Thông tư số 54/2009/TT-BTCHướng dẫn lập, sử dụng và quản lý quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài

Số hiệu
54/2009/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/03/2009
Lĩnh vực
Tài chính đối ngoại

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 54/2009/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập, sử dụng và quản lý qũy tích lũy trả nợ nước ngòai ________________________

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;

Căn cứ Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngòai của Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục lập, sử dụng và quản lý Qũy tích lũy trả nợ nước ngòai như sau: I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Qũy tích lũy trả nợ nước ngòai (dưới đây gọi tắt là Qũy tích lũy) là qũy được thành lập để tập trung các khỏan thu hồi vốn cho vay lại (bao gồm cả các khỏan phí) từ nguồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ và các khỏan thu phí bảo lãnh của Chính phủ để bảo đảm việc trả nợ nước ngòai các khỏan vay của Chính phủ về cho vay lại, đồng thời đảm bảo bù đắp các rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất ... và tạo một phần nguồn xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngòai.

  2. Qũy tích lũy được mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ và tiền Việt Nam tại một ngân hàng thương mại có uy tín của Việt Nam (sau đây gọi là "ngân hàng phục vụ") và do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai đứng tên chủ tài khỏan giao dịch và quản lý theo các quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh các lọai ngọai tệ, Qũy tích lũy đề nghị ngân hàng phục vụ mở tài khỏan đối với các lọai ngọai tệ tương ứng để theo dõi các nguồn thu theo từng nội dung sau: - Thu hồi cho vay lại (bao gồm gốc, lãi, phí ngòai nước); - Thu phí bảo lãnh Chính phủ; - Thu khác (bao gồm cả lãi phí sinh trên các tài khỏan tiền gửi của Qũy tích lũy).

  3. Ngân hàng phục vụ thực hiện các nghiệp vụ phát sinh trên các tài khỏan liên quan đến quá trình thu, chi Qũy tích lũy, định kỳ hàng tháng gửi sao kê về số thu, chi trong tháng, lãi phát sinh trên tài khỏan và số dư chi tiết của các tài khỏan tiền gửi. Ngân hàng phục vụ phải thường xuyên thông báo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) chi tiết về các tài khỏan được mở để hướng dẫn cho các đơn vị có liên quan quyển tiền vào các tài khỏan thích hợp.

  4. Qũy tích lũy duy trì mức dự trữ tối thiểu bằng ngọai tệ dựa trên biến động nghĩa vụ trả nợ nước ngòai của Chính phủ trong từng năm. Mức dự trữ tối thiểu được tính bằng 50% tổng nghĩa vụ trả nợ nước ngòai hàng năm của các khỏan Chính phủ vay về cho vay lại. Hàng năm, Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai xây dựng phương án về cơ cấu ngọai tệ dự trữ của Qũy tích lũy nhằm tăng cường độ an tòan của Qũy, hạn chế những rủi ro về tỷ giá và tận dụng lợi thế của từng lọai ngọai tệ trong từng thời kỳ khác nhau trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. II. THU CỦA QŨY TÍCH LŨY:

  5. Nguồn thu của Qũy tích lũy bao gồm: a. Các khỏan thu hồi vốn cho vay lại bao gồm: - Gốc, lãi cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khỏan vay nước ngòai khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại; - Phí vay phải trả nước ngòai (phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý …) trong trường hợp Ngân sách Nhà nước trả cho nước ngòai theo các hiệp định vay. b. Các khỏan thu phí bảo lãnh và các khỏan thu hồi nợ theo Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. c. Lãi tiền gửi và các khỏan thu khác từ sử dụng vốn nhàn rỗi của Qũy tích lũy. d. Các nguồn thu khác theo quy định của Chính phủ.

  6. Thu Qũy tích lũy được thực hiện như sau: a.

Căn cứ vào hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại, người vay lại nộp các khỏan phải trả cho cơ quan cho vay lại.

Căn cứ vào kỳ hạn hòan trả Ngân sách Nhà nước theo hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại làm thủ tục chuyển trả vào tài khỏan của Qũy tích lũy đồng thời tiến hành thủ tục để giảm nguồn vốn nhận nợ với Ngân sách nhà nước. b.

Căn cứ vào văn bản cam kết về bảo lãnh, cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ yêu cầu người được bảo lãnh nộp trực tiếp phí bảo lãnh vào tài khỏan của Qũy tích lũy. c. Đối với các khỏan thu nêu tại Tiết a và b, Điểm 1 trên đây, các cơ quan cho vay lại, cơ quan cấp bảo lãnh và các đơn vị vay lại tập hợp các chứng từ chuyển tiền về Qũy tích lũy có xác nhận của ngân hàng nơi chuyển tiền để hạch tóan việc hòan trả cho Ngân sách Nhà nước. Bản sao các chứng từ chuyển tiền nói trên được các cơ quan cho vay lại, hoặc cơ quan cấp bảo lãnh và các đơn vị vay lại gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) để theo dõi và hạch tóan việc hòan trả. Trường hợp khỏan tiền chuyển gồm các khỏan hòan trả của nhiều dự án khác nhau, các đơn vị chuyển tiền cần gửi kèm theo chứng từ chuyển tiền bảng kê chi tiết số tiền hòan trả cho từng dự án được phân định theo gốc, lãi và phí phải hòan trả. d. Các khỏan thu khác (nếu có) nộp vào Qũy Tích lũy theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. III. CHI CỦA QŨY TÍCH LŨY:

  1. Các nội dung chi của Qũy tích lũy bao gồm: - Hòan trả Ngân sách Nhà nước các khỏan Ngân sách Nhà nước đã ứng thanh tóan trả nợ nước ngòai cho các khỏan vay về cho vay lại; - Ứng trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

  2. Chi từ Qũy tích lũy: a. Đối với việc hòan trả Ngân sách Nhà nước các khỏan Ngân sách Nhà nước đã ứng thanh tóan trả nợ nước ngòai cho các dự án vay lại. Việc chi trả nợ nước ngòai của Chính phủ (gồm các khỏan vay về cấp phát và vay về cho vay lại) được thực hiện từ Ngân sách Nhà nước theo các quy định về chi ngân sách hiện hành. Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai có trách nhiệm tách riêng phần trả nợ cho các khỏan vay về cho vay lại và thực hiện hòan trả Ngân sách Nhà nước từ Qũy tích lũy hàng qúy vào ngày 10 của tháng đầu tiên của qúy tiếp sau. Riêng đối với các khỏan hòan trả của Qúy 4, Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai trích trả ngân sách trước ngày 30/12 để Kho bạc Nhà nước hạch tóan thu ngân sách đúng niên độ của ngân sách. Khi đến hạn trả nợ cho các khỏan vay nước ngòai, Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai lập thông tri trả nợ trong đó phân chia rõ phần trả nợ cho các khỏan vay về cho vay lại bằng nguyên tệ, đồng thời quy ra đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá hạch tóan ngân sách vào ngày lập thông tri và thực hiện trả cho chủ nợ nước ngòai từ Ngân sách Nhà nước theo quy định về chi ngân sách hiện hành. Hàng qúy, Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai tập hợp các khỏan trả nợ cho các khỏan vay về cho vay lại phát sinh trong qúy dựa trên các thông tri trả nợ và trên cơ sở đó lập chứng từ trích từ Qũy tích lũy để hòan trả cho Ngân sách Nhà nước bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đồng ngọai tệ sẵn có tại tài khỏan của Qũy tích lũy. b. Đối với việc ứng trả thay các dự án vay có bảo lãnh chính phủ: Trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) chuyển trả trực tiếp từ Qũy tích lũy cho chủ nợ ngay sau ký hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh. Người được bảo lãnh có trách nhiệm hòan trả Bộ Tài chính theo đúng cam kết tại hợp đồng ứng vốn đã ký với Bộ Tài chính theo quy định tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Trường hợp Qũy tích lũy không đủ nguồn, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép tạm ứng từ các nguồn khác của Ngân sách Nhà nước để chi trả. Qũy tích lũy có trách nhiệm thu hồi và hòan lại Ngân sách Nhà nước khỏan tạm ứng này khi có đủ nguồn. IV. LẬP KẾ HỌACH THU CHI CỦA QŨY TÍCH LŨY:

  3. Kế họach thu: Hàng năm, trong thời gian lập dự tóan ngân sách, các cơ quan cho vay lại có trách nhiệm căn cứ vào các hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại đã ký với người vay lại để lập kế họach thu hồi cho vay lại vốn vay nợ và vốn viện trợ nước ngòai gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) để tổng hợp và xây dựng kế họach thu của Qũy tích lũy.

  4. Kế họach chi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) căn cứ vào các hiệp định vay để xây dựng kế họach chi trả nợ nước ngòai trong đó tách riêng những khỏan chi trả nợ cho các khỏan vay về cho vay lại để tổng hợp vào kế họach chi trả nợ nước ngòai của Ngân sách Nhà nước, đồng thời căn cứ các hợp đồng bảo lãnh để dự báo tỷ lệ nghĩa vụ nợ dự phòng ứng trả cho các khỏan vay có bảo lãnh Chính phủ để xây dựng kế họach chi của Qũy tích lũy. V. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN TẠM THỜI NHÀN RỖI CỦA QŨY TÍCH LŨY:

  5. Phần chênh lệch giữa thu và chi là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, sau khi đã đạt mức dự trữ tối thiểu của Qũy tích lũy có thể được dùng cho các mục đích theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước; - Cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam vay có kỳ hạn tối đa không quá 3 năm; - Sử dụng dịch vụ Quản lý tài sản của các Ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các Ngân hàng nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam; - Sử dụng vào các mục đích cơ cấu lại nợ, hỗ trợ các dự án cho vay lại hoặc vay có bảo lãnh chính phủ gặp khó khăn tạm thời để đảm bảo khả năng trả nợ theo các đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  6. Các khỏan vốn nhàn rỗi của Qũy tích lũy trong khi chưa sử dụng cho các mục đích nêu trên sẽ được gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính của Việt Nam trên cơ sở chào lãi suất cạnh tranh với mục tiêu đảm bảo tính thanh khỏan, tính an tòan và hiệu quả cho Qũy tích lũy. Quy trình gửi tiền được thực hiện theo Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này. VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QŨY TÍCH LŨY:

  7. Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai có trách nhiệm: - Thông báo cho các đơn vị có liên quan số hiệu tài khỏan của Qũy tích lũy; - Tổng hợp và lập kế họach thu chi Qũy tích lũy hàng năm cùng với việc lập dự tóan chi trả nợ nước ngòai hàng năm báo cáo Bộ; - Thực hiện chi Qũy tích lũy theo quy định tại Mục III của Thông tư này; - Xây dựng phương án và các đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt mức dự trữ tối thiểu bằng ngọai tệ cho từng năm và các biện pháp bảo đảm cơ cấu ngọai tệ hợp lý của nguồn vốn dự trữ này nhằm hạn chế những rủi ro về tỷ giá, bảo tòan nguồn vốn cho Qũy tích lũy; - Xác định số tiền tạm thời nhàn rỗi của Qũy tích lũy có thể sử dụng được cho các mục tiêu nêu tại Điểm 1, Mục V của Thông tư này và phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan lập phương án sử dụng và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; - Ký kết các hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại, hợp đồng ứng vốn theo quyết định của Bộ, giám sát và tổ chức thu hồi tòan bộ cả gốc, lãi đối với các hợp đồng này; - Phối hợp với các cơ quan cho vay lại tiến hành đối chiếu và thanh lý hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại trên cơ sở các chứng từ chuyển tiền từ các cơ quan cho vay lại, đơn vị vay lại vào tài khỏan của Qũy tích lũy; - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ứng trả nợ thay cho các dự án vay nước ngòai có bảo lãnh Chính phủ; - Hướng dẫn, đối chiếu và đôn đốc các đơn vị, tổ chức được Chính phủ bảo lãnh vay vốn nước ngòai nộp đầy đủ, đúng hạn phí bảo lãnh cũng như các khỏan thu hồi nợ khác (nếu có) vào Qũy tích lũy; - Thực hiện công tác hạch tóan kế tóan các khỏan thu chi của Qũy tích lũy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thường xuyên đối chiếu số thu nộp Qũy tích lũy với các cơ quan cho vay lại và cơ quan cấp bảo lãnh chính phủ; tổ chức theo dõi thu hồi các khỏan tiền của Qũy tích lũy đã sử dụng cho các mục đích đã nêu tại Mục V của Thông tư này; - Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính tình hình tài chính của Qũy tích lũy theo chế độ quy định; - Tổ chức thực hiện việc gửi tiền tạm thời nhàn rỗi của Qũy tích lũy theo quy định tại Điểm 2, Mục V của Thông tư này; - Hàng năm lập báo cáo quyết tóan việc sử dụng Qũy tích lũy và gửi các đơn vị có liên quan trong Bộ Tài chính để phối hợp thực hiện; - Trong quá trình thực hiện các họat động của Qũy, nếu phát sinh rủi ro gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai có trách nhiệm sử dụng mọi chế tài mà pháp luật cho phép để thu hồi nợ. Trong trường hợp không thu hồi nợ được cần báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.

  8. Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm: - Phối hợp với Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai đề xuất các phương án sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi của Qũy tích lũy từng thời kỳ quy định tại Điểm 1, Mục V trên đây trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; - Thực hiện hạch tóan các khỏan hòan trả từ Qũy tích lũy theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về kế tóan Ngân sách Nhà nước. - Định kỳ hàng qúy, đối chiếu số chi từ Ngân sách Nhà nước để trả nợ cho các dự án vay lại với số hòan trả từ Qũy tích lũy.

  9. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: - Thực hiện hạch tóan các nghiệp vụ chi trả nợ nước ngòai theo đề nghị của Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai; - Định kỳ đối chiếu các khỏan các số liệu chi trả nợ nước ngòai trong đó có các khỏan chi trả nợ nước ngòai đối với các khỏan cho vay lại và các khỏan Qũy tích lũy hòan trả tiền ứng từ Ngân sách Nhà nước.

  10. Các cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ được cam kết trong các hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính; - Định kỳ hàng qúy, hàng năm thông báo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) kế họach thu hồi nợ từ các dự án mà đơn vị mình được ủy nhiệm cho vay lại bao gồm gốc, lãi, các phí ngòai nước và phí dịch vụ cho vay lại; - Tổ chức việc thống kê theo dõi và lập báo cáo định kỳ hàng qúy các khỏan đã thu hồi vốn cho vay lại và đã nộp vào Qũy tích lũy theo từng dự án cho vay lại gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai); - Hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị, tổ chức sử dụng vốn vay lại nguồn vốn của Chính phủ hòan trả các khỏan thu hồi vốn cho vay lại đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại các hiệp định phụ, hợp đồng/thỏa thuận cho vay lại; - Đối với các cơ quan cho vay lại là các ngân hàng thương mại được Bộ Tài chính ủy quyền thu nợ từ chủ dự án và trả nợ trực tiếp cho nước ngòai, sau mỗi kỳ trả nợ cần thông báo ngay cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngọai) để làm thực hiện việc vào cơ sở số liệu trong chương trình quản lý nợ. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2006/QĐ-BTC ngày 28/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Qũy tích lũy trả nợ nước ngòai. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm chấp hành và hướng dẫn các đơn vị, tổ chức vay lại hoặc được Chính phủ bảo lãnh thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần phản ảnh kịp thời cho Bộ Tài chính để sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm bảo đảm sử dụng và quản lý Qũy tích lũy có hiệu quả, đúng mục đích./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-54-2009-tt-btc-huong-dan-lap-su-dung-va-quan-ly-quy-tich-luy-tra-no-nuoc-ngoai--12217.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan