Thông tư số 133/2008/TT-BTCHướng dẫn suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài (diện Hiệp định) đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam
- Số hiệu
- 133/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ___________
Số: 133/2008/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngòai (diện Hiệp định) đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam ___________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 10/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chế độ suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngòai đang học tập tại Việt Nam theo diện Hiệp định; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngòai diện Hiệp định đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
-
Đối tượng áp dụng suất chi đào tạo là các lưu học sinh nước ngòai được Chính phủ nước ngòai cử sang học tập tại các trường đại học của Việt Nam diện Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học kỹ thuật (sau đây được gọi tắt là lưu học sinh nước ngòai).
-
Lưu học sinh Campuchia và Lào không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. II. CƠ CẤU SUẤT CHI ĐÀO TẠO . Cơ cấu suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngòai do ngân sách nhà nước đảm bảo, bao gồm:
-
Kinh phí chi đào tạo: Kinh phí đào tạo được cấp cho các bậc học theo mức: 1.723.000 đồng/ lưu học sinh/ tháng, bao gồm: a. Chi thường xuyên hàng tháng: - Chi giảng dạy, học tập bao gồm: tiền lương cán bộ (kể cả bồi dưỡng giảng dạy ngòai giờ), tài liệu, thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học, phiên dịch, các khỏan chi khác có liên quan đến giảng dạy và học tập của lưu học sinh. - Chi hành chính bao gồm: văn phòng phẩm, văn hóa, thể thao, điện, nước, xăng dầu, bảo hiểm y tế học sinh, y tế cơ quan, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng, tiếp khách, các khỏan chi khác. b. Các khỏan chi một lần cho cả khóa học: chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh họat của lưu học sinh ở tại kí túc xá, chi tham quan, chi làm hồ sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm, chi đón và tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam. c. Các khỏan chi phát sinh trong năm: chi Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn. .
Căn cứ vào các nội dung chi tiêu nói trên, các trường chủ động trong việc chi tiêu nhưng không vượt quá mức: 1.723.000 đồng/lưu học sinh/tháng. Trường hợp nhà trường không có đủ điều kiện phục vụ ăn ở, sinh họat cho các lưu học sinh nước ngòai thì căn cứ vào các mức chi nói trên, các trường đại học cùng cơ sở phục vụ lưu học sinh thỏa thuận kí kết hợp đồng về các điều kiện đảm bảo ăn, ở, sinh họat cho lưu học sinh.
-
Phần chi sinh họat phí cho lưu học sinh nước ngòai (gọi tắt là học bổng), bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau: a. Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ đại học: 1.870.000 đồng/lưu học sinh/tháng. b. Lưu học sinh đào tạo hệ sau đại học: 2.120.000 đồng/lưu học sinh/tháng. c. Lưu học sinh đào tạo, tập huấn ngắn hạn (dưới 12 tháng): 2.480.000 đồng/lưu học sinh/tháng. III. LẬP DỰ TÓAN, CẤP PHÁT, QUYẾT TÓAN
-
Hàng năm, các trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao tiếp nhận đào tạo lưu học sinh nước ngòai, căn cứ vào số lượng lưu học sinh được giao và cơ cấu suất chi đào tạo qui định tại Mục II của Thông tư này, lập dự tóan chi đào tạo lưu học sinh nước ngòai gửi Bộ chủ quản tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
-
Các trường gửi dự tóan hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ cấp phát.
-
Việc cấp phát suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngòai đang học tập tại Việt Nam qui định tại Mục II Thông tư này được thực hiện theo hình thức rút dự tóan qua Kho bạc Nhà nước.
-
Việc quyết tóan kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngòai (diện Hiệp định) bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ năm học 2008-2009. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-133-2008-tt-btc-huong-dan-suat-chi-dao-tao-cho-luu-hoc-sinh-nuoc-ngoai-dien-hiep-dinh-dang-hoc-tap-tai-cac-truong-dai-hoc-cua-viet-nam--12639.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân đối với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Châu Âu cho hai Dự án Xây dựng tuyến đườnng sắt đô thị thí điểm TP. Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (tuyến số 3) và Dự án xây dựng tuycn tàu điện ngầm số 2 TP. Hồ Chí Minh
- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
- Ban hành Bỉểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hỉệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc bỉệt của Vỉệt Nam để thực hiện Hỉệp định Thừơng mại hàng hóa ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn 2015-2018
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018