Thông tư số 05/2017/TT-BXDHướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Số hiệu
- 05/2017/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 05/04/2017
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị ____________________
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy họach đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy họach xây dựng;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị. CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị gồm: quy họach xây dựng vùng, quy họach chung đô thị, quy họach phân khu đô thị, quy họach chi tiết đô thị, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy họach xây dựng khu chức năng đặc thù và quy họach xây dựng nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngòai ngân sách để xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng lọai công việc quy họach.
-
Định mức chi phí được công bố tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để tham khảo, sử dụng trong quá trình lập và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị. Trường hợp quy mô của đồ án quy họach nằm trong khỏang giữa hai quy mô công bố tại Phụ lục kèm theo thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí.
-
Xác định chi phí bằng dự tóan đối với trường hợp lập đồ án quy họach xây dựng hoặc đồ án quy họach đô thị có quy mô lớn hơn quy mô theo công bố và đối với các công việc quy họach xây dựng, quy họach đô thị chưa có định mức chi phí được công bố tại Thông tư này, áp dụng chi phí kèm theo Thông tư này không phù hợp. CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HỌACH XÂY DỰNG VÀ QUY HỌACH ĐÔ THỊ
Điều 4. Xác định chi phí lập đồ án quy họach 1. Chi phí xác định theo định mức chi phí lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị (sau đây gọi là lập đồ án quy họach) công bố tại Thông tư này đã bao gồm các khỏan chi phí cần thiết để hòan thành việc lập đồ án quy họach. Khi xác định chi phí lập đồ án quy họach theo định mức cần bổ sung thuế giá trị gia tăng.
- Chi phí lập đồ án quy họach xác định như sau:
a) Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng vùng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ dân số của vùng quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 1 - Phụ lục số 1.
b) Chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy họach trong nhiệm vụ quy họach được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.
c) Chi phí lập đồ án quy họach phân khu đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 3 - Phụ lục số 1.
d) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 4 - Phụ lục số 1.
đ) Chi phí lập đồ án thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự tóan nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí tính theo định mức chi phí quy họach chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của đồ án thiết kế đô thị.
e) Chi phí lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương tính theo tỷ lệ % tại Bảng số 5 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị tương ứng.
g) Chi phí lập đồ án quy họach chung xây dựng các khu chức năng đặc thù được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 6 - Phụ lục số 1.
h) Chi phí lập đồ án quy họach phân khu xây dựng các khu chức năng đặc thù được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.
i) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 8 - Phụ lục số 1.
k) Chi phí lập đồ án quy họach chung xây dựng xã được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy họach trong nhiệm vụ quy họach được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định mức chi phí tại Bảng số 9 - Phụ lục số 1.
l) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 10 - Phụ lục số 1.
- Chi phí điều chỉnh đồ án quy họach được xác định bằng dự tóan, cụ thể như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ đồ án quy họach: căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí.
b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể đồ án quy họach nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích hoặc dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng vùng, quy họach chung đô thị và quy họach chi tiết đô thị tối đa không vượt quá 70% của chi phí lập đồ án quy họach mới tương ứng; chi phí điều chỉnh quy họach phân khu đô thị xác định tối đa không vượt quá 50% của chi phí lập đồ án quy họach mới tương ứng. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy họach tối đa không vượt quá 100% của chi phí lập đồ án quy họach mới tương ứng.
-
Chi phí lập đồ án quy họach không gian xây dựng ngầm đô thị; quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật có tính chất liên vùng, liên tỉnh, liên đô thị và các đồ án quy họach xây dựng khác được xác định bằng dự tóan.
-
Đối với các công việc lập đồ án quy họach phải xác định chi phí bằng dự tóan thì nội dung dự tóan xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2. Dự tóan được xác định phải dựa trên cơ sở nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án, quản lý nghiệp vụ lập quy họach và một số công việc khác 1. Chi phí lập nhiệm vụ quy họach tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
-
Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy họach được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy họach.
-
Chi phí thẩm định đồ án quy họach tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy họach. Riêng chi phí thuê tổ chức, chuyên gia (kể cả tổ chức, chuyên gia nước ngòai) phản biện đồ án quy họach phục vụ công tác thẩm định đồ án quy họach (nếu có) được xác định bằng dự tóan chi phí bổ sung ngòai chi phí thẩm định đồ án quy họach xây dựng tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11.
-
Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy họach. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach được xác định tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1. Trường hợp công việc quản lý nghiệp vụ lập quy họach xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng và lập đồ án quy họach chung của đô thị đặc biệt thì chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach tính theo định mức và điều chỉnh với hệ số K=2.
-
Chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư được xác định bằng dự tóan chi phí nhưng tối đa không vượt quá 2% của chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
-
Chi phí công bố đồ án quy họach được xác định bằng dự tóan chi phí nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
-
Chi phí làm mô hình quy họach tính theo định mức chi phí tại Bảng số 12 - Phụ lục số 1 và nhân với diện tích của mô hình quy họach.
Điều 6. Xác định các chi phí khác có liên quan 1. Chi phí lập đồ án quy họach xác định theo định mức chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
a) Lập nhiệm vụ quy họach.
b) Khảo sát xây dựng phục vụ lập đồ án quy họach.
c) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy họach.
d) Các công việc khác phục vụ công tác lập đồ án quy họach.
- Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach xác định theo định mức chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
a) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện đồ án quy họach hoặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện đồ án quy họach, nếu có.
b) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư góp ý cho đồ án quy họach, nếu có.
c) Cắm mốc giới theo quy họach ra ngòai thực địa.
d) Công bố đồ án quy họach được duyệt.
e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự tóan chi phí quy họach.
g) Các công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach.
- Chi phí để thực hiện các công việc tại điểm 1 và 2 của Điều này được xác định bằng dự tóan chi phí (theo hướng dẫn trong Phụ lục số 2) hoặc xác định theo các quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan.
Điều 7. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngòai lập quy họach Việc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngòai lập quy họach phải phù hợp với quy định liên quan đến thuê tư vấn nước ngòai trong họat động xây dựng tại Việt Nam. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngòai lập quy họach xác định bằng dự tóan nhưng không vượt quá mức chi phí sau:
-
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngòai để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngòai không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach tính theo Thông tư này.
-
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngòai phối hợp để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngòai xác định không vượt quá 2,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach tính theo Thông tư này.
-
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngòai thực hiện tòan bộ công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn nước ngòai không vượt quá 3,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach tính theo Thông tư này. CHƯƠNG III QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HỌACH XÂY DỰNG VÀ QUY HỌACH ĐÔ THỊ
Điều 8. Quản lý chi phí lập quy họach 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy họach có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy họach và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy họach. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy họach được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ kinh nghiệm năng lực để lập, thẩm tra dự tóan chi phí quy họach.
-
Chi phí thuê tư vấn lập nhiệm vụ quy họach, lập đồ án quy họach được quản lý thông qua hợp đồng. Hợp đồng lập quy họach được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng. Nội dung hợp đồng tư vấn lập quy họach phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, các căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng (nếu có), số lần tạm ứng, thanh tóan hợp đồng và sản phẩm cần phải hòan thành.
-
Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí lập quy họach theo nội dung của hợp đồng và các quy định có liên quan.
Điều 9. Quản lý các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy họach 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach là giới hạn chi phí cho các họat động của cơ quan quản lý quá trình lập quy họach. Cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan.
-
Trường hợp nhiệm vụ quy họach do cơ quan quản lý nhà nước lập thì chi phí lập nhiệm vụ quy họach xác định bằng dự tóan và được quản lý theo quy định của cơ chế tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước.
-
Chi phí thẩm định đồ án quy họach được quản lý theo dự tóan được duyệt. Việc thanh tóan chi phí thẩm định lập đồ án quy họach phải phù hợp với các quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 10. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự tóan chi phí quy họach 1. Cấp phê duyệt đồ án quy họach hoặc cấp được ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự tóan chi phí lập nhiệm vụ quy họach, lập đồ án quy họach và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy họach.
- Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định, phê duyệt dự tóan chi phí lập nhiệm vụ quy họach, lập đồ án quy họach và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy họach đối với đồ án do mình tổ chức lập thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11 . Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các công việc lập quy họach đang thực hiện theo hợp đồng, việc thanh tóan chi phí lập quy họach phải căn cứ nội dung của hợp đồng đã ký kết.
-
Đối với các công việc lập quy họach đã tổ chức lựa chọn nhà thầu lập quy họach và đang trong quá trình đàm phán hợp đồng thì cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập đồ án quy họach quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này để xác định giá trị hợp đồng.
-
Đối với các công việc lập quy họach đã phê duyệt dự tóan chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập đồ án quy họach quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này để điều chỉnh chi phí, nếu cần.
Điều 12 . Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2017. Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2017-tt-bxd-huong-dan-xac-dinh-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi--123063.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
- Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của về Hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu