Thông tư số 142/2011/TT-BTCHướng dẫn quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay Quỹ Kuwait và Quỹ Saudi

Số hiệu
142/2011/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/10/2011
Lĩnh vực
Tài chính đối ngoại

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay qũy KUWAIT và qũy SAUDI _______________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay của qũy Kuwait và Qũy Saudi cho các dự án như sau: Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn Chính phủ vay từ Qũy Kuwait Phát triển kinh tế Ả rập, Qũy Saudi về Phát triển theo cơ chế ngân sách nhà nước cấp phát (kể cả trường hợp ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh) hoặc cho vay lại. Việc quản lý tài chính, rút vốn thanh tóan, kiểm tra, báo cáo, quyết tóan, hạch tóan ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Qũy Kuwait (Kuwait Fund for Arab Economic Development): Là Qũy Kuwait về Phát triển kinh tế Ả rập, là cơ quan cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển của Nhà nước Kuwait.

  1. Qũy Saudi (Saudi Fund for Development): Là Qũy Saudi về Phát triển, là cơ quan cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển của Nhà nước Ả rập Xê út.

  2. Hiệp định vay: là thỏa thuận vay vốn ký giữa Nhà nước hoặc Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một trong các Qũy, gồm Qũy Kuwait và Qũy Saudi, để tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển tại Việt Nam. Các Hiệp định vay này là Điều ước quốc tế cụ thể về ODA.

Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Nguồn vốn vay Qũy Kuwait và Qũy Saudi cho các dự án là khỏan vay nước ngòai của Chính phủ. Nguồn vốn này được quản lý theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn các Luật này; quy định về quản lý nguồn vốn ODA, và quy định tại Thông tư này.

  1. Nguồn vốn vay Qũy Kuwait và Qũy Saudi được cấp phát hoặc cho vay lại từ ngân sách trung ương để tài trợ cho các dự án căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục yêu cầu tài trợ vốn ODA và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, theo nguyên tắc đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương áp dụng cơ chế ngân sách trung ương bổ sung vốn có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh; các dự án đủ điều kiện nhận vay lại theo quy định của Luật quản lý nợ công áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cho vay lại.

  2. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngòai khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi) đối với các dự án áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cấp phát. Đối với các dự án áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cho vay lại, chủ dự án vay lại hòan trả nợ cho Bộ Tài chính để trả nợ cho phía nước ngòai. Việc hòan trả nợ của chủ dự án vay lại cho Bộ Tài chính phải thực hiện không muộn hơn thời hạn quy định để trả nợ cho phía nước ngòai.

  3. Chủ dự án có trách nhiệm bố trí các nguồn vốn để trang trải các chi phí hợp lệ của dự án, bao gồm cả chi phí thuế, phí rút vốn, các lọai phí ngân hàng, phí bảo hiểm, phí vận chuyển, phí lưu kho và các lọai chi phí hợp lệ khác phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Trong trường hợp bất kỳ chi phí hợp lệ nào của dự án không được tài trợ từ nguồn vốn vay nước ngòai theo quy định của Hiệp định vay, chủ dự án phải bố trí từ nguồn vốn đối ứng để chi trả kịp thời và đầy đủ các chi phí trên.

  4. Vốn đối ứng trong nước: a. Vốn đối ứng trong nước của dự án thuộc diện NSNN cấp phát thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó bảo đảm; của dự án vay lại tòan bộ hoặc một phần do chủ dự án vay lại bảo đảm. Việc bố trí và thanh tóan vốn đối ứng cần bảo đảm cân đối với tiến độ giải ngân vốn nước ngòai. b. Vốn đối ứng bao gồm cả vốn để chi trả chi phí thuế, phí rút vốn, các lọai phí ngân hàng, phí bảo hiểm, phí vận chuyển, phí lưu kho và các lọai chi phí hợp lệ khác nếu các chi phí này không được tài trợ từ nguồn vốn vay nước ngòai theo quy định của Hiệp định vay. Chi phí kiểm tóan nếu không được nhà tài trợ tài trợ theo Hiệp định vay thì do chủ dự án bố trí từ nguồn vốn đối ứng. c. Cơ quan thực hiện dự án phải bố trí hoặc trình cấp có thẩm quyền bố trí đầy đủ vốn đối ứng cho dự án để đảm bảo hiệu quả của dự án và đảm bảo tiến độ giải ngân vốn nước ngòai.

  5. Cơ quan chủ quản dự án, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của Hiệp định vay và các quy định trong nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý nguồn vốn ODA. Phần 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn vốn vay:

  1. Nguồn vốn vay Qũy Kuwait tài trợ cho các hạng mục đầu tư trong dự án theo tỉ lệ quy định tại Thư bổ sung số 1 của Hiệp định vay về “Danh mục hàng hóa được tài trợ từ nguồn vốn vay”.

  2. Nguồn vốn vay Qũy Saudi tài trợ cho các hạng mục đầu tư trong dự án theo tỉ lệ quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định vay về “Rút vốn khỏan vay”.

  3. Tỉ lệ tài trợ quy định trong Hiệp định vay là tỉ lệ tính trên chi phí các hạng mục đầu tư không bao gồm chi phí thuế. Tỉ lệ này có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa nhà tài trợ và bên vay. Từng lần rút vốn vay để thanh tóan cho các hạng mục đầu tư đều áp dụng các tỉ lệ tài trợ tương ứng để xác định số vốn rút từ nguồn vốn vay.

  4. Mọi khỏan rút vốn từ nguồn vốn vay đều phải được thực hiện trước ngày đóng tài khỏan vay (hoặc ngày đóng tài khỏan vay được gia hạn) theo quy định của Hiệp định vay.

  5. Không dùng vốn vay để thanh tóan cho các hạng mục hàng hóa không được quy định tại Hiệp định vay.

Điều 5. Ký kết hợp đồng và chuẩn bị cho công tác thanh tóan, giải ngân.

  1. Việc mua sắm, đấu thầu thực hiện theo quy định của Hiệp định vay, và quy định trong nước hiện hành. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định trong nước và quy định của Hiệp định vay thì thực hiện theo quy định của Hiệp định vay. Việc lựa chọn nhà thầu phải có sự chấp thuận trước của nhà tài trợ, trừ trường hợp nhà tài trợ đồng ý cho dự án lựa chọn nhà thầu trước và nhà tài trợ chấp thuận sau, theo quy định của Hiệp định vay.

  2. Sau khi ký kết hợp đồng, Ban quản lý dự án gửi bản sao hợp đồng cho nhà tài trợ và Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) để chuẩn bị giải ngân. Nhà tài trợ sẽ nhập các thông tin về hợp đồng để theo dõi việc thực hiện và thanh tóan theo hợp đồng vào hệ thống quản lý hợp đồng của nhà tài trợ. Tổng cộng các khỏan nhà tài trợ thanh tóan theo hợp đồng không vượt hạn mức vốn vay nước ngòai của hợp đồng, trừ trường hợp hợp đồng được điều chỉnh và được nhà tài trợ chấp thuận.

Điều 6. Nguyên tắc thanh tóan vốn vay nước ngòai 1. Việc thanh tóan nguồn vốn vay nước ngòai cho các dự án thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, quy định của Hiệp định vay, và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư xây dựng và quy định về quản lý tài chính nguồn vốn ODA, bao gồm cả Thông tư này.

Điều 7. Phương thức rút vốn nước ngòai 1. Các khỏan chi phí hợp lệ của dự án được thanh tóan từ nguồn vốn nước ngòai theo các thủ tục: thanh tóan trực tiếp; thanh tóan hòan trả; thư cam kết để thanh tóan cho thư tín dụng; thanh tóan qua tài khỏan đặc biệt.

  1. Thủ tục thanh tóan trực tiếp a. Thanh tóan trực tiếp là hình thức thanh tóan mà theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ sẽ chuyển tiền thanh tóan trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ. b. Để áp dụng thủ tục thanh tóan trực tiếp, Ban quản lý dự án gửi một bộ tài liệu gồm các tài liệu sau đến Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính Đối ngọai): - Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu (bản gốc) và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ. Đối với Qũy Kuwait, thực hiện theo mẫu số 2 (Case II, Form 2-1 và Form 2-2) tại Tài liệu về “Thủ tục giải ngân” của Qũy Kuwait. Đối với Qũy Saudi, thực hiện theo mẫu 2-1 và 2-2 tại Tài liệu về “Hướng dẫn cho Bên vay về thủ tục giải ngân số vốn vay của Qũy Saudi”. - Hóa đơn/đề nghị thanh tóan của nhà thầu (bản sao đối với hóa đơn bán hàng; bản gốc đối với đề nghị thanh tóan của nhà thầu); - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với khỏan thanh tóan được đề nghị. c. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính Đối ngọai) xem xét ký/ hoặc đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ để xem xét, nếu nhà tài trợ chấp nhận sẽ chuyển tiền trực tiếp vào tài khỏan của nhà thầu.

  2. Thủ tục thanh tóan hòan trả a. Thủ tục thanh tóan hòan trả là phương thức mà nhà tài trợ thanh tóan tiền từ tài khỏan vốn vay vào tài khỏan do bên vay chỉ định để hòan lại số tiền bên vay/cơ quan thực hiện dự án đã chi bằng nguồn vốn của mình cho các khỏan chi hợp lệ được tài trợ bằng vốn vay. b. Trường hợp đặc biệt của thủ tục thanh tóan hòan trả là thanh tóan hồi tố. Thanh tóan hồi tố là hình thức thanh tóan mà nhà tài trợ tài trợ cho các khỏan chi hợp lệ của dự án đã phát sinh trước thời điểm hiệu lực của dự án, và đã được bên vay thanh tóan bằng nguồn vốn của mình. Thanh tóan hồi tố chỉ được áp dụng khi có thỏa thuận với nhà tài trợ, và được quy định trong hiệp định tài trợ trong đó xác định khỏang thời gian và giới hạn số tiền được áp dụng thủ tục thanh tóan hồi tố. c. Khi có nhu cầu rút vốn thanh tóan theo thủ tục thanh tóan hòan trả, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính Đối ngọai) một bộ tài liệu gồm các tài liệu sau: - Công văn đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu (bản gốc) và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ. Đối với Qũy Kuwait, thực hiện theo mẫu số 1 (Case I, Form 1-1 và Form 1-2) tại Tài liệu về “Thủ tục giải ngân” của Qũy Kuwait. Đối với Qũy Saudi, thực hiện theo mẫu 1-1 và 1-2 tại Tài liệu về “Hướng dẫn cho Bên vay về thủ tục giải ngân số vốn vay của Qũy Saudi”. - Xác nhận đã nhận được vốn thanh tóan của nhà thầu/người hưởng lợi hoặc chứng từ chuyển tiền vào tài khỏan của nhà thầu/người hưởng lợi. - Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khỏan của đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khỏan do NSNN ứng trước thanh tóan, cần nêu rõ tên và số tài khỏan của cấp NSNN nơi ứng vốn. Tên và tài khỏan của cấp đã ứng vốn phải được Cơ quan kiểm sóat chi xác nhận; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với khỏan thanh tóan được đề nghị. d. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. đ. Đối với các khỏan rút vốn hòan vốn/hồi tố cho NSNN các cấp nơi ứng vốn (hoặc từ các nguồn có nguồn gốc ngân sách), số tiền rút vốn phải được nộp vay về ngân sách nơi đã ứng vốn.

  3. Thủ tục thư Cam kết a. Thủ tục thư Cam kết là hình thức thanh tóan mà theo đề nghị của Bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết hủy ngang hoặc không hủy ngang đảm bảo sẽ hòan trả cho ngân hàng mở thư tín dụng (L/C) sau khi ngân hàng này thanh tóan cho thư tín dụng (L/C) cho chủ dự án mở (để thanh tóan cho họat động nhập khẩu hàng hóa, thiết bị của dự án). b. Khi có nhu cầu rút vốn thanh tóan theo thủ tục thư Cam kết, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) một bộ tài liệu gồm các tài liệu sau: - Công văn đề nghị mở L/C và phát hành thư Cam kết kèm theo Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu (bản gốc) và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ. Đối với Qũy Kuwait, thực hiện theo mẫu số 3 (Case III, các Form kèm theo Case III) tại Tài liệu về “Thủ tục giải ngân” của Qũy Kuwait. Đối với Qũy Saudi, thực hiện theo mẫu A và B tại Tài liệu về “Hướng dẫn cho Bên vay về thủ tục giải ngân số vốn vay của Qũy Saudi”. - Dự thảo L/C c. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký/hoặc đồng ký Đơn rút vốn đề nghị nhà tài trợ phát hành thư Cam kết.

  4. Thủ tục thanh tóan qua tài khỏan đặc biệt: Trong một số trường hợp đặc biệt do đặc thù của dự án có nhiều gói thầu, hợp đồng trị giá nhỏ, triển khai trên địa bàn rộng, khó khăn, nhà tài trợ cho phép áp dụng hình thức tài khỏan đặc biệt (tài khỏan quay vòng). Trong trường hợp này, việc thanh tóan và quản lý tài khỏan đặc biệt thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính dự án ODA. Riêng các xác nhận kiểm sóat chi của cơ quan kiểm sóat chi phải là kiểm sóat chi trước đối với khỏan thanh tóan được đề nghị.

Điều 8. Tỉ giá thanh tóan, phí ngân hàng 1. Tỉ giá thanh tóan theo các đồng tiền khác nhau là tỉ giá thị trường, do nhà tài trợ áp dụng để chuyển đổi từ đồng tiền của khỏan vay sang đồng tiền đề nghị thanh tóan.

  1. Trường hợp ngân hàng của nhà tài trợ thu phí chuyển tiền thì các lọai phí này do Ban quản lý dự án thỏa thuận với nhà thầu để trang trải, không sử dụng vốn vay để trả phí ngân hàng, trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định vay.

Điều 9. Hạch tóan ngân sách nhà nước 1. Vốn vay Qũy Kuwait, Qũy Saudi phải được họach tóan đầy đủ kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Nguyên tắc hạch tóan qua ngân sách là ghi thu Ngân sách Trung ương, ghi chi bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương (trường hợp dự án do chính quyền cấp tỉnh thực hiện và áp dụng cơ chế ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp tỉnh); hoặc ghi chi cho vay lại (trường hợp áp dụng cơ chế cho vay lại).

Căn cứ vào thông báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu vốn vay nước ngòai, ghi chi đến các dự án sử dụng vốn (ghi chi cấp phát ngân sách hoặc cho vay lại căn cứ cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho dự án).

  1. Đối với dự án do chính quyền cấp tỉnh thực hiện, căn cứ vào chứng từ Bộ Tài chính gửi đến, Sở Tài chính lập lệnh thu Ngân sách địa phương và lệnh chi tiền cho các đơn vị sử dụng vốn gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm sóat chi vốn nước ngòai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định về quản lý tài chính nguồn vốn ODA. Chứng từ làm cơ sở để ghi chi là theo Lệnh chi của Bộ Tài chính, có kèm theo thông tin chi tiết về số Hiệp định, tên dự án, tên chủ đầu tư, số tiền thanh tóan cho từng dự án, tỷ giá áp dụng.

Điều 10. Quyết tóan dự án Các dự án sử dụng vốn vay Qũy Kuwait, Qũy Saudi thực hiện việc quyết tóan hàng năm theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, và thực hiện quyết tóan dự án hòan thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế các Thông tư này (nếu có).

Điều 11. Công tác kiểm tra, báo cáo, kiểm tóan 1. Cơ quan chủ quản, chủ dự án/Ban quản lý dự án thực hiện báo cáo tình hình thực hiện, tiến độ thanh tóan, giải ngân theo quy định hiện hành về báo cáo tình hình thực hiện dự án ODA; hoặc khi có vấn đề phát sinh để các cơ quan liên quan phối hợp bàn phương án giải quyết.

  1. Cơ quan chủ quản chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý và sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn vay không đúng với quy định thì sẽ thu hồi số vốn đã chuyển hoặc tạm ngừng chuyển vốn để có biện pháp xử lý thích hợp;

  2. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm chính trong việc điều phối cung cấp thông tin, số liệu cho các đòan kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam;

  3. Chủ dự án/Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng từ thanh tóan phù hợp với quy định về thanh tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hiện hành kể từ ngày kết thúc Hiệp định theo quy định về lưu trữ tài liệu để xuất trình khi có yêu cầu, phục vụ công tác giám sát, theo dõi, đánh giá và kiểm tóan chương trình.

  4. Dự án sử dụng vốn vay nước ngòai phải được kiểm tóan hàng năm và kiểm tóan khi kết thúc dự án bởi Kiểm tóan nhà nước hoặc cơ quan kiểm tóan độc lập. Chủ dự án/Ban quản lý dự án tổ chức thuê tuyển cơ quan kiểm tóan theo quy định hiện hành. Một bản sao Báo cáo kiểm tóan phải được gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp và Kiểm tóan nhà nước (trường hợp dự án không do Kiểm tóan nhà nước thực hiện kiểm tóan). Chi phí kiểm tóan nếu không được nhà tài trợ theo Hiệp định vay thì do chủ dự án bố trí từ nguồn vốn đối ứng.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cơ quan chủ quản dự án: Cơ quan chủ quản dự án có các nhiệm vụ sau: a. Nghiên cứu kỹ đặc điểm, lợi thế của nguồn vốn tài trợ từ Qũy Kuwait và Qũy Saudi khi đề xuất dự án sử dụng vốn vay từ hai Qũy. Chỉ đạo chủ dự án xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án theo đúng các quy định hiện hành về quản lý nguồn vốn ODA. b. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay nước ngòai từ Qũy Kuwait hoặc Qũy Saudi tài trợ cho dự án. Thực hiện nghiêm túc các cam kết liên quan của cơ quan chủ quản như quy định tại Hiệp định vay. c. Bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng để thực hiện dự án (trong trường hợp dự án cấp phát), kể cả vốn đối ứng để trang trải các chi phí không được vốn nước ngòai tài trợ như chi phí giải phóng mặt bằng, thuế, phí chuyển tiền, phí dịch vụ ngân hàng, phí cam kết khi áp dụng hình thức rút vốn theo Thư cam kết, lương và các khỏan phụ cấp, cơ sở làm việc cho cán bộ đối tác, phí lưu kho lưu bãi…; Phê duyệt kịp thời kế họach tài chính năm, kế họach rút vốn vay nước ngòai của dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân vốn nước ngòai. d. Thực hiện và chỉ đạo chủ dự án thực hiện việc quản lý tài chính dự án theo quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này. đ. Thực hiện các trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật về quản lý nguồn vốn ODA.

  1. Chủ dự án, ban quản lý dự án: Chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm: a. Lập kế họach vốn, kế họach tài chính năm và tòan bộ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí hoặc chủ động bố trí đầy đủ và kịp thời các nguồn vốn thanh tóan cho các khỏan chi tiêu hợp lệ của dự án. b. Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, hàng hóa, dịch vụ và đề xuất với các cơ quan liên quan để thanh tóan cho các khỏan chi phí hợp lệ của dự án kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định. c. Thực hiện chế độ kế tóan, hạch tóan các khỏan thu nhập (nếu có), chi phí của dự án; lưu giữ sổ sách, chứng từ, báo cáo, tài liệu liên quan của dự án theo cam kết với nhà tài trợ tại Hiệp định vay và quy định trong nước hiện hành. Tổ chức quyết tóan và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan của dự án đúng theo quy định về quyết tóan dự án. d. Thực hiện việc kiểm tóan hàng năm và kiểm tóan khi kết thúc dự án theo quy định. đ. Thực hiện các trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật về quản lý nguồn vốn ODA.

  2. Bộ Tài chính: Bộ Tài chính có trách nhiệm: a. Tổ chức đàm phán, ký kết Hiệp định vay với Qũy Kuwait hoặc Qũy Saudi để tài trợ cho dự án theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công. b. Trên cơ sở đề nghị của chủ dự án/ban quản lý dự án, thực hiện việc rút vốn vay nước ngòai để thanh tóan cho dự án theo quy định tại Hiệp định vay, quy định trong nước và quy định tại Thông tư này. c. Bố trí vốn từ ngân sách nhà nước để trả nợ nước ngòai khi đến hạn đối với dự án sử dụng vốn vay thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát; hoặc thu hồi vốn từ dự án cho vay lại để hòan trả cho phía nước ngòai đối với dự án sử dụng vốn vay thuộc diện ngân sách nhà nước cho vay lại. d. Thực hiện kiểm sóat chi tiêu (đối với dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát) hoặc ủy quyền kiểm sóat chi tiêu (đối với dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cho vay lại) theo quy định, là cơ sở cho việc rút vốn vay nước ngòai. đ. Tổ chức hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với nguồn vốn ODA nói chung và nguồn vốn vay từ Qũy Kuwait, Qũy Saudi nói riêng đối với các dự án sử dụng vốn vay từ Qũy Kuwait, Qũy Saudi theo quy định và căn cứ đề nghị của chủ dự án, ban quản lý dự án; giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc của dự án liên quan đến các quy định về quản lý tài chính dự án ODA.

Điều 13. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét bổ sung, sửa đổi./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-142-2011-tt-btc-huong-dan-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-nguon-von-vay-quy-kuwait-va-quy-saudi--27035.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan