Thông tư số 07/2017/TT-BXDHướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Số hiệu
- 07/2017/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 15/05/2017
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/2017/TT-BXD
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat _________________________________
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat và thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat.
Điều 2. Nguyên tắc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat 1. Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat phải phù hợp với công nghệ xử lý; tuân thủ quy trình kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố và phù hợp với chất lượng của dịch vụ.
-
Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat phải được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ của quá trình đầu tư và khai thác, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat; phù hợp với điều kiện thực tế tổ chức thực hiện dịch vụ; điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của địa phương.
-
Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để xử lý chất thải rắn sinh họat.
Điều 3. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat 1. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat được xác định theo công thức sau: G XLCTR = Z TB + (Z TB x P) (1) Trong đó: - G XLCTR : là giá dịch vụ xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh họat chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đơn vị: đồng. - Z TB : là giá thành tòan bộ để xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh họat. Đơn vị: đồng - P là tỷ lệ lợi nhuận (%): không quá 5%.
- Giá thành tòan bộ để xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh họat (Z TB ) được xác định theo công thức sau: (2) Trong đó: - Z TB : là giá thành tòan bộ để xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh họat. Đơn vị: đồng. - C T : là tổng chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat. Đơn vị: đồng. - Q: là tổng khối lượng chất thải rắn sinh họat vận chuyển đến cơ sở xử lý để xử lý. Đơn vị: tấn. Chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat (C T ) Bảng tổng chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý CTR sinh họat (C T ) TT Nội dung chi phí Ký hiệu 1 Chi phí vật tư trực tiếp C vt 2 Chi phí nhân công trực tiếp C NC 3 Chi phí máy, thiết bị trực tiếp C M 4 Chi phí sản xuất chung C SXC Tổng chi phí sản xuất C p = C vt + C NC + C M + C SXC 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp C q Tổng chi phí C T = C p + C q Trong đó:
a) Chi phí vật tư trực tiếp (Cvt), bao gồm: chi phí của các vật tư sử dụng trực tiếp trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh họat được xác định bằng tổng khối lượng của từng lọai vật tư nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng, trong đó: Khối lượng của từng lọai vật tư được xác định trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức hao phí vật tư cho công tác xử lý chất thải rắn sinh họat do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp chưa có định mức hao phí vật tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí vật tư hợp lý làm cơ sở để xác định chi phí vật tư khi lập phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat. Giá vật tư là giá đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat, phù hợp với mặt bằng giá thị trường xác định theo công bố giá hoặc hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm lập phương án. Cụ thể: - Đối với sản phẩm được sản xuất ra thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ thì giá vật tư không bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Đối với sản phẩm được sản xuất ra không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá vật tư bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Chi phí nhân công trực tiếp (C NC ), bao gồm: các khỏan chi phí bằng tiền mà các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat phải trả cho người lao động trực tiếp như: tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan và các khỏan chi khác theo quy định đối với công nhân trực tiếp xử lý chất thải rắn sinh họat, trong đó: Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công theo định mức hao phí nhân công trực tiếp cho công tác xử lý chất thải rắn sinh họat do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng. Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trường hợp chưa có định mức hao phí nhân công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí nhân công hợp lý làm cơ sở để xác định chi phí nhân công khi lập phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan và các khỏan chi khác của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat theo quy định hiện hành của pháp luật (bao gồm cả khỏan do người lao động phải nộp và khỏan do doanh nghiệp chi trả).
c) Chi phí máy, thiết bị trực tiếp (C M ), được xác định trên cơ sở chi phí liên quan đến giá máy, thiết bị, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính; phương pháp xác định giá ca máy, thiết bị do Bộ Xây dựng hướng dẫn và các qui định khác có liên quan. Khi xác định chi phí máy, thiết bị trực tiếp cần lưu ý xác định thời gian khấu hao của máy, thiết bị phù hợp với đặc điểm về điều kiện làm việc của máy, thiết bị trực tiếp thực hiện xử lý chất thải rắn sinh họat.
d) Chi phí sản xuất chung (C SXC ), bao gồm các khỏan chi phí sản xuất gián tiếp (ngòai các chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy, thiết bị trực tiếp) phát sinh tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat, gồm: bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị trực tiếp; khấu hao, sửa chữa tài sản cố định (trừ máy, thiết bị trực tiếp); chi phí vật liệu, dụng cụ, công cụ dùng cho phân xưởng; tiền lương, phụ cấp có tính chất lương; khỏan trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan của cán bộ, nhân viên phân xưởng (bao gồm cả khỏan do người lao động phải nộp và khỏan do doanh nghiệp chi trả); chi phí kiểm định, quan trắc môi trường; chi phí thuê mặt bằng phục vụ sản xuất (nếu có); chi phí dịch vụ mua ngòai và các chi phí bằng tiền khác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật. Chi phí vật tư, chi phí nhân công trong chi phí sản xuất chung xác định như cách xác định chi phí vật tư, nhân công trực tiếp tại khỏan a, b Điều này. Chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định trong chi phí sản xuất chung xác định theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
đ) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Cq), bao gồm tòan bộ các khỏan chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các khỏan chi phí có tính chất chung của tòan doanh nghiệp như: khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý và điều hành trong doanh nghiệp; chi phí tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan của bộ máy quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả khỏan do người lao động phải nộp và khỏan do doanh nghiệp chi trả); chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khỏan thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngòai thuộc văn phòng doanh nghiệp; các chi phí chung khác cho tòan doanh nghiệp như: chi trả lãi vay, các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân, giao dịch, chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi sáng kiến, cải tiến, chi bảo vệ môi trường; chi phí giáo dục, đào tạo, y tế cho người lao động của doanh nghiệp, chi phí cho lao động nữ, các khỏan chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành. Chi phí vật tư, chi phí nhân công trong chi phí quản lý doanh nghiệp xác định như cách xác định chi phí vật tư, nhân công trực tiếp tại khỏan a, b Điều này. Chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định trong quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khỏan chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (Cp).
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 26 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Quản lý nhà nước về họat động xử lý chất thải rắn sinh họat, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat trên địa bàn do mình quản lý - Gửi những định mức, đơn giá, giá đã công bố, ban hành về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
-
Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh tóan hợp đồng thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat. Trường hợp giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat được xác định lớn hơn mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh họat theo công bố của Bộ Xây dựng, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt.
-
Việc thỏa thuận điều chỉnh giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat trong hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat được ký kết giữa chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat với cơ quan quản lý theo phân cấp phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Đối với các hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat đã được ký kết, các bên tham gia ký hợp đồng xem xét để bổ sung, điều chỉnh các nội dung của hợp đồng cho phù hợp với quy định của Thông tư này.
-
Cơ quan lập phương án giá, chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh họat được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập hoặc thẩm tra phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat.
-
Bộ Xây dựng công bố mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh họat; chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng phương án giá và thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh họat tại các địa phương.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phan Thị Mỹ Linh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2017-tt-bxd-huong-dan-phuong-phap-dinh-gia-dich-vu-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat--123066.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
- Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của về Hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu