Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXHHướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm
- Số hiệu
- 04/2007/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 28/02/2007
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn quy trình rà sóat hộ nghèo hàng năm _______________________
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ "Về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia";
Căn cứ Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng trong giai đọan 2006-2010. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà sóat hộ nghèo hàng năm như sau: I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG 1.Thông tư này hướng dẫn qui trình rà sóat hộ nghèo hàng năm từ cơ sở (thôn/ bản; xã/ phường) nhằm xác định đúng đối tượng hộ nghèo làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo trên từng địa bàn.
-
Nguyên tắc rà sóat hộ nghèo: đảm bảo tính chính xác; dân chủ, công bằng, công khai và có sự tham gia bình xét của người dân.
-
Thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp trong rà sóat hộ nghèo. 3.1. Cấp xã: UBND cấp xã lập ban chỉ đạo rà sóat hộ nghèo bao gồm các trưởng thôn, bản và đại diện các chi hội đòan thể ở thôn, bản để trực tiếp thực hiện rà sóat hộ nghèo (gọi tắt là Ban chỉ đạo). Ban chỉ đạo cấp xã có nhiệm vụ: - Phổ biến mục đích, yêu cầu của việc rà sóat hộ nghèo. - Trực tiếp rà sóat hộ nghèo và tổ chức bình xét công khai, dân chủ. - Đề nghị Ban chỉ đạo cấp huyện phê duyệt kết quả rà sóat hộ nghèo của xã; trình Ủy ban nhân dân xã làm thủ tục công nhận hộ thóat nghèo, hộ nghèo mới; - Theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn xã. 3.2. Cấp huyện (Phòng Nội vụ- Lao động): - Đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện kế họach rà sóat, xác định hộ nghèo; phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo việc rà sóat hộ nghèo; - Tổ chức thẩm định kết quả rà sóat hộ nghèo do các xã gửi lên; trường hợp thấy số liệu phản ánh chưa đúng tình hình thực tế của địa phương, có thể tổ chức kiểm tra lại kết quả rà sóat. - Trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách hộ thóat nghèo, hộ nghèo mới, danh sách hộ nghèo trên địa bàn huyện, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận và báo cáo Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh; - Quản lý, theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn huyện. 3.3. Cấp tỉnh (Sở Lao động- Thương binh và Xã hội): - Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kế họach rà sóat; thống nhất in ấn mẫu biểu rà sóat trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện việc rà sóat; - Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả rà sóat hộ nghèo hàng năm và báo cáo văn phòng Ban chỉ đạo giảm nghèo của Chính phủ (tại Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội); - Quản lý và theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn tỉnh. II. QUI TRÌNH RÀ SÓAT HỘ NGHÈO
-
Công tác chuẩn bị rà sóat hộ nghèo a. Cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn kế họach, mẫu biểu rà sóat hộ nghèo. b. Lập Ban chỉ đạo cấp xã. c. Tổ chức tập huấn rà sóat hộ nghèo: - Tập huấn cho thành viên Ban chỉ đạo cấp huyện. - Cấp huyện tập huấn cho những người trực tiếp tham gia khảo sát (tổ chức tập huấn tập trung theo đơn vị hành chính với huyện có ít xã, hoặc theo cụm xã nếu huyện có nhiều xã). - Ban chỉ đạo cấp xã phổ biến mục đích, yêu cầu của việc rà sóat hộ nghèo tới các trưởng thôn, bản; đại diện các chi hội đòan thể ở thôn, bản và người dân.
-
Xác định, lập danh sách hộ thuộc diện rà sóat a. Xác định hộ có khả năng thóat nghèo : Tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnh hưởng đến việc tăng thu nhập của từng hộ nghèo trong danh sách hộ nghèo của xã và cho điểm (Phụ lục số 1). Hộ có tổng số điểm từ 10 trở lên là hộ có khả năng thóat nghèo và đưa vào danh sách để tiếp tục rà sóat. b. Xác định hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo : Tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnh hưởng đến giảm thu nhập, đời sống của từng hộ không thuộc diện hộ nghèo và cho điểm (Phụ lục số 2). Hộ có tổng số điểm từ 10 trở lên là hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo và bổ sung danh sách để tiếp tục rà sóat. c. Tổng hợp tòan bộ danh sách hộ có khả năng thóat nghèo và danh sách hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo thành danh sách rà sóat hộ nghèo trên địa bàn.
-
Phương pháp và cách tổ chức rà sóat hộ nghèo theo danh sách được lập. - Khảo sát trực tiếp thu nhập của hộ thuộc diện rà sóat (Phụ lục số 3). + Đối với các hộ không thuộc diện nghèo trước thời điểm rà sóat, cần thu thập đầy đủ các thông tin nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ gia đình; đối với hộ thuộc diện nghèo trước khi rà sóat, chỉ bổ sung các thông tin về nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ gia đình nếu có thay đổi so với năm trước. + Chỉ rà sóat thu nhập của hộ trong vòng 12 tháng qua, để xác định thu nhập bình quân đầu người trong hộ so với chuẩn nghèo. -
Căn cứ vào số lượng hộ cần rà sóat, Ban chỉ đạo cấp xã phân công người rà sóat theo địa bàn thôn, bản, xác định thời gian rà sóat và thời gian nghiệm thu phiếu rà sóat.
- Phân lọai hộ sau rà sóat và tổ chức bình xét hộ thóat nghèo, hộ nghèo mới a. Nghiệm thu phiếu rà sóat: Ban chỉ đạo cấp xã cùng giám sát viên kiểm tra mức độ sai lệch thông tin về nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ; kiểm tra tính hợp lý của các số liệu cơ bản ghi trong phiếu, trong trường hợp phát hiện sai số về thu nhập của hộ thì có quyền yêu cầu rà sóat lại. b.
Căn cứ vào kết quả rà sóat (phiếu rà sóat) , Ban chỉ đạo cấp xã lập danh sách sơ bộ các hộ thuộc diện: hộ thóat nghèo và hộ nghèo mới. c. Tổ chức họp dân để bình xét hộ thóat nghèo, hộ nghèo mới và lập danh sách chính thức hộ nghèo qua bình xét. Chủ trì hội nghị là trưởng thôn, bản; tham gia hội nghị bao gồm đại diện Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, cán bộ theo dõi giảm nghèo xã, Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các chi hội đòan thể, thôn, bản, các hộ có tên trong danh sách đưa ra bình xét, đại diện các hộ trong thôn, bản (hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự). Việc bình xét theo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý mới được đưa vào danh sách đề nghị: hộ thóat nghèo, hộ nghèo mới. Kết quả bình xét phải ghi vào biên bản. Biên bản và danh sách hộ nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, có chữ ký của trưởng thôn, bản, thư ký cuộc họp, 01 bản lưu ở thôn/bản, 01 bản gửi Ban chỉ đạo rà sóat hộ nghèo cấp xã (Phụ lục số 4). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc rà sóat hộ nghèo phải được thực hiện vào tháng 11 hàng năm, chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh phải báo cáo kết quả rà sóat hộ nghèo trên địa bàn cho Ban chỉ đạo giảm nghèo của Chính phủ. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tỉnh, thành phố gửi ý kiến về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để có hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG Thứ trưởng Đàm Hữu Đắc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-2007-tt-bldtbxh-huong-dan-quy-trinh-ra-soat-ho-ngheo-hang-nam--14259.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sửa đổi, bổ sung 10 Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam