng bình quân 7%/năm, thời điểm điều chỉnh là ngày 01 tháng 7 hằng năm; (iv) Dự án II dự kiến hòan thành vào cuối năm 2019 và chính thức đưa vào sử dụng năm 2020, chi phí vận hành khỏang 600 triệu đồng/năm; (v) Ngòai ra, cơ quan có kế họach sử dụng 500 triệu đồng dự kiến tiết kiệm được từ việc khóan xe ô tô năm 2018 cho một số nhu cầu chi khác. Với dữ liệu như trên, chi thường xuyên mới lĩnh vực quản lý hành chính của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 được tính như sau: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Dự tóan năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020 Chi thường xuyên mới 3.707 3.084 3.939 1 Đòan ra hội thảo quốc tế 476 487 2 Tổ chức hội thảo quốc tế tại Việt Nam 800 3 Thực hiện nhiệm vụ mới 2.000 2.000 2.000 4 Vận hành Dự án II (sau khi hòan thành) 600 5 Kinh phí cho 02 cán bộ tuyển dụng mới () 280 292 306 6 Qũy lương tăng thêm do điều chỉnh mức tiền lươngcơ sở 127 316 546 7 Nhu cầu khác từ số tiết kiệm khóan ô tô 500 Ghi chú: () Bao gồm kinh phí tính theo định mức, tiền lương và các khỏan đóng góp có tính chất lương, phụ cấp công vụ và đã bao gồm kinh phí tăng thêm do điều chỉnh lương cơ sở.
Chương II LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH 05 NĂM
Điều 7. Nội dung kế họach tài chính 05 năm Nội dung kế họach tài chính 05 năm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
-
Kế họach tài chính 05 năm quốc gia thực hiện theo quy định tại Khỏan 1 Điều 8 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
-
Kế họach tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là kế họach tài chính 05 năm của địa phương) thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 8 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó:
a) Nội dung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế họach tài chính 05 năm của địa phương giai đọan trước nhằm làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém, bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế; tập trung vào các nội dung chủ yếu: Hệ thống pháp luật và chính sách về tài chính - ngân sách nhà nước trong mối quan hệ với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra; Xu hướng biến động về quy mô, cơ cấu thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương; hiệu quả công tác phân bổ nguồn lực và kiểm sóat chi ngân sách; Tình hình cân đối ngân sách và việc huy động các nguồn lực bù đắp bội chi ngân sách; thực hiện các chỉ tiêu về quản lý nợ công và một số họat động tài chính - ngân sách nhà nước khác có liên quan, như: sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, phát triển thị trường tài chính, cải cách thủ tục hành chính, hội nhập và hợp tác tài chính quốc tế, thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng, tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Nội dung xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm của địa phương giai đọan sau phải làm rõ: Nguyên tắc và trọng tâm ưu tiên trong xây dựng và phân bổ dự tóan ngân sách gắn với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế họach theo các Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền thông qua trong cùng thời kỳ; Chi tiết mục tiêu về thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách, bội chi ngân sách gắn với khả năng huy động vốn vay cho bù đắp bội chi và mục tiêu quản lý nợ của địa phương.
c) Nội dung xác định khung cân đối ngân sách địa phương bao gồm: Dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu để làm căn cứ xây dựng kế họach, gồm: tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tăng trưởng của các lĩnh vực sản xuất, ngành hàng và giá các sản phẩm, hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; Định hướng thu, chi và cân đối ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương trong thời gian 05 năm kế họach, trong đó, dự báo nguồn lực về thu ngân sách, khả năng vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, qua đó dự báo tổng nguồn lực chi ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, đề xuất thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực chi; dự báo các chỉ tiêu quản lý nợ bình quân cho cả giai đọan và tại năm cuối kỳ kế họach; Sở Tài chính chủ trì tính tóan, xác định tổng số thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, mức chi trả nợ và chi thường xuyên, tổng mức vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc; phối hợp với cơ quan Kế họach và Đầu tư cùng cấp xác định mức chi cho đầu tư phát triển.
Điều 8. Trình tự lập kế họach tài chính 05 năm Trình tự lập kế họach tài chính 05 năm theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
-
Đối với kế họach tài chính 05 năm cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
-
Đối với kế họach tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó:
a) Trước ngày 15 tháng 5 năm thứ tư của kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước, căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư về việc lập kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, các cơ quan có liên quan ở địa phương đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước và họach định các vấn đề có tính nguyên tắc cần chú ý trong lập kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau; trên cơ sở đó ban hành văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc lập kế họach tài chính 05 năm của địa phương giai đọan sau;
b) Trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư của kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương xác định định hướng và một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 05 năm giai đọan sau, gửi Sở Tài chính; trên cơ sở đó, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Cục thuế địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương tổng hợp, lập kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước, căn cứ ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính tiếp thu, chỉnh lý kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau của địa phương, gửi xin ý kiến (lần 1) Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để bổ sung, hòan thiện phục vụ việc họach định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm, kế họach phát triển kinh tế - xã hội 05 năm địa phương giai đọan sau;
d) Trước ngày 20 tháng 7 năm thứ năm của kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế địa phương, các cơ quan có liên quan khác ở địa phương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của địa phương giai đọan sau và cập nhật diễn biến mới phát sinh trong những tháng đầu năm của năm cuối kế họach tài chính 05 năm giai đọan trước, tiếp tục hòan thiện dự thảo kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau của địa phương, gửi xin ý kiến (lần 2) Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để đảm bảo phù hợp với định hướng mục tiêu, nhiệm vụ của kế họach tài chính 05 năm quốc gia giai đọan sau;
đ)
Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế địa phương và các cơ quan có liên quan khác ở địa phương hòan chỉnh kế họach tài chính 05 năm giai đọan sau của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cùng thời điểm trình dự tóan ngân sách năm đầu thời kỳ kế họach 05 năm giai đọan sau.
Điều 9. Mẫu biểu lập kế họach tài chính 05 năm 1. Đối với kế họach tài chính 05 năm quốc gia thực hiện theo các mẫu biểu từ số 01 đến số 04 quy định tại Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Đối với kế họach tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo các mẫu biểu số 01 và 02 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM
Mục 1. LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM QUỐC GIA
Điều 10. Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia thực hiện theo quy định khỏan 1 Điều 15 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 11. Quy trình và thời gian lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia 1. Quy trình lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời gian lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia thực hiện theo quy định tại các khỏan 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 18 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 12. Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia thực hiện theo các mẫu biểu từ số 09 đến số 14 quy định tại Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Mục 2. LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 13. Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương) thực hiện theo quy định khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó:
-
Việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách địa phương năm hiện hành phải làm rõ mức độ hòan thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách địa phương năm hiện hành đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; đồng thời, kết hợp với kết quả thực hiện ngân sách địa phương năm trước liền kề, phân tích xu hướng phát triển của họat động tài chính - ngân sách địa phương trong mối tương quan với việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế họach tài chính 05 năm của địa phương về các khía cạnh: quy mô và cơ cấu thu ngân sách địa phương; hiệu quả công tác phân bổ nguồn lực và kiểm sóat chi ngân sách địa phương; tình hình cân đối và công tác huy động các nguồn lực bù đắp bội chi ngân sách địa phương; thực hiện các chỉ tiêu về quản lý nợ của địa phương.
-
Việc dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong thời gian 03 năm kế họach tập trung vào những chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn đến ngân sách địa phương; được thực hiện trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế họach hoặc mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tài chính và đầu tư công giai đọan 05 năm của địa phương, kết hợp với phân tích tình hình thực tiễn.
-
Việc dự báo dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu cân đối ngân sách địa phương thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước , pháp luật có liên quan về thuế, phí, lệ phí và các chính sách, chế độ thu khác được cấp có thẩm quyền ban hành; trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự báo tình hình đầu tư, dự báo kế họach kinh tế - xã hội thời gian 03 năm kế họach và số kiểm tra về dự tóan thu năm kế họach được cấp có thẩm quyền thông báo; được tổng hợp theo từng khỏan thu và cơ cấu thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ họat động xuất nhập khẩu, thu viện trợ và chi tiết theo từng năm; kèm theo các đánh giá, thuyết minh về:
a) Định hướng về điều chỉnh cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương; phân định và xác định rõ nguồn thu ngân sách địa phương và nguồn thu ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp;
b) Các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương, bao gồm: Kế họach, định hướng hoặc dự báo về tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương trong thời gian 03 năm kế họach; dự kiến thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước do trung ương ban hành tác động tăng/giảm số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; việc thực hiện các giải pháp quản lý thu thuế và tăng cường thanh tra, kiểm tra, thu hồi nợ thuế.
- Việc lập dự tóan chi ngân sách địa phương được thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước , các chính sách và chế độ chi ngân sách do cấp có thẩm quyền ban hành; được tổng hợp chi tiết theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, các khỏan chi khác và chi tiết theo từng năm, trong đó chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực chi trên cơ sở quy định của Luật ngân sách nhà nước ; kèm theo các đánh giá, thuyết minh về:
a) Những định hướng lớn về bố trí chi ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với định hướng sắp xếp thứ tự ưu tiên về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian 05 năm, 03 năm và hằng năm, đồng thời đảm bảo phát triển ngân sách an tòan, bền vững;
b) Các yếu tố tác động đến chi ngân sách địa phương, gồm: sự thay đổi về kế họach, định hướng hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương trong thời gian 03 năm kế họach; sự thay đổi về cơ chế, chính sách chi ngân sách do trung ương và địa phương ban hành, kéo theo sự thay đổi về đối tượng chi ngân sách; sự thay đổi do cải cách quy trình kiểm sóat chi ngân sách;
c) Dự kiến khả năng bố trí ngân sách (trần chi ngân sách) cho từng ngành, lĩnh vực trong thời gian 03 năm kế họach và ưu tiên bố trí ngân sách cho từng lĩnh vực, chương trình, dự án, nhiệm vụ chi lớn trong phạm vi trần chi ngân sách đã xác định.
- Việc lập dự tóan chi ngân sách cấp tỉnh trong thời gian 03 năm kế họach được tổng hợp theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, các khỏan chi khác và chi tiết theo từng năm, trong đó chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên được chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ; chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới; kèm theo các đánh giá, thuyết minh về:
a) Dự kiến trần chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị dự tóan cấp I có quan hệ thường xuyên với ngân sách cấp tỉnh trong thời gian 03 năm kế họach, chi tiết theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân theo từng lĩnh vực chi;
b) Dự kiến trần bổ sung cân đối, trần bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện trong thời gian 03 năm, chi tiết theo từng năm và từng thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh.
- Việc lập dự tóan số bội chi hoặc bội thu ngân sách địa phương và phương án vay, trả nợ của ngân sách địa phương thực hiện trên cơ sở: các cân đối lớn về ngân sách trong kế họach tài chính 05 năm của địa phương, dự báo cân đối thu, chi ngân sách địa phương theo quy định tại các khỏan 3, 4 và 5 Điều này; kế họach đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương năm dự tóan và 02 năm tiếp theo; dư nợ vốn vay của địa phương đến ngày 31 tháng 12 năm hiện hành; khả năng tối đa được phép vay thêm để bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách địa phương từng năm, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương vào thời điểm cuối từng năm và cả thời gian 03 năm kế họach không vượt mức quy định tại khỏan 6 Điều 7 Luật ngân sách nhà nước và khỏan 6 Điều 4 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các đánh giá, thuyết minh về:
a) Dự kiến nhu cầu chi trả nợ đến hạn của ngân sách địa phương (bao gồm trả nợ gốc, nợ lãi, phí và chi phí khác có liên quan) phát sinh năm dự tóan và 02 năm tiếp theo; đồng thời, dự kiến các nguồn để chi trả nợ từng năm trong thời gian 03 năm kế họach theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ;
b) Tổng mức vay của ngân sách địa phương để bù đắp bội chi và trả nợ gốc trong thời gian 03 năm kế họach, làm rõ tình hình thực hiện huy động các nguồn vốn (vay từ nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại theo đúng cam kết giải ngân, vay từ các nguồn trong nước khác) năm trước và khả năng huy động năm sau; phân tích tác động của các nguồn vay nợ đối với số dư nợ của địa phương, làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngòai, như: quy mô nợ, điều kiện và năng lực trả nợ, biến động tỷ giá, lãi suất. Trong đó: Đối với chi trả nợ gốc, các địa phương chủ động bố trí từ các nguồn theo quy định tại khỏan 1 Điều 5 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ để trả nợ đầy đủ các khỏan nợ gốc đến hạn, đặc biệt là các khỏan vay nước ngòai Chính phủ vay về cho địa phương vay lại; trường hợp hạn mức dư nợ vượt mức cho phép quy định tại khỏan 6 Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với một số địa phương, các địa phương phải dành nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, giảm kế họach chi đầu tư công trung hạn để bố trí tăng chi trả nợ gốc, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá giới hạn dư nợ của địa phương theo quy định; Trường hợp các khỏan vay nước ngòai Chính phủ vay về cho địa phương vay lại hoặc các khỏan vay khác có điều kiện ràng buộc về mục tiêu sử dụng, địa phương phải chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hoặc các đơn vị có liên quan hòan thiện các thủ tục ký kết các thỏa thuận vay để có đủ cơ sở bố trí kế họach giải ngân vốn vay, dự kiến khả năng giải ngân của từng khỏan vay để xây dựng kế họach vay nợ và bội chi ngân sách địa phương cho phù hợp. Trường hợp địa phương có kế họach vay để trả nợ gốc (địa phương không có bội chi hoặc số vay lớn hơn số bội chi), nhưng thực tế khỏan vay mới có ràng buộc về mục tiêu sử dụng, thì địa phương phải có kế họach giảm chi đầu tư phát triển tương ứng và/hoặc sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương theo quy định tại khỏan 1 Điều 5 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ để trả nợ gốc đến hạn và dùng nguồn vay mới để bù vào cho chi đầu tư phát triển; Trường hợp tổng hợp kế họach giải ngân nguồn vốn vay nước ngòai Chính phủ vay về cho địa phương vay lại theo các thỏa thuận vay đã ký làm cho số dư nợ của ngân sách địa phương cao hơn giới hạn theo quy định, thì địa phương phải có kế họach bố trí tang chi trả nợ gốc các khỏan nợ khác để đảm bảo giải ngân vốn nước ngòai theo các thỏa thuận đã ký, đồng thời đảm bảo mức bội chi của ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương và dư nợ của ngân sách địa phương trong giới hạn theo quy định.
- Việc dự báo rủi ro tác động đến khung cân đối ngân sách địa phương thực hiện cho cả 03 năm kế họach và từng năm, chi tiết theo từng yếu tố rủi ro khách quan và chủ quan (nếu có), trên cơ sở đó đánh giá tác động của các rủi ro này đến khả năng thu, chi, bội chi và nợ đọng của ngân sách địa phương, cụ thể:
a) Những thay đổi giả định về dự báo chỉ tiêu kinh tế vĩ mô hay các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi ngân sách có ảnh hưởng như thế nào đến số thu, chi và các nhiệm vụ chi, số bội chi, mức dư nợ của ngân sách địa phương;
b) Những thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc cam kết so với dự kiến kế họach ban đầu có ảnh hưởng đến số thu, chi ngân sách và làm phát sinh nghĩa vụ nợ dự phòng của địa phương; dự báo thời điểm, thời lượng và lượng hóa ảnh hưởng của các tác động đó;
c) Rủi ro từ các khỏan nợ của ngân sách cấp tỉnh (kể cả lĩnh vực xây dựng cơ bản) và tác động đến cân đối ngân sách cấp tỉnh trong thời gian 03 năm kế họach.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương, bao gồm: các giải pháp về phấn đấu tăng thu ngân sách, tăng cường quản lý chi ngân sách và giải pháp đảm bảo cân đối ngân sách địa phương trong trường hợp rủi ro xảy ra.
Điều 14. Quy trình và thời gian lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước:
a)
Căn cứ kết quả thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương của năm liền trước năm đầu kế họach 03 năm đã lập năm trước, dự tóan năm hiện hành, các mục tiêu và nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương đã đề ra cho 02 năm tiếp theo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế, Cục Hải quan và các cơ quan có liên quan ở địa phương tiến hành cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để xem xét, tổng hợp, xác định các trần chi ngân sách nhà nước cho thời gian 03 năm kế họach mới;
b) Trên cơ sở cập nhật, bổ sung số liệu về thu ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, thực hiện điều chỉnh đối với cân đối chi và phân bổ cơ cấu chi lớn của ngân sách địa phương cho phù hợp, làm cơ sở lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước trong thời gian 03 năm kế họach mới;
c) Nội dung báo cáo cập nhật, bổ sung đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước gồm: Cập nhật số liệu, bổ sung đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương năm liền trước, dự kiến ban đầu về khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương năm hiện hành và dự báo cho 02 năm tới; so sánh với các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương đã lập năm trước, kèm theo thuyết minh chi tiết cho những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến ngân sách địa phương (nếu có); Cập nhật số liệu, bổ sung đánh giá về tình hình thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương năm liền trước; đánh giá ban đầu về khả năng thực hiện ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương năm hiện hành trên các lĩnh vực: thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu cân đối ngân sách địa phương, bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, chi cân đối ngân sách địa phương, bội chi hoặc bội thu ngân sách địa phương, tỷ lệ nợ và các chỉ số quản lý nợ của ngân sách địa phương; Dự kiến bổ sung, điều chỉnh (nếu có) về thu, chi ngân sách địa phương cho 02 năm tiếp theo, kèm theo thuyết minh chi tiết các yếu tố tác động làm thay đổi số dự kiến thu ngân, chi ngân sách địa phương và những thay đổi trong định hướng, ưu tiên bố trí ngân sách theo từng lĩnh vực, chương trình, dự án, nhiệm vụ chi lớn so với kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước; Dự kiến bổ sung, điều chỉnh (nếu có) về cân đối ngân sách địa phương, những thay đổi trong dư nợ, cơ cấu nợ, nguồn trả nợ; dự kiến những rủi ro mới phát sinh (nếu có).
-
Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm; căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư về lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; trên cơ sở báo cáo cập nhật, bổ sung đánh giá kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước quy định tại khỏan 1 Điều 5; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế, Cục Hải quan và các cơ quan có liên quan ở địa phương lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương, trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến để gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư .
Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm dự tóan (năm đầu của kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm mới) đã được Quốc hội thông qua, Thủ tướng Chính phủ giao; trên cơ sở thông báo của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư về các mức trần chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và ý kiến góp ý của 02 Bộ đối với nội dung của kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tiếp theo; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính tiếp thu, bổ sung hòan chỉnh kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự tóan ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm.
Điều 15. Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương thực hiện theo các mẫu biểu từ số 07 đến số 11 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ và các mẫu biểu từ số 01 đến số 12 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3 LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Ở CẤP TỈNH
Điều 16. Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh Nội dung kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 Điều 15 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó:
-
Việc đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị năm hiện hành, tập trung làm rõ: Khả năng, mức độ hòan thành các mục tiêu, nhiệm vụ và dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước được giao; những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó; Rà sóat lại các khỏan chi tiêu cơ sở, lọai bỏ các khỏan chỉ phát sinh một lần, điều chỉnh các khỏan chi cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ đã được quyết định nhưng kết quả thực tế không đạt mức mong muốn sang các chương trình, dự án, nhiệm vụ có ưu tiên cao hơn; từ đó xác định mức chi cơ sở năm dự tóan và 02 năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị mình; Đối với các cơ quan quản lý ngành, cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia và cơ quan chủ chương trình mục tiêu, bên cạnh việc đánh giá những mục tiêu, nhiệm vụ và dự tóan ngân sách phần do cơ quan mình trực tiếp quản lý, thực hiện, còn có đánh giá về khả năng thực hiện những các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu được phân công quản lý.
-
Dự kiến các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát sinh của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế họach và đề xuất nhu cầu chi ngân sách để thực hiện:
a) Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu dự kiến phát sinh của cơ quan đơn vị phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực đã đề ra trong giai đọan 05 năm; cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để triển khai thực hiện, chi tiết thành các họat động cụ thể;
b) Nhu cầu chi ngân sách nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát sinh là chi tiêu mới của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế họach, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước , các chính sách và chế độ chi ngân sách do cấp có thẩm quyền ban hành; chi tiết theo lĩnh vực chi và cơ cấu đầu tư phát triển, chi thường xuyên.
- Tổng hợp nhu cầu chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị:
a)
Căn cứ trần chi ngân sách được cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư thông báo; mức chi cơ sở và đề xuất chi mới đã xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều này; cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và nhu cầu chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình năm dự tóan và 02 năm tiếp theo, chi tiết theo lĩnh vực chi, chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; trên cơ sở đó tổng hợp nhu cầu chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế họach;
b) Quá trình tổng hợp nhu cầu chi ngân sách, các cơ quan, đơn vị phải chủ động sắp xếp, rà sóat các nhiệm vụ chi để nhu cầu chi nằm trong phạm vi trần chi ngân sách được thông báo, đảm bảo chi tiêu cơ sở chặt chẽ, hiệu quả và dành nguồn kinh phí thỏa đáng cho chi tiêu mới: Trường hợp nhu cầu chi của các cơ quan, đơn vị lớn hơn trần chi ngân sách được thông báo, cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư phối hợp với từng cơ quan, đơn vị xử lý theo quy định tại Khỏan 3 Điều 16 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ trước khi tổng hợp, trình kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm ra cấp có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu chi vượt trần được thông báo cần phân tích rõ nguyên nhân tăng nhu cầu chi, đồng thời chủ động đề xuất các giải pháp về nguồn tài chính để thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, như: rà sóat, sắp xếp nhu cầu chi theo thứ tự ưu tiên; cắt giảm kinh phí các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách đang thực hiện nhưng kém hiệu quả để điều chỉnh, hoặc thay thế bằng các nhiệm vụ, họat động, chế độ, chính sách mới có hiệu quả hơn; kiến nghị hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm huy động thêm nguồn lực tài chính ngòai ngân sách; Trường hợp nhu cầu chi của các cơ quan, đơn vị được đảm bảo từ nguồn thu phí được để lại và nguồn thu sự nghiệp, thu dịch vụ khác theo chế độ quy định, thì số dự kiến thu phải được chi tiết từng năm, cùng với các đánh giá, thuyết minh có liên quan.
c) Báo cáo nhu cầu chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị phải kèm theo thuyết minh, giải trình về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách cho cơ quan, đơn vị trực thuộc; ưu tiên bố trí ngân sách và nguồn lực tài chính khác cho chương trình, dự án, nhiệm vụ chủ yếu; dự báo các rủi ro phát sinh trong tổ chức thực hiện kế họach, bao gồm cả số nợ đọng và nợ dự phòng; các giải pháp tổ chức thực hiện kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 17. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế họach.
- Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển: Nhu cầu chi đầu tư phát triển của cơ quan, đơn vị năm kế họach bằng tổng chi đầu tư phát triển cơ sở và chi đầu tư phát triển mới trong năm đó, được chi tiết theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu thuyết minh, giải trình về tiến độ thực hiện hoặc kế họach thực hiện của các dự án có liên quan. Ví dụ 6 : kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 1 tại khỏan 1 Điều 5 và ví dụ 3 tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi đầu tư phát triển lĩnh vực họat động kinh tế của cơ quan A trong kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Ước thực hiện năm 2017 Dự tóan năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020 Tổng nhu cầu chi 10.500 91.500 110.500 55.500 1 Chi đầu tư phát triển cơ sở 10.500 47.500 43.500 16.500 - Thanh tóan nợ XDCB 15.000 - Dự án I 5.000 5.000 5.000 - Dự án III 5.500 27.500 38.500 16.500 + Vốn vay WB 5.000 25.000 35.000 15.000 + Vốn đối ứng trong nước 500 2.500 3.500 1.500 2 Chi đầu tư phát triển mới 44.000 67.000 39.000 - Dự án II 8.000 12.000 - Dự án IV 30.000 45.000 25.000 - Dự án khả thi chuẩn bị dự án V 6.000 10.000 14.000 2. Xác định nhu cầu chi thường xuyên: Nhu cầu chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị năm kế họach bằng tổng chi thường xuyên cơ sở và chi thường xuyên mới trong năm đó, được chi tiết theo theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu giải trình có liên quan. Ví dụ 7 : kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 2 khỏan 2 Điều 5 và ví dụ 5 khỏan 2 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi thường xuyên lĩnh vực quản lý hành chính của cơ quan A trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Ước thực hiện năm 2017 Dự tóan năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020 TỔNG NHU CẦU CHI 6.000 8.796 8.264,2 9.212,7 1 Chi thường xuyên cơ sở 6.000 5.089 5.180,2 5.273,7 Các khỏan điều chỉnh chi thường xuyên cơ sở (a-b) -911 91,2 93,5 a) Các khỏan điều chỉnh tăng 89 91,2 93,5 - Nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn 53 54,5 56 - Tăng kinh phí đóng niên liễm do biến động tỷ giá 36 36,7 37,5 b) Các khỏan điều chỉnh giảm 1.000 - Dự án mua sắm TSCĐ 500 - Kinh phí tiết kiệm từ việc khóan xe ô tô 500 II Chi thường xuyên mới 3.707 3.084 3.939 1 Đòan ra hội thảo quốc tế 476 487 2 Tổ chức hội thảo quốc tế 800 3 Thực hiện nhiệm vụ mới 2.000 2.000 2.000 4 Vận hành Dự án II (sau khi hòan thành) 600 5 Kinh phí cho 02 cán bộ tuyển dụng mới 280 292 306 6 Qũy lương tăng thêm do điều chỉnh tiền lương cơ sở 127 316 546 7 Nhu cầu khác từ nguồn tiết kiệm khóan xe ô tô 500 Điều 18. Quy trình, thời gian lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh 1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước:
a)
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước của năm liền trước năm đầu kế họach 03 năm đã lập năm trước, dự tóan ngân sách nhà nước được giao năm hiện hành, các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra cho 02 năm tiếp theo, cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, gửi cơ quan Tài chính và cơ quan Kế họach và Đầu tư để xem xét, tổng hợp, xác định các trần chi ngân sách nhà nước cho thời gian 03 năm kế họach mới;
b) Việc cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước nhằm phát hiện và kịp thời có điều chỉnh về nguồn thu, nhiệm vụ chi của cơ quan, đơn vị để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công tác chuyên môn, nghiệp vụ và làm cơ sở cho việc lập kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm mới;
c) Nội dung báo cáo cập nhật, bổ sung đánh giá kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước của cơ quan, đơn vị gồm: Xác định lại các nội dung chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của năm hiện hành, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước, đảm bảo khớp đúng với dự tóan được cấp thẩm quyền giao; trên cơ sở đó, xác định lại các nội dung chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của 02 năm tiếp theo, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước; Trên cơ sở cập nhật, bổ sung số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác của cơ quan, đơn vị trong kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, đề xuất điều chỉnh nhu cầu chi ngân sách cho 02 năm tiếp theo (nếu có), chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước, kèm theo thuyết minh cụ thể các yếu tố tác động làm thay đổi nhu cầu chi ngân sách so với kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước; Ví dụ 8: Dự tóan chi đầu tư phát triển lĩnh vực họat động kinh tế năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan A là 60,5 tỷ đồng, giảm 16 tỷ đồng so với đề xuất của đơn vị, trong đó vốn bố trí triển khai cho dự án IV là 20 tỷ đồng và không bố trí vốn cho dự án khả thi chuẩn bị dự án V vì chưa phải cấp thiết. Đồng thời, trần chi đầu tư phát triển cơ quan tài chính thông báo cho cơ quan A năm 2019 là 100 tỷ đồng, năm 2020 là 55,5 tỷ đồng. Giả định rằng dữ kiện cơ bản (tổng mức vốn được duyệt, thời gian thực hiện) của các dự án là không thay đổi; khả năng giải ngân vốn của các dự án sử dụng nguồn vốn trong nước năm 2018 đạt 100% kế họach giao, riêng dự án sử dụng vốn vay WB có khả năng giải ngân vượt kế họach giao khỏang 2 tỷ đồng. Khi đó, kế họach tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 cơ quan A sẽ được cập nhật, bổ sung như sau: Đơn vị: triệu đồng Caption SỐ TT NỘI DUNG DỰ TÓAN NĂM 2018 DỰ KIẾN NĂM 2019 DỰ KIẾN NĂM 2020 DỰ TÓAN GIAO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CHÊNH LỆCH TH-DT TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO KẾ HỌACH LẬP NĂM TRƯỚC ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO KẾ HỌACH LẬP NĂM TRƯỚC ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH Tổng nhu cầu 60.500 62.700 2.200 100.000 110.500 104.300 55.500 55.500 55.500 I Chi ĐT cơ sở 60.500 62.700 2.200 100.500 98.300 41.500 41.500 1 Dự án I 5.000 5.000 5.000 5.000 2 Dự án III 27.500 29.700 2.200 38.500 36.300 16.500 16.500 - Vốn vay WB 25.000 27.000 2.000 35.000 33.000 15.000 15.000 - Vốn đối ứng 2.500 2.700 200 3.500 3.300 1.500 1.500 3 Dự án II 8.000 8.000 12.000 12.000 4 Dự án IV 20.000 20.000 45.000 45.000 25.000 25.000 II Chi ĐT mới 10.000 6.000 14.000 14.000 1 Dự án khả thi chuẩn bị DA V 10.000 6.000 14.000 14.000 2. Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, các Bộ và cơ quan trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu về lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; trần chi ngân sách cho đầu tư phát triển và nhiệm vụ thường xuyên do Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo; các cơ quan, đơn vị lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của mình, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế họach và Đầu tư cùng cấp để tổng hợp, lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm trình cấp có thẩm quyền tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự tóan ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm.
Điều 19. Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh Mẫu biểu báo cáo kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan, đơn vị thực hiện theo các mẫu biểu từ số 13 đến số 22 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Việc lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020 thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ và gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước năm 2018 của các bộ, cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Dự báo các xu hướng và triển vọng kinh tế, tài chính vĩ mô, và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng trong thời gian 03 năm 2018 - 2020 được quy định trong Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư về lập kế họach phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước năm 2018 và kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020.
Điều 21. Hướng dẫn thực hiện tại địa phương
Căn cứ quy định tại khỏan 5 Điều 17 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hướng dẫn việc lập kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của địa phương mình, phù hợp với điều kiện thực tế.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-69-2017-tt-btc-huong-dan-lap-ke-hoach-tai-chinh-05-nam-va-ke-hoach-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-03-nam--130757.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Luật Ngân sách nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025