Thông tư số 56/2011/TT-BTCHướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát và tổ chức hoạt động giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia

Số hiệu
56/2011/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/04/2011
Lĩnh vực
Tài chính đối ngoại

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp tính tóan các chỉ tiêu giám sát và tổ chức họat động giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia

Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; -

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; -

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công; Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp tính tóan các chỉ tiêu giám sát và tổ chức họat động giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cụ thể phương pháp tính tóan các chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia được quy định tại Điều 7 và tổ chức họat động giám sát về nợ công quy định tại Điều 8 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 3 Luật Quản lý nợ công và Điều 2 Nghị định Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công được sử dụng với cùng nội dung. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chỉ tiêu an tòan nợ là hệ thống chỉ tiêu quy định giới hạn tối đa về nợ có liên quan do Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo an tòan nợ quốc gia.

  2. Giám sát nợ là việc cơ quan quản lý nhà nước liên quan thông qua hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ để thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro đối với danh mục nợ, từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp.

  3. Hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ bao gồm những chỉ số tổng hợp phản ánh mức độ nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia, khả năng thanh tóan nợ trong quan hệ so sánh với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

  4. Tổng số dư nợ là tổng các khỏan tiền vay đã giải ngân nhưng chưa hòan trả lại hoặc chưa được xóa nợ tại một thời điểm phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  5. Nghĩa vụ nợ là tổng số tiền phải thanh tóan, bao gồm cả gốc, lãi và các khỏan phí trong khỏang thời hạn nhất định.

  6. Khỏan nợ quá hạn là khỏan nợ mà một phần hoặc tòan bộ gốc hoặc/và lãi đã quá hạn tính đến thời điểm nhất định.

  7. Nợ ngắn hạn là các khỏan nợ có thời hạn thanh tóan dưới 1 năm.

  8. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị mới của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra của tòan bộ nền kinh tế trong một khỏang thời gian nhất định, được tính theo giá thực tế, theo số liệu do Tổng cục Thống kê công bố.

  9. Dự trữ ngọai hối nhà nước là tài sản bằng ngọai hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo quy định của pháp luật hiện hành.

  10. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong kỳ giám sát, theo số liệu do Tổng cục Thống kê công bố.

  11. Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khỏan thu từ thuế, phí, lệ phí; các khỏan thu từ họat động kinh tế của Nhà nước; các khỏan đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khỏan viện trợ; các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật.

  12. Tỷ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam và ngọai tệ để tính tóan các chỉ tiêu về nợ bằng ngọai tệ là tỷ giá hạch tóan ngọai tệ do Bộ Tài chính công bố.

Chương II HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA QUỐC GIA

Điều 3. Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia được quy định tại Điều 7 Nghị định số 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/7/2010 về nghiệp vụ quản lý nợ công.

Điều 4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu giám sát nợ công 1. Nợ công so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ công so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ công tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ công so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 2. Nợ Chính phủ so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ Chính phủ so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ của Chính phủ tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ của Chính phủ so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 3. Nợ vay thương mại nước ngòai của Chính phủ so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ vay thương mại nước ngòai Chính phủ so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ thương mại nước ngòai Chính phủ tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ vay thương mại nước ngòai của Chính phủ so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 4. Nợ được Chính phủ bảo lãnh so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ được Chính phủ bảo lãnh so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ được Chính phủ bảo lãnh so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 5. Nghĩa vụ nợ Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước: 5.1 Nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, phí) của Chính phủ đối với các khỏan vay về để cân đối ngân sách :

a) Chỉ số này xác định quy mô nợ của Chính phủ đối với các khỏan vay về để cân đối ngân sách đến hạn hàng năm so với khả năng trả nợ của Chính phủ bằng nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với các khỏan vay về để Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với các khỏan vay về để cân đối ngân sách lũy kế đến 31/12 cân đối ngân sách so với thu ngân sách nhà nước = x 100% Thu ngân sách nhà nước lũy kế đến 31/12 5.2 Nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, phí) của Chính phủ đối với các khỏan vay về cho vay lại:

a) Chỉ số này xác định quy mô nợ gián tiếp của Chính phủ đến hạn hàng năm so với nguồn thu ngân sách nhà nước.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với các khỏan cho vay lại lũy kế đến 31/12 đối với các khỏan vay về cho vay lại so với thu ngân sách nhà nước = x 100% Thu ngân sách nhà nước lũy kế đến 31/12 6. Nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước:

a) Tỷ lệ này xác định quy mô của nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ khỏan vay, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm .

b) Chỉ số này được tính như sau: Tỷ lệ nghĩa vụ nợ dự phòng của Nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ lũy kế đến 31/12 Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước = x 100% Thu ngân sách nhà nước lũy kế đến 31/12 7. Nợ chính quyền địa phương so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ của tất cả Chính quyền địa phương so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ của tất cả các địa phương tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ của địa phương so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 Điều 5. Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngòai 1. Nợ nước ngòai của quốc gia so với GDP:

a) Chỉ số này phản ánh tương quan giá trị dư nợ nước ngòai của quốc gia so với thu nhập của tòan bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ nước ngòai của quốc gia tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ nước ngòai của quốc gia so với GDP = x 100% GDP lũy kế đến 31/12 2. Nghĩa vụ trả nợ nước ngòai (gốc, lãi, phí) của quốc gia hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ:

a) Chỉ số này phản ánh khả năng hòan trả nợ nước ngòai từ nguồn thu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khỏan của nợ nước ngòai và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Nghĩa vụ trả nợ nước ngòai của quốc gia lũy kế đến 31/12 Trả nợ nước ngòai của quốc gia so với XK HH&DV = x 100% Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lũy kế đến 31/12 3. Dự trữ ngọai hối nhà nước so với nợ nước ngòai ngắn hạn:

a) Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngọai hối nhà nước để trả các khỏan nợ nước ngòai ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Dự trữ ngọai hối nhà nước tại thời điểm 31/12 Dự trữ ngọai hối nhà nước so với nợ nước ngòai ngắn hạn = x 100% Dư nợ nước ngòai ngắn hạn tại thời điểm 31/12 Điều 6. Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn 1. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan nợ cho vay lại của Chính phủ:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khỏan nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ của các khỏan nợ quá hạn đối với các khỏan nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan nợ cho vay lại của Chính phủ = Tổng dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 2. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khỏan nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ các khỏan nợ quá hạn đối với các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ = Tổng dư nợ được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm 31/12 3. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan nợ nước ngòai tự vay tự trả:

a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khỏan nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khỏan vay nước ngòai tự vay tự trả (gồm cả khỏan vay ngắn, trung và dài hạn) tại thời điểm 31/12 hàng năm.

b) Chỉ số này được tính như sau: Tổng dư nợ các khỏan nợ quá hạn đối với các khỏan nợ nuớc ngòai tự vay tự trả tại thời điểm 31/12 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khỏan nợ nước ngòai tự vay tự trả = Tổng dư nợ của các khỏan vay nước ngòai tự vay tự trả tại thời điểm 31/12 Điều 7. Chỉ tiêu về cơ cấu kỳ hạn, lãi suất 1. Cơ cấu nợ trung dài hạn - nợ ngắn hạn đối với nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia.

  1. Cơ cấu nợ vay trong nước (tín phiếu, trái phiếu) và vay nước ngòai (ODA, ưu đãi, thương mại) của Chính phủ.

  2. Lãi suất vay bình quân của các khỏan vay được tính trên cơ sở bình quân gia quyền của các khỏan vay với điều kiện vay khác nhau.

  3. Kỳ hạn vay bình quân của các khỏan vay được tính trên cơ sở bình quân gia quyền của các khỏan vay với kỳ hạn khác nhau.

Điều 8. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ 1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ với chức năng giúp đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong cách tổ chức các họat động quản lý nợ của một quốc gia, bao gồm:

a) Điều hành và xây dựng chiến lược nợ, các chỉ tiêu đánh giá về môi trường pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện chiến lược nợ, đánh giá họat động quản lý nợ và kiểm tóan.

b) Phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô, chủ yếu là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

c) Thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ, bao gồm huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ; bảo lãnh, cho vay lại và các nghiệp vụ quản lý rủi ro.

d) Dự báo dòng tiền và quản lý cán cân thanh tóan.

đ) Quản lý các lọai rủi ro trong họat động của cơ quan quản lý nợ có liên quan, bao gồm giám sát và an tòan dữ liệu, phân công nhiệm vụ, năng lực cán bộ.

e) Lưu trữ và báo cáo số liệu nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia.

  1. Thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ, cơ quan quản lý có thể giám sát được sự tiến bộ của hiệu quả công tác quản lý nợ công qua các thời kỳ.

Chương III HẠN MỨC NỢ CÔNG, VAY THƯƠNG MẠI NƯỚC NGÒAI VÀ BẢO LÃNH VAY NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 9. Hạn mức nợ công 1. Hạn mức nợ công là mức trần tỷ lệ giữa số dư nợ công tại từng thời điểm so với GDP được cấp có thẩm quyền quyết định.

  1. Cơ cấu hạn mức nợ công, bao gồm:

a) Nợ của Chính phủ bao gồm cả nợ trong nước và nước ngòai ;

b) Nợ của các doanh nghiệp, tổ chức được Chính phủ bảo lãnh bao gồm cả trong nước và nước ngòai.

c) Nợ của chính quyền địa phương phát sinh từ việc phát hành, ủy quyền phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hạn mức vay thương mại nước ngòai và bảo lãnh vay thương mại nước ngòai của Chính phủ hàng năm 1. Hạn mức vay thương mại nước ngòai và bảo lãnh vay thương mại nước ngòai của Chính phủ là mức trần số tiền vay ròng (số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc) hàng năm.

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng huy động vốn, hạn mức nợ công, Bộ Tài chính xác định hạn mức vay thương mại nước ngòai và bảo lãnh vay thương mại nước ngòai trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 11. Tổ chức điều hành hạn mức 1.

Căn cứ phê duyệt của Quốc hội về hạn mức nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia trong từng thời kỳ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay thương mại nước ngòai và bảo lãnh vay nước ngòai của Chính phủ hàng năm, hạn mức vay thương mại nước ngòai theo phương thức tự vay tự trả, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện, xác nhận hạn mức, điều hành và giám sát các hạn mức về nợ để đảm bảo các chỉ tiêu an tòan về nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Các doanh nghiệp gửi đăng ký nhu cầu vay vốn nước ngòai cho năm sau trước thời hạn 31/12 cho Bộ Tài chính (đối với các khỏan vay đề xuất có bảo lãnh của Chính phủ) và cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với các khỏan vay không có bảo lãnh của Chính phủ).

  2. Trong khỏang thời gian chưa có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về hạn mức vay thương mại nước ngòai của năm thực hiện, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào tình hình thực hiện vay thương mại nước ngòai thực tế, xác định khỏan vay thương mại nước ngòai nằm trong hạn mức vay thương mại nước ngòai trong năm với điều kiện số lũy kế vay thương mại nước ngòai ròng đến thời điểm xác nhận không vượt quá 50% hạn mức vay thương mại nước ngòai của năm liền trước.

  3. Trường hợp, do nhu cầu của nền kinh tế cần tăng thêm khối lượng huy động vốn làm cho hạn mức nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia vượt khung đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội quyết định.

Chương IV TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA QUỐC GIA

Điều 12. Đối tượng giám sát 1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ thuộc khu vực công.

  1. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác thực hiện vay và trả nợ nước ngòai theo phương thức tự vay tự trả theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Mục tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia 1. Đảm bảo mục tiêu an tòan nợ, duy trì một danh mục nợ hợp lý trong giới hạn an tòan về nợ, đảm bảo sự bền vững nợ về mặt dài hạn, an ninh tài chính và tiền tệ quốc gia.

  1. Xác định sớm các rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục nợ và những tồn tại liên quan trong công tác quản lý nợ trong mối tương quan với môi trường kinh tế trong và ngòai nước.

  2. Giúp cơ quan chủ trì giám sát nợ đề xuất với Chính phủ các biện pháp xây dựng, điều chỉnh danh mục nợ kịp thời khi cần thiết nhằm tối ưu hóa các phương án huy động vốn, giảm thiểu rủi ro và chi phí cho ngân sách nhà nước và nền kinh tế.

  3. Làm cơ sở cho việc họach định các chính sách, mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia trong từng giai đọan, phù hợp với các định hướng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

  4. Giúp các tổ chức, đơn vị sử dụng vốn vay tự theo dõi quá trình họat động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình, nhận biết được những trường hợp bất thường để sớm có giải pháp khắc phục, phát triển.

  5. Tăng cường minh bạch tài chính, tăng cường quản lý các nghĩa vụ dự phòng.

  6. Nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và họach định chính sách kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ.

Điều 14. Nguyên tắc giám sát nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia 1. Việc giám sát các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia được thực hiện liên tục, thường xuyên.

  1. Đảm bảo các quy định, hướng dẫn phải được tuân thủ, các kiến nghị đề xuất phải kịp thời, cụ thể và có tính khả thi.

  2. Chi phí giám sát, phân tích, đánh giá về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Điều 15. Nội dung họat động giám sát 1. Giám sát đối với hệ thống các chỉ tiêu an tòan, hạn mức nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia theo quy định tại Chương 2 và 3 của Thông tư này.

  1. Giám sát chuyên đề (thường xuyên, định kỳ) đối với họat động huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ, bao gồm:

a) Giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay cấp phát ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư phát triển của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương.

b) Giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ vay nước ngòai của Chính phủ về cho vay lại.

c) Giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ cho các chương trình/dự án của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh.

d) Giám sát, đánh giá thực trạng huy động và trả nợ của các doanh nghiệp, tổ chức theo phương thức tự vay tự trả nước ngòai.

Điều 16. Yêu cầu cung cấp thông tin và báo cáo 1. Bộ Tài chính yêu cầu đối tượng giám sát báo cáo tình hình thực hiện huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia với nội dung chính sau đây:

a) Mục đích, yêu cầu báo cáo;

b) Phạm vi và nội dung báo cáo;

c) Đề cương yêu cầu báo cáo;

d) Thời hạn nộp báo cáo của đối tượng giám sát;

đ) Trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng giám sát;

e) Các nội dung khác có liên quan.

  1. Việc cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2010/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công và Thông tư số 53/2011/TT-BTC ngày 27/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia.

Căn cứ vào báo cáo, thông tin cung cấp của đối tượng giám sát, cơ quan giám sát nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan và xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả giám sát trong đó có kiến nghị về việc xử lý đối với các vấn đề phát sinh trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Chương V TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA QUỐC GIA

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì thực hiện việc giám sát vĩ mô tình trạng nợ công, các chỉ tiêu an tòan nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm trước 30/6 năm sau.

  1. Thông qua công tác giám sát, thực hiện phân tích đánh giá bền vững nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

  2. Điều hành hạn mức nợ công, hạn mức vay thương mại nước ngòai và bảo lãnh vay nước ngòai của Chính phủ, chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay thương mại nước ngòai của quốc gia hàng năm.

  3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công, nợ nước ngòai quốc gia.

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Kế họach và Đầu tư 1. Chủ trì giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay ODA theo quy định của Chính phủ.

  1. Tham gia với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về nợ công; tính tóan các chỉ tiêu an tòan nợ; tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công, nợ nước ngòai quốc gia.

Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chủ trì giám sát, đánh giá thực trạng vốn vay nước ngòai của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả.

  1. Chủ trì xây dựng, điều hành và xác nhận hạn mức vay thương mại nước ngòai của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả.

  2. Tham gia, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về nợ nước ngòai của quốc gia; các chỉ tiêu an tòan nợ nước ngòai của quốc gia; tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ nước ngòai của quốc gia.

Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác ở Trung ương 1. Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay cấp phát ngân sách nhà nước cho các chương trình/dự án của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý; kiểm tra, giám sát tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ của các Tập đòan, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan Trung ương.

  1. Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho cơ quan kiểm tra, giám sát trong quá trình kiểm tra, giám sát.

  2. Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm về những nội dung đã cung cấp có liên quan đến việc huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chủ trì kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất về tình hình huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ của Chính quyền địa phương.

  1. Đảm bảo việc cung cấp các thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền cho Bộ Tài chính và các cơ quan kiểm tra, giám sát khác có liên quan về tình hình nợ, chỉ tiêu giám sát nợ, huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ của Chính quyền địa phương.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại 1. Các cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc cho vay lại có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và trả nợ đối với các chương trình/dự án vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ.

  1. Có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin về huy động, sử dụng vốn vay và hòan trả các khỏan nợ vay về cho vay lại.

  2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về việc chấp hành quy chế quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ vay về cho vay lại đối với các đối tượng được ủy quyền.

Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng có họat động sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia.

  1. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có họat động sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngòai của quốc gia phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật quản lý nợ công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công, các văn bản liên quan về vay, trả nợ nước ngòai chủ động tổ chức huy động, lựa chọn nguồn vay có điều kiện tốt nhất, sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan phát sinh từ các thỏa thuận vay và bảo lãnh.

  2. Chịu sự kiểm tra, giám sát và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nợ trong việc tìm hiểu thông tin, đánh giá hiện trạng nợ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2011.

Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.

Nơi nhận : - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Các HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống nham nhũng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT của Chính phủ; website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: Văn thư, Cục QLN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-56-2011-tt-btc-huong-dan-phuong-phap-tinh-toan-cac-chi-tieu-giam-sat-va-to-chuc-hoat-dong-giam-sat-no-cong-va-no-nuoc-ngoai-cua-quoc-gia--26606.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan