Thông tư số 53/2011/TT-BTCHướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
- Số hiệu
- 53/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/04/2011
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 53/2011/TT-BTC
Ngày 27 tháng 4 năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia __________________________
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công; Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định các mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia theo quy định tại các Điều 24 và 26 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 về Nghiệp vụ quản lý nợ công.
Điều 2. Mẫu biểu báo cáo:
-
Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 1.01 - Kế họach rút vốn vay nước ngòai của Chính phủ phân theo lọai chủ nợ và mục đích sử dụng; - Mẫu số 1.02 - Kế họach trả nợ nước ngòai của Chính phủ; - Mẫu số 1.03 - Kế họach vay trong nước của Chính phủ phân theo mục đích sử dụng và phương thức vay; - Mẫu số 1.04 - Kế họach trả nợ trong nước của Chính phủ; - Mẫu số 1.05 - Kế họach rút vốn vay nước ngòai của các khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh phân theo lọai chủ nợ; - Mẫu số 1.06 - Kế họach trả nợ của các khỏan vay nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh phân theo lọai chủ nợ; - Mẫu số 1.07 - Kế họach vay của chính quyền địa phương phân theo phương thức vay; - Mẫu số 1.08 - Kế họach trả nợ của chính quyền địa phương; - Mẫu số 1.09 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ phân theo lọai chủ nợ; - Mẫu số 1.10 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; - Mẫu số 1.11 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh phân theo lọai chủ nợ; - Mẫu số 1.12 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh; - Mẫu số 1.13 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay và trả nợ trong nước của Chính quyền địa phương; - Mẫu số 1.14 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ công.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm lập và cung cấp cho Bộ Tài chính báo cáo về vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, theo các mẫu biểu theo phụ lục II đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 2.01 - Kế họach vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Mẫu số 2.02 - Thực hiện vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Các cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm lập và cung cấp cho Bộ Tài chính báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục III đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 3.01 - Nợ của các khỏan vay nước ngòai về cho vay lại; - Mẫu số 3.02 - Kế họach rút vốn các khỏan vay nước ngòai về cho vay lại; - Mẫu số 3.03 - Kế họach trả nợ của các khỏan vay về cho vay lại; - Mẫu số 3.04 - Thực hiện rút vốn vay về cho vay lại; - Mẫu số 3.05 - Thực hiện thu hồi nợ cho vay lại.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo về các khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp, theo các mẫu biểu theo phụ lục IV đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 4.01 - Tổng hợp tình hình đăng ký các khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp; - Mẫu số 4.02 - Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngòai trung, dài hạn của doanh nghiệp; - Mẫu số 4.03 - Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngòai ngắn hạn.
Điều 3. Mẫu biểu công khai thông tin về nợ công Việc công khai thông tin về nợ công được thực hiện theo các mẫu biểu theo phụ lục V đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 5.01 - Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia; - Mẫu số 5.02 - Vay và trả nợ của Chính phủ; - Mẫu số 5.03 - Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh; - Mẫu số 5.04 - Vay và trả nợ trong nước của chính quyền địa phương; - Mẫu số 5.05 - Vay và trả nợ nước ngòai của quốc gia.
Điều 4. Thời hạn báo cáo Thời hạn gửi báo cáo theo các mẫu báo cáo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công. Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Nghị định này được thực hiện ttheo quy định tại Khỏan 2 Điều 26 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-2011-tt-btc-huong-dan-mau-bieu-bao-cao-va-cong-khai-thong-tin-ve-no-cong-va-no-nuoc-ngoai-cua-quoc-gia--26536.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đườnng sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án xây dựng tuycn tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
- Ban hành Bỉểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hỉệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt của Vỉệt Nam để thực hiện Hỉệp định Thừơng mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018